NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ (UEQI) VÀ ÁP DỤNG CHO MỘT SỐ ĐÔ THỊ TẠI VIỆT NAM doc - Pdf 12

TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Tập 74B, Số 5, (2012), 93-102

93
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHỈ SỐ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ
(UEQI) VÀ ÁP DỤNG CHO MỘT SỐ ĐÔ THỊ TẠI VIỆT NAM
Trần Quang Lộc
1
,

Phạm Khắc Liệu
2
1
Viện Tài nguyên, Môi trường và Công nghệ sinh học, Đại học Huế

2
Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế

Tóm tắt. Sự đô thị hóa “nóng” nhưng lại thiếu đồng bộ về cơ sở hạ tầng đã dẫn đến nhiều
vấn đề môi trường tại các đô thị như: suy giảm chất lượng nước mặt, ô nhiễm không khí,
vấn đề thu gom chất thải rắn, cấp nước sinh hoạt Do đó, quản lý môi trường khu vực đô
thị do đó cũng ngày càng trở thành một vấn đề bức thiết. Để hỗ trợ các nhà quản lý nhận
diện nhanh chóng, dễ dàng các vấn đề môi trường, công cụ chỉ số được xem là phù hợp.
Một số chỉ số môi trường như chỉ số chất lượng nước WQI, chất lượng không khí AQI đã
được nghiên cứu, tuy nhiên, một chỉ số tích hợp được nhiều yếu tố môi trường thành phần
sẽ tốt hơn. Bài báo trình bày nghiên cứu xây dựng chỉ số chất lượng môi trường đô thị
(UEQI) để đánh giá và phân hạng môi trường đô thị Việt Nam. Đồng thời áp dụng chỉ số
này để bước đầu đánh giá, phân hạng chất lượng môi trường đô thị cho thành phố Huế, Đà
Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh dựa trên dữ liệu môi trường thu thập được.

liệu có liên quan. Các nguồn tài liệu chính thức bao gồm các báo cáo chuyên ngành ở
các cấp, các ngành từ Trung ương đến địa phương; kết quả các công trình nghiên cứu
trong và ngoài nước; các nguồn sách báo, tạp chí; các tài liệu, kỷ yếu hội thảo khoa học.
2.2. Phương pháp tính toán một số chỉ số [6]
Một số chỉ số thành phần (như chỉ số WQI) sẽ được tính toán riêng theo các
phương pháp tính toán đã được công bố ở các tài liệu.
2.3. Phương pháp tính nội suy [4]
Phương pháp tính nội suy để chuẩn hóa dữ liệu về điểm số theo một thang điểm
cho trước. Gọi x
1
và x
2
lần lượt là các giá trị chặn dưới và giá trị chặn trên. Giả sử ta có
P(x
1
) = A, P(x
2
) = B đã biết trước. Nếu có giá trị x nằm trong khoảng (x
1
, x
2
), muốn tính
giá trị P(x), sử dụng kỹ thuật tính nội suy có thể cho phép tính toán giá trị P(x) theo
công thức (1).
2 1
1 2 2 1
( )

* Phần xác định trọng số w
i
được xác định như sau:
Bước 1: Xác định điểm xếp hạng của mỗi yếu tố đã lựa chọn (m
i
) thông qua
công thức (2)
Tæng ®iÓm cña mçi yÕu tè i
Tæng sè phiÕu tham vÊn
i
m 
(2)
Bước 2: Tính trọng số trung gian của mỗi yếu tố (w

')
+ Chấp nhận m
i
nhỏ nhất có w
i
’ bằng 1
+ Tính w
i
’ của các yếu tố khác bằng công thức (3)
i (max)
i
m
'
m
i
w 

- Nồng độ bụi TSP đo khu vực đô thị (mg/m
3
)

