Đồ Án Công Nghệ Sửa Chữa Và Bảo Trì Ôtô GVDH:TRẦN VĂN CÔNG
SVTH: Nguyễn Văn Hùng trang 1
QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG CHASSIS ISUZU NQR75L
I. Giới thiệu chung
1. Khái niệm chung về bảo dưỡng
Bảo dưỡng là hàng loạt các công việc nhất định, bắt buộc phải thực hiện với các loại xe
sau một thời gian làm việc hay quãng đường qui định.
2. Mục Đích Của Bảo Dưỡng Định Kỳ
Xe ô tô được cấu tạo bởi một số lượng lớn các chi tiết, do đó chúng có thể bị mòn, yếu
hay ăn mòn làm giảm tính năng, tùy theo điều kiện hay khoảng thời gian sử dụng.
Từ các chi tiết cấu tạo nên xe, có thể dự đóan được rằng tính năng của chúng sẽ giảm đi,
do đó cần phải được bảo dưỡng định kỳ, sau đó điều chỉnh hay thay thế để duy trì tính
năng của chúng. Bằng cách tiến hành bảo dưỡng định kỳ, xe của bạn có thể đạt được
những kết quả sau:
1. Ngăn chặn được những vấn đề lớn có thể xảy ra sau này.
2. Xe ô tô có thể duy trì được trạng thái hoạt động tốt và thỏa mãn được những tiêu chuẩn
của pháp luật.
3. Kéo dài tuổi thọ của xe.
4. Khách hàng có thể tiết kiệm chi phí và lái xe an toàn hơn. Đồ Án Công Nghệ Sửa Chữa Và Bảo Trì Ôtô GVDH:TRẦN VĂN CÔNG
SVTH: Nguyễn Văn Hùng trang 2
3. Thông số chung:
Trọng lượng bản thân :
2
Công thức bánh xe :
4 x 2
Loại nhiên liệu :
Diesel
Động cơ :
Nhãn hiệu động cơ:
ISUZU 4HK1 E2N
Loại động cơ:
4 kỳ, 4 xi lanh thẳng hàng, tăng áp
Thể tích :
5193 cm3
Công suất lớn nhất /tốc độ quay :
110 kW/ 2600 v/ph
Lốp xe :
Số lượng lốp trên trục I/II/III/IV:
02/04/ /
Lốp trước / sau:
8.25 - 16 /8.25 - 16
Hệ thống phanh :
Phanh trước /Dẫn động :
Tang trống /thuỷ lực trợ lực chân không
Phanh sau /Dẫn động :
Tang trống /thuỷ lực trợ lực chân không
Phanh tay /Dẫn động :
+ Bộ dụng cụ cầm tay của kỹ thuật viên.
+ Các thiết bị chuyên dùng: kiểm tra tốc độ, thắng, kiểm tra độ trượt ngang, kiểm tra góc
đặt bánh xe, kiểm tra tia chiếu đèn pha…
2. Hầm bảo dưỡng
Hình 2.1 Hầm bảo dưỡng
3. Cầu cạn
Là bệ xây cao trên mặt đất 0,7 ÷ 1m độ dốc 20 ÷ 25%. Vật liệu gỗ, bê tông hoặc kim loại,
có thể cố định hay di động.
Ưu điểm: đơn giản.
Nhược điểm: không nâng bánh xe lên được. Do có độ dốc nên chiếm nhiều diện tích.
4. Thiết bị nâng
Di động: cầu lăn, cầu trục.
