BÀI TẬP CHƯƠNG II
1. Nếu lấy giá năm 2010 là mức giá nền (100) thì mức giá của Anh và Mỹ vào
năm 2011 lần lượt là 102, 106.
a. Nếu tỷ giá năm 2010 là 0,54$/£ thì tỷ giá năm 2011 sẽ là bao nhiêu?
b. Trên thực tế, tỷ giá năm 2011 là 0,56$/£. Những nguyên nhân nào có thể
tạo ra sự chênh lệch này?
Theo thuyết ngang giá sức mua tương đối: (1+ef) = (1+Ih) / (1+If)
Ta có Ih = Ius = 6% và If = Iuk = 2%
Sự thay đổi của tỷ giá giao ngay theo thời gian: ef = [(1+0,06) / (1+0,02)]-1
= 0,04 = 4%
Tỷ giá năm 2011 là: St+n = St (1+ef) = 0,54 x 1,04 = 0,5616$/£.
2. Hai nước Mỹ và Anh sản xuất cùng một loại hàng hóa là lúa mỳ. Giả sử giá
lúa mỳ tại Mỹ là $3,25 còn tại Anh là £1,35.
a. Theo quy luật một giá thì tỷ giá giao ngay $/£ sẽ là bao nhiêu?
b. Giả sử rằng giá lúa mỳ vào năm đến được dự đoán là tăng đến $3,50 tại Mỹ
và £1,60 tại Anh. Tỷ giá kỳ hạn 1 năm $/£ sẽ là bao nhiêu?
Theo quy luật một giá:
a, 3,25/1,35 = 2,4074$/£
b, 3,50/1,60 = 2,1875$/£
3. Vào đầu năm 1996, lãi suất năm của Úc là 3,7% và lạm phát dự đoán của
Úc là 1,8%. Cùng thời gian, lãi suất năm của Đức là 2,6% và lạm phát dự kiến của
Đức là 1,6%. Tính lãi suất thực của Úc và Đức.
Theo hiệu ứng Fisher: (1+i) = (1+r) (1+I) => r = [(1+i)/(1+I)]-1
rÚc = [(1+0,037)/(1+0,018)] – 1 = 0,0187 =1,87%
rĐức = [(1+0,026)/(1+0,016)] – 1 = 0,0098 =0,98%
Theo hiệu ứng Fisher tương đối: i = r + I => r = i – I
rÚc = 0,037 – 0,018 = 0,019 = 1,9%
rĐức = 0,026 – 0,016 = 0,01 = 1%
4. Vào tháng 7, lãi suất 1 năm là 12% đối với đồng £ của Anh và 9% đối với $
của Mỹ.
a. Nếu tỷ giá hiện hành là $1,63/£ thì tỷ giá dự đoán sau 1 năm sẽ là bao
Mex$7,64/$. Cùng thời gian, lạm phát Mỹ vào khoảng 3% trong khi lạm phát của
Mexico vào khoảng 48,7%.
a. Giá trị danh nghĩa của $ thay đổi bao nhiêu % trong năm 1995?
b. Giá trị thực của $ thay đổi bao nhiêu % trong năm 1995?
a, sự thay đổi giá trị danh nghĩa của $ = (7,64 – 5,33) / 5,33 = 0,433 = 43,3%
b, Theo thuyết PPP tương đối : (1+ef) = (1+Ih) / (1+If)
(1+ef) = (1+0,487) / (1
8. Giả sử lãi suất £ là 16%/năm và € là 7%/năm. Cùng thời điểm, lạm phát
năm của Đức là 3% và Anh là 9%.
a. Nếu tỷ giá kỳ hạn tăng của €/£ trong 1 năm là 10%, vậy có cơ hội kinh
doanh chênh lệch giá không? Vì sao?
b. Lãi suất thực ở Đức và ở Anh là bao nhiêu?
a, tỷ giá kỳ hạn tăng: p = (F – S) / S = 10% hay chênh lệch tỷ giá là 10%
chênh lệch lãi suất: 16% - 7% = 9%
Tồn tại cơ hội kinh doanh chênh lệch giá lãi suất gộp.
b,theo hiệu ứng Fisher tương đối: r = i – I
rGM = 7% - 3% = 4%
rUK = 16% - 9% = 7%
9. Ta có giá trên một số thị trường quốc tế:
• Giá giao ngay: $0,95/€
• Tỷ giá kỳ hạn năm: $0,97/€
• Lãi suất €: 7%/năm
• Lãi suất $: 9%/năm
a. Giả sử không có chi phí giao dịch, thuế quan, có thể có lợi nhuận kinh
doanh chênh lệch giá lãi suất gộp trong trường hợp này hay không? Trình bày rõ
quy trình kinh doanh nếu có.