- Nồng độ NO
2
đo khu vực đô thị (mg/m
3
)
- Nồng độ SO
2
đo khu vực đô thị (mg/m
3
)
2
Chất lượng nước
mặt
Giá trị thông số pH, TSS, DO, BOD
5
, COD, NH
4
-N,
PO
4
-P, Coliform nước mặt
3
Hiệu quả quản lý
chất thải rắn
- Tỷ lệ thu gom chất thải rắn đô thị (%)
- Tỷ lệ tái chế chất thải tổng thể (%)

Định mức cấp nước theo TCXDVN 33:2006 của Bộ Xây dựng giai đoạn
2010-2015 đối với vùng nội đô thị là 165 lít/người/ngày. Cấp đủ 165 lít/người/ngày đạt
tỷ lệ 100%.
3.1.2. Tính toán trọng số các yếu tố
Trọng số của các yếu tố thành phần được tính toán theo điểm số mức độ quan
trọng mà chuyên gia đã cho trong các phiếu lấy ý kiến. Trọng số được tính theo các
công thức (1) đến (3).
Trọng số cho các chỉ tiêu được cho theo đánh giá chủ quan sau khi có tham khảo
ý kiến một số chuyên gia. Trọng số các yếu tố và chỉ tiêu được tổng hợp trong bảng 2.
Bảng 2. Trọng số của các chỉ tiêu và yếu tố thành phần trong UEQI
Yếu tố thành
phần
Mô tả chỉ tiêu
Trọng số
Chỉ tiêu
(b
i
)
Yếu tố
(w
i
)
Chất lượng không
khí
- Nồng độ NO
2
khu vực đô thị (mg/m
3
)
- Nồng độ SO

A
) 1 0,12
Cây xanh đô thị
(*)
Diện tích đất cây xanh công cộng trên
đầu người (m
2
/người)
1 0,12
TRẦN QUANG LỘC, PHẠM KHẮC LIỆU 97
Mức độ phục vụ
nước sạch
- Tỷ lệ người dân đô thị được cấp nước
từ nhà máy nước sạch (%)
- Tỷ lệ thất thoát nước (%)
- Tỷ lệ nước cấp trên đầu người so với
định mức của Bộ Xây dựng (%)
0,50

0,30

0,20
0,13
3.3.3. Tính toán chỉ số thành phần
3.3.3.1. Xác định giá trị biên
Chỉ số UEQI dùng để đánh giá chất lượng môi trường đô thị dựa trên việc so
sánh dữ liệu thu được với các chỉ tiêu chuẩn của các yếu tố thành phần. Do đó, trong
mỗi chỉ tiêu thu thập được sẽ chọn ra các giá trị biên (biên trên và biên dưới) để làm cơ
sở chuẩn hóa các dữ liệu thu thập của chỉ tiêu đó về thang điểm 1-100. Các giá trị biên
sẽ được lựa chọn dựa vào các quy định, hướng dẫn trong Tiêu chuẩn và Quy chuẩn Việt

) 55 70
Cây xanh đô thị
Diện tích đất cây xanh công cộng trên đầu
người (m
2
/người)
1

12

Hiệu quả quản lý
chất thải rắn
- Tỷ lệ thu gom chất thải rắn đô thị (%) 70 100
- Tỷ lệ tái chế chất thải tổng thể (%) 5 30
Mức độ phục vụ
nước sạch
- Tỷ lệ dân đô thị được cấp nước từ nhà
máy nước sạch (%)
60 100
- Tỷ lệ thất thoát nước (%) 10 40
- Tỷ lệ nước cấp trên đầu người so với
định mức của Bộ Xây dựng (%)
70 100
3.3.3.2. Công thức tính chỉ số thành phần
Các chỉ tiêu thu thập sẽ được chuẩn hóa về thang điểm 1-100. Cơ sở chuẩn hóa
dữ liệu thành điểm số được trình bày tại mục 2.3. Riêng yếu tố chất lượng nước mặt
98 Nghiờn cu xõy dng ch s cht lng mụi trng ụ th (UEQI)
c tớnh bng ch s WQI theo Hng dn ca Tng cc Mụi trng (Quyt nh
879/Q-TCMT). Trong chun húa d liu thnh im s s cú hai trng hp:
- Trng hp 1: Nu giỏ tr cỏc ch tiờu thu thp c cng ln phn ỏnh ch