Cố định: kích thuỷ lực, kích hơi
Cầu lật: nghiêng xe đến 45
0
dùng cho các xe du lịch
5. Băng chuyền
Trang bị băng chuyền khi tổ chức bảo dưỡng theo dây chuyền
Đồ Án Công Nghệ Sửa Chữa Và Bảo Trì Ôtô GVDH:TRẦN VĂN CÔNG
SVTH: Nguyễn Văn Hùng trang 5 Hình 2.2 Băng chuyền
III. Lập Quy Trình Công Nghệ Bảo Dưỡng
1. Phương pháp tổ chức bảo dưỡng kỹ thuật
Hiện nay trong các nhà máy thường áp dụng 2 phương pháp tổ chức bảo dưỡng kỹ thuật:
Phương pháp tổ chức bảo dưỡng trên các trạm vạn năng (còn gọi là các trạm tổng hợp)
f. Kiểm tra thực hiện khi lái xe
2.2 Bảo dưỡng định kỳ
Danh mục này áp dụng phổ thông, đối với những xe có sổ hướng dẫn sử dụng riêng thì
làm theo sổ hướng dẫn hoặc những xe có điều kiện vận hành khắc nghiệt, đặc biệt thì sẽ
căn cứ hiệu chỉnh theo điều kiện cụ thể:
BẢO DƯỠNG CẤP I : 5,000 km
1 - Thay dầu máy:
2 - Kích xe kiểm tra, xiết chặt gầm
3 - Kiểm tra bổ xung nước làm mát, nước rửa kính
BẢO DƯỠNG CẤP II: 10,000 km
1 - Thay dầu máy
2 - Thay lọc dầu máy
3 - Vệ sinh lọc gió động cơ
4 - Kích xe kiểm tra, xiết gầm
5 - Kiểm tra bổ xung nước làm mát, nước rửa kính, dầu trợ lực
6 - Đảo lốp
Đồ Án Công Nghệ Sửa Chữa Và Bảo Trì Ôtô GVDH:TRẦN VĂN CÔNG
SVTH: Nguyễn Văn Hùng trang 8
BẢO DƯỠNG CẤP III: 20,000 km
1 - Thay dầu máy
2 - Thay lọc dầu máy
3 - Vệ sinh lọc gió động cơ
4 - Vệ sinh lọc gió điều hòa
5 - Kiểm tra, xiết gầm
6 - Đảo Lốp
7 - Kiểm tra, bổ xung nước làm mát, nước rửa kính, dầu trợ lực, dầu phanh
Đồ Án Công Nghệ Sửa Chữa Và Bảo Trì Ôtô GVDH:TRẦN VĂN CÔNG
SVTH: Nguyễn Văn Hùng trang 10
2.3 Nội dung bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ
2.3.1 Công tác tiếp nhận ô tô vào trạm
Rửa và làm sạch ôtô
Công tác kiểm tra, chuẩn đoán ban đầu được tiến hành như mục của bảo dưỡng hằng
ngày, trên cơ sở đó lập biên bản hiện trạng kỹ thuật ôtô
2.3.2 Kiểm tra ,chuẩn đoán siết chặt và điều chỉnh
các cụm tổng thành, hệ thống trên ô tô:
a. Kiểm tra và thay nhớt động cơ
Nhớt động cơ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự
vận hành và tuổi thọ của động cơ. Phải đảm bảo chỉ
dùng loại nhớt và bộ lọc đung chi định. Mức nhớt phải
được kiểm tra và nhớt phải được thay đều đặn theo lịch
bảo dưỡng.
Kiểm tra mức dầu bằng que thăm nhớt và châm nhớt theo
vạch chia trên que.
Thay lọc nhớt theo kỳ bảo dưỡng.
B1. Lau sạch quanh nắp châm nhớt để các chất bên ngoài
không lọt vào. Tháo nắp châm nhớt
B2. Đặt thùng chứa bên dưới bulong xả nhớt và bộ lọc nhớt.
Tháo bulong xả nhớt để xả nhớt vào thùng chứa.
B3. Dùng cơ lê chuyên dùng để tháo bộ lọc nhớt.
Hình 3.2 Mức dầu
Đồ Án Công Nghệ Sửa Chữa Và Bảo Trì Ôtô GVDH:TRẦN VĂN CÔNG
Hình 3.3 Vị trí lọc nhớt
Hình 3.4 Mức nhớt
Đồ Án Công Nghệ Sửa Chữa Và Bảo Trì Ôtô GVDH:TRẦN VĂN CÔNG
SVTH: Nguyễn Văn Hùng trang 12
B4. Sau khi châm nhớt phải kiểm tra mức nhớt lên đến cạnh dưới của lỗ bulong mức
nhớt
B5. Gắn bulong mức nhớt và siết theo lực chỉ định (84 N.m)
d. Kiểm tra mức dầu trợ lực lái, dầu phanh
Mức dầu đúng nếu nó nằm giữa vạch MAX và MIN. Nếu mức này thấp hơn vạch MIN
hãy châm đến vạch MAX.