b. Giả sử không có chi phí giao dịch. Thuế thu nhập thông thường trên lãi suất
là 50%. Trong trường hợp này, có tồn tại cơ hội kinh doanh chênh lệch giá lãi suất
gộp hay không? Trình bày rõ quy trình kinh doanh nếu có.
a, Chênh lệch tỷ giá: p = [(F – S) / S ] x 100% = [(0,97 – 0,95)/0,95]x100% = 2,1%
- Lợi nhuận thu được trên mỗi € giao dịch = 0,9290 - 0,8978 = $0,0312
b, chênh lệch lãi suất = 6% - 3% = 3%
chênh lệch tỷ giá = p = [(F – S) / S ] x 100% = [(0,8978 – 0,90)/0,90]x100% =
-0,24%
vậy tồn tại cơ hội kinh doanh chênh lệch giá lãi suất gộp:
- Giả sử vay €1.000 => tiền gốc và lãi phải trả trong 6 tháng = 1.000 x
(1+3%) = €1.030
- Đổi sang $ theo tỷ giá giao ngay, ta có: 1.000 x 0,9 = $900 đồng thời bán
hợp đồng kỳ hạn $.
- Đầu tư sau 6 tháng thu được tiền gốc và lãi là : 900 x (1+6%) = $954
- Đổi sang € theo tỷ giá kỳ hạn, ta có: 954 / 0,8978 = € 1.062,6
- Vậy lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh chênh lệch giá là €32,6
trên €1.000 kinh doanh.
c, Nếu đầu tư theo dự đoán:
Lợi nhuận thu được trên mỗi € giao dịch = $0,0312
Nếu đầu tư trên thị trường tiền tệ:
Lợi nhuận thu được trên mỗi € giao dịch = €0,0326 = $0,029 (áp dụng tỷ giá kỳ hạn)
Về lợi nhuận nên đầu tư theo phương án a nhưng về độ an toàn nên đầu tư phương án
b.
11. Vào ngày thứ nhất, một nhà đầu tư mua một hợp đồng tương lai trong 4
ngày. Giá của hợp đồng tương lai là $1,78/£, giá trị hợp đồng là £62.500.
Vào ngày thứ 2, giá tăng lên $1,79/£.
Vào ngày thứ 3, giá tăng lên $1,80/£
Vào ngày thứ 4, giá giảm xuống $1,785/£ và hơp đồng đến hạn thanh toán.
Tính chi tiết việc điều chỉnh theo giá thị trường và lợi nhuận (hoặc chi phí) của nhà
đầu tư vào ngày thanh toán.
Ngày thứ 2: lợi nhuận = 0,01 x 62.500 = $625
Ngày thứ 3: lợi nhuận tăng thêm = 0,01 x 62.500 = $625
Ngày thứ 4: lợi nhuận giảm xuống = 0,015 x 62.500 = $937,5
Vậy tổng lợi nhuận vào ngày thanh toán = 625 + 625 – 937,5 = $312,5
quyền chọn là $0,04/€. Nếu giá thực hiện là $0,71/€ và giá giao ngay vào ngày
đáo hạn là $0,73/€. Thu nhập thuần của nhà đầu tư trên là bao nhiêu?
Bán quyền chọn bán => mua €
Do giá thức hiện $0,71/€ < giá giao ngay ngày đáo hạn $0,73/€ => người mua quyền
chọn bán sẽ không thực hiện quyền của mình => thu nhập lúc này là thu nhập từ phí
= 500.000 x 0,04 = $20.000
16. Một nhà đầu tư mua 3 quyền chọn mua € thời hạn 90 ngày với giá trị là
€100.000/ hợp đồng và mức phí là $0,023/€.
a. Số tiền tối đa mà nhà đầu tư này phải trả cho quyền chọn mua này là bao
nhiêu (bỏ qua phí môi giới)?
b. Số tiền tối đa mà nhà đầu tư phải trả cho số € đã mua là bao nhiêu? Nếu tỷ
giá thực hiện là $1,2/€.
c. Sau khi nắm giữ số hợp đồng này được 60 ngày, nhà đầu tư bán lại với phí
là $0,038/€. Thu nhập thuần của nhà đầu tư là bao nhiêu nếu phí môi giới là $5
cho một hợp đồng khi mua bán quyền chọn.
a, số tiền tối đa phải trả cho việc mua quyền chọn mua = tiền phí = 3 x 100.000 x
0,023 = $6.900
b, số tiền tối đa phải trả cho số € đã mua = phí + số tiền trả theo giá thực hiện =
6.900 + 100.000 x 1,2 = $126.900
c, lợi nhuận = [3 x 100.000 x (0,038 - 0,023 )] – [5 x 2 x3] = $4.470