ch s yu t thnh phn trong UEQI c tớnh theo cụng thc (7)
n
i i
i=1
Điểm chỉ số thành phần (X ) =
A b
i
(7)
Trong ú:
- A
i
: im ch tiờu i trong yu t thnh phn ca UEQI
- b
i
: trng s tng ng ca mi ch tiờu
3.3.4. Tớnh toỏn ch s UEQI
p dng cụng thc (8) tớnh toỏn ch s UEQI cui cựng t cỏc ch s thnh
phn



i i
1
Chỉ số UEQI
n
X w
(8)
- X
i
: im ca cỏc ch s thnh phn trong UEQI

Dựa vào số liệu môi trường thu thập được trong năm 2009-2010 điểm chỉ số
thành phần và chỉ số UEQI tổng hợp cho 3 đô thị Huế, Đà Nẵng và Hồ Chí Minh. Chỉ
số UEQI cho 3 thành phố này được thể hiện tại hình 1 và hình 2.
0
25
50
75
100
Chất lượng
không khí
Chất lượng
nước mặt
Tiếng ồn
Cây xanh đô thị
Quản lý
chất thải rắn đô thị
Mức độ phục
vụ nước sạch đô thị
Thành phố Huế Thành phố Đà Nẵng
Thành phố Hồ Chí Minh

60,5
40,6
77,8
20
40
60
80
100
Thành phố

25
50
75
100
Chất lượng
không khí
Chất lượng
nước mặt
Tiếng ồn
đô thị
Cây xanh
đô thị
Quản lý chất
thải rắn đô thị
Mức độ phục vụ
nước sạch đô thị
2006 2007 2008 2009 2010

59,3
60,5
48,0
50,2
53,8
20
40
60
80
100
2006 2007 2008 2009 2010
Chỉ số UEQI

môi trường một các thuận lợi và dễ dàng.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Báo cáo hiện môi trường quốc gia 2010, Tổng quan
Môi trường Việt Nam, Hà Nội, 2009.
[2]. Chi cục Bảo vệ Môi trường miền Trung Tây nguyên, Kết quả quan trắc môi trường
vùng kinh tế trọng điểm Trung Bộ 2006-2010. Tp Đà Nẵng, 2011.
[3]. Phạm Ngọc Đăng, Các thách thức về bền vững môi trường trong quá trình đô thị hóa ở
Việt Nam, Kỷ yếu Hội thảo quốc tế Việt Nam học lần thứ 3, Nxb. Khoa học Kỹ thuật,
Hà Nội, (2009), 462-470.
[4]. Nguyễn Đình Hòe, Vũ Văn Hiếu, Tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu môi trường và
phát triển, Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2007.
[5]. Hội Cấp thoát nước Việt Nam, Báo cáo Benchmarking Ngành Cấp nước đô thị Việt
Nam giai đoạn 2007-2009, Hà Nội, 2011.
[6]. Tổng Cục Môi trường, Sổ tay hướng dẫn tính toán chỉ số chất lượng nước (WQI), Hà
Nội, 2011.
[7]. Viện Tài nguyên, Môi trường và Công nghệ sinh học – Đại học Huế, Báo cáo Quan
102 Nghiên cứu xây dựng chỉ số chất lượng môi trường đô thị (UEQI)…
trắc và phân tích chất lượng môi trường nước sông Hương năm 2010, 2011.
[8]. Viện Môi trường và Tài nguyên, Báo cáo Kết quả quan trắc môi trường vùng đất liền 3
– Miền Nam (Thành phố Hồ Chí Minh và Đồng Bằng sông Cửu Long) năm 2009, 2010.

DEVELOPMENT OF AN URBAN ENVIRONMENTAL QUAILITY INDEX
AND ITS APPLICATION TO SOME CITIES IN VIET NAM
Tran Quang Loc
1
, Pham Khac Lieu
2
1
Institute for Resource, Environment and Biotechnology, Hue University


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status