Kiểm tra dầu phanh và châm
thêm nếu mức dầu thấp hơn
quy định.
e. Kiểm tra dung dịch nước làm mát
Để tránh hiện tượng đóng băng hoặc đóng căn của dung dịch làm mát động cơ, hãy sử
dụng đúng loại dung dịch đã được ISUZU chỉ định và khuyến cáo.
Bảng thông số bên dưới là lượng dung dịch làm mát động cơ cần châm sau khi thay mới.
sau khi thay mới dung dịch làm mát động cơ, nhớ kiểm tra lượng dung dịch đã đạt đủ
mức hay chưa.
Hình 3.5 Các loại cầu xe
Hình 3.6 Dầu trợ lực và dầu
phanh
Làm sạch lọc gió bị đen bởi khói nhớt hoặc bồ hóng
B1. Ngâm lọc không khí trong hỗn hợp nước và chất tẩy hòa
tan trong 30 phút
Hình 3.7 Lọc gió
Hình 3.8 Thổi gió
Đồ Án Công Nghệ Sửa Chữa Và Bảo Trì Ôtô GVDH:TRẦN VĂN CÔNG
SVTH: Nguyễn Văn Hùng trang 14
B2. Lấy lọc gió ra khỏi dung dịch chất tẩy, dùng nước máy rửa sạch
B3. Rửa sạch và để lọc không khí khô tự nhiên nơi thoáng gió
Lời khuyên: không đập mạnh hoặc giũ mạnh lọc không khí vì có thể gây hư. Phơi khô có
thể mất 2 hoặc 3 ngày, nên dùng lọc dự phòng trong khi đợi
h. Kiểm tra lọc nhiên liệu
Thay lọc nhiên liệu (cả bộ lọc nằm ở bên hông chassis xe và phía
động cơ) theo lịch bảo dưỡng. xã nước khi đèn cảnh báo bộ tách
nước (lọc nhiên liệu) phát sáng
Đèn cảnh báo bộ tách nước (lọc nhiên liệu)
Khi có một lượng nước tích tụ trong bộ tách nước (bộ lọc nhiên
liệu động cơ) đèn cảnh báo bộ tách nước sẽ phát sáng. Khi điều
này xảy ra, hãy xả nước và đảm bảo đèn cảnh báo tắt (Đối với các
xe có bộ lọc trước, hãy xả nước ra khỏi bộ lọc nằm ở bên hông chassis và động cơ.)
Lưu ý: Nước còn đọng lại trong bộ tách nước nếu không được xả có thể đóng băng,
đóng cặn và làm hỏng xe. Nếu đèn cảnh báo phát sáng trong khi động cơ đang hoạt động,
lập tức xả nước ra khỏi bộ tách nước (lọc nhiên liệu). Nếu tiếp tục lái xe khi đèn phát
sáng có thể gây hỏng bơm phụ nhiên liệu. Nếu điều này xảy ra, hãy mang xe đến kiểm tra
và sữa chữa tại đại lý ISUZU gần nhất.
Thay lọc nhiên liệu (lọc nhiên liệu nằm bên hông
chassis xe)
B1. Tháo lỏng bulong xả ở đáy chén để xả nhiên liệu
bên khung gầm xe (lọc thô) và đặt đầu kia của ống
vào thùng chứa nước xả ra
B2. Nới lỏng đai ốc xả, nước sẽ được tháo ra khỏi lỗ ốc. vặn chặt đai ốc khi nước
không còn chảy ra
B3. Nếu đèn báo bộ tách nước (lọc nhiên liệu) phát sáng, cũng phải tháo nước khỏi lọc
nhiên liệu bên động cơ
Lưu ý: Lau sạch vết nhiên liệu dính vào thân xe. Khởi động ngay sau khi xả nước lọc
nhiên liệu đòi hỏi nhiều thời gian hơn bình thường. Nếu động cơ không khởi động trong
10 giây, hãy đợt một lát và thử lại. Nhiên liệu có lẫn trong nước tháo ra, hãy sử lý theo
đúng quy định.
i. Kiểm tra áp suất vỏ và áp suất lốp
Hình3.11 Rưới sơ dầu vào bộ lọc
Đồ Án Công Nghệ Sửa Chữa Và Bảo Trì Ôtô GVDH:TRẦN VĂN CÔNG
SVTH: Nguyễn Văn Hùng trang 16
Chú ý:
Bánh xe bơm không đủ hoặc bị mòn có nguy hiểm rất cao vì chúng dễ dàng trượt hoặc
nổ. nếu nổ lốp xe, lốp xe có thể bị cháy và có thể gây hỏa hoạn cho xe
Nếu bạn lái trên lốp xe thiếu hơi hoặc xẹp, các bulong bánh xe sẽ chịu sức ép lớn quá
mức. Trong điều kiện đó, các bulong có thể gãy và bánh xe bị sút khỏi xe, dẫn đến tai nạn
Bánh xe quá căng dẫn đến tài xế bị dằn xóc và gây hư hàng hóa. Lốp xe thiếu hơi làm
tăng nhiệt và có thể nổ. Luôn luôn giữ lốp xe ở áp suất hơi tiêu chuẩn.
Kiểm tra tình trạng lắp bánh xe
Kiểm tra bằng mắt tình trạng lắp măm bánh xe
B1. Kiểm tra các đai ốc có mất không
B2. Kiểm tra xem có vết rỉ nào ở các đai ốc. cũng phải
kiểm tra mâm xe để tìm vết nứt hoặc các hư hỏng
khác
Nếu có sự khác biệt về đường kính giữa bánh trong và bánh ngoài của bánh đôi,
hãy gắn bánh có đường kính nhỏ bên trong
Sự khác biệt về đường kính của bánh xe đối với bánh xe đôi cần phải nằm trong
mức quy định của bảng dưới. nếu vượt quá giới hạn này, bánh xe sẽ mòn mau hơn Hình 3.13 Quá trình đảo lốp
Lưu ý: Nếu dùng các bánh xe có kích thước khác biệt giữa trục trước và trục sau, đừng
hoán đổi các bánh xe giữa trục trước và trục sau; nếu không bánh xe sẽ chịu tải quá giới
hạn của chúng. Điều này rất nguy hiểm và bánh xe và mâm xe có thể bị gãy do quá tải
Tháo bánh xe dự phòng
Hình 3.14 Tháo bánh xe dự phòng
k. Vô mỡ các bộ phận của khung gầm
Các loại mỡ chỉ định để sử dụng cho các chi tiết khung gầm với mỡ dùng cho các bộ
phận khác. Phải bảo đảm chỉ dùng loại mỡ chỉ định cho từng bộ phận và thực hiện việc
vô mỡ theo bảo dưỡng
Đồ Án Công Nghệ Sửa Chữa Và Bảo Trì Ôtô GVDH:TRẦN VĂN CÔNG
SVTH: Nguyễn Văn Hùng trang 18
Hình 3.15 Quá trình vô mỡ các bộ phận của khung gầm Đồ Án Cơng Nghệ Sửa Chữa Và Bảo Trì Ơtơ GVDH:TRẦN VĂN CƠNG
SVTH: Nguyễn Văn Hùng trang 19
4. Tài Liệu Huấn Luyện Động Cơ Diezel (công ty ôtô ISUZU-VIỆTNAM)
5. Tài Liệu Hấn Luyện Sửa Chữa ơ Tô Của HUYNDAI
6. Giáo Trình Kỹ Thuật Sửa Chữa ơ Tô
Ts Hoàng Đình Long (NXB GIÁO DỤC)
7. Kết Cấu Tính Toán Động Cơ Đốt Trong
Hồ Tấn Chuẩn, Nguyễn Đức Phú, Trần Văn Tế, Nguyễn Tất Tiến (NXB
GIÁO DỤC)
8. Sửa chữa ô tô máy kéo
PGS.PTS. Nguyễn Nông- PGS.PTS. Nguyễn Đại Thành – PTS Hoàng Ngọc
Vinh (NXB GIÁO DỤC)
9. Automotive Handbook
10. 600 Nguyên Nhân Hư Hỏng Và Biện Pháp Khắc Phục (NXB KHOA
HỌC KỸ THUẬT)