Khảo sát khả năng làm việc của trâu ở Sóc Sơn – Hà Nội pot - Pdf 12

khả năng sinh sản và một số bệnh thờng gặp của đàn bò lai
hớng sữa (Laisind x Holstein Friesian) ở xã Vĩnh Thịnh
Vình Tờng Vĩnh Phúc
Reproductive performance and some diseases of crossbreed (Laisind x Holstein Friesian) in
Vinh thinh commune - Vinh Tuong district of Vinh Phuc province
Mai Thị Thơm
Summary
Khả năng sinh sản của đàn bò lai hớng sữa (Laisind x Holstein Friesian) ở xã Vĩnh Thịnh Vĩnh
Tờng Vĩnh Phúc đã đạt đợc một số chỉ tiêu tơng đối tốt nh: tuổi phối giống lần đầu (19,80
0,41 và 18,70 0,42 tơng ứng F1, F2), tuổi đẻ lứa đầu (31,60 0,42 và 30,30 0,44 tháng tơng
ứng F1, F2) song hệ số phối còn cao, thời gian động dục lại sau khi đẻ và khoảng cách giữa 2 lứa đẻ
còn dài. Tỷ lệ mắc bệnh của đàn bò lai hớng sữa vẫn ở mức cao, nhất là bệnh sản khoa và nội khoa
(24,67 và 23,43%) trong đó bệnh viêm vú và tiêu chảy chiểm tỷ lệ cao nhất.
A servey was caried out to determine reproductive performance of cross breed raised in Vinh
thinh commune Vinh Tuong district of Vinh Phuc province. Results showed that age at first
calving was 31,60 0,42 and 30,30 0,44 months respective F1, F2. The estrus time after calving
was 78,34 2,75 days at F1 and 87,58 3,48 days at F2. The calving interval was long (466,27;
492,23 days respective F1 and F2). Coefficient of mating was 2,13 and 2,37 respective F1, F2.
Diseases rate were high (4,29 25,41%) and highest were mastitis, tocology and intermal medincin.
Key words: estrus, mastitis, tocology, intermal medincin

1.Đặt vấn đề
Phát triển chăn nuôi bò sữa và sản xuất sữa là một trong những hớng chiến lợc u tiên trong
chơng trình phát triển nông nghiệp hiện nay của Việt Nam. Quyết định 167-2001/QĐ/TTg của Thủ
tớng chính phủ ban hành ngày 26/10/2001 đã tạo ra bớc ngoặt mới trong lịch sử phát triển chăn
nuôi bò sữa ở nớc ta. Phong trào chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh ở nhiều tỉnh, thành trong cả
nớc và một số giống bò sữa cao sản nh Holstein Friesian, Jersey đợc nhập về từ Mỹ và úc. Tuy
nhiên do một số khó khăn nh điều kiện khí hậu không phù hợp, nguồn thức ăn thô xanh của nớc
ta còn hạn chế đã kìm hãm sự phát triển của đàn bò, dẫn đến thể trạng kém, tỷ lệ mắc bệnh khá
cao và tăng tỷ lệ chết của đàn bò thuần là không tránh khỏi. ý thức đợc vấn đề trên nhiều địa
phơng ở khu vực ngoại thành Hà Nội và các vùng phụ cận đã nuôi bò lai F1, F2 và F3 nhằm khắc

Bảng 1 cho thấy tuổi phối giống lần đầu ở bò F2 sớm hơn bò F1 với mức sai khác (P<0,05). Kết
quả này tốt hơn so với kết quả của Tăng Xuân Lu (1999) khi nghiên cứu trên đàn bò lai hớng sữa
tại Ba Vì - Hà Tây là 26,40 và 27,41 tháng, tơng ứng với bò F1 và F2. Hiện nay ở các nông hộ chăn
nuôi bò sữa ở khu vực ngoại thành Hà Nội và một số vùng phụ cận phối giống lần đầu cho gia súc
quá sớm (12-14 tháng), điều này sẽ làm ảnh hởng lớn tổng sản phẩm của cả đời gia súc.
Tuổi đẻ lứa đầu của bò F1 và F2 có sự sai khác (P<0,05). Điều đáng chú ý là nghề chăn nuôi bò
sữa ở xã Vĩnh Thịnh còn rất mới, song ngời dân ở đây đã nhanh nhạy nắm bắt kỹ thuật, do vậy đàn
bò đợc chăm sóc nuôi dỡng tốt và đợc đa vào sử dụng sớm hơn các vùng khác.
Thời gian động dục lại sau khi đẻ, khoảng cách giữa 2 lứa đẻ và hệ số phối
Kết quả về một số chỉ tiêu sinh sản đợc phản ánh ở bảng 2.
Bảng 2. Một số chỉ tiêu sinh sản của đàn bò lai hớng sữa ở xã Vĩnh Thịnh
Thời gian động dục lại
sau khi đẻ (ngày)
Khoảng cách giữa hai lứa
đẻ (ngày)
Hệ số phối (lần)
Chỉ tiêu
F1 F2 F1 F2 F1 F2
n 31 31 30 30 34 34
X m
x
78,342,75 87,583,48 466,279,63 492,239,63 2,130,08 2,370,11
Cv% 19,53 22,15 10,22 10,71 23,94 27,43
Min 45 30 384 380 1 1
Max 90 90 609 610 4 5
Thời gian động dục lại sau khi đẻ gắn liền với sự phục hồi chức năng các cơ quan sinh dục đồng
thời phản ánh đợc tình trạng sức khoẻ của gia súc trớc và sau khi đẻ. Thời gian động dục lại sau
khi đẻ của F1, F2 có sự sai khác (P<0,05). Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tốt hơn so với thông

2

Đực Cái Số lợng Tỷ lệ (%)
2001 65 30 29 6 9,23
2002 115 52 54 9 7,83
6/2003 155 75 76 4 2,58 3.2. Tỷ lệ mắc bệnh
Trong chăn nuôi một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hởng tới số lợng cũng nh chất
lợng sản phẩm là tình trạng bệnh tật. Đối với chăn nuôi bò sữa thì yếu tố này đặc biệt rõ rệt hơn
cho nên việc theo dõi, điều trị sớm các bệnh là hết sức quan trọng.
Số liệu bảng 4 cho thấy tỷ lệ mắc bệnh của đàn bò sữa ở Vĩnh Thịnh tơng đối cao. Bệnh sản
khoa 24,67%, bệnh nội khoa 23,43%, ký sinh trùng 11,88% và bệnh truyền nhiễm là 10,56%. Bệnh
sản khoa và bệnh nội khoa chiểm tỷ lệ cao nhất, trong đó bò bị viêm vú và tiêu chảy vẫn chiếm tỷ lệ

3
khá cao, tơng ứng là 12,98 và 20,13%. Điều đáng lu ý ở đây là tỷ lệ bò đẻ sát nhau rất ít so với
các vùng khác ( 9,09%).
Bảng 4. Tỷ lệ mắc bệnjh của đàn bò lai F1, F2, F3
n F1 F2 F3 Tổng
Loại bò
Loại bệnh
n Tỷ lệ n Tỷ lệ n Tỷ lệ n Tỷ lệ
n 36 100 118 100 - - 154 100
1. Sản khoa 8 22,22 30 25,42 - - 38 24,67
Sát nhau 154 3 8,33 11 9,32 - - 14 9,09
Viêm tử cung 1 2,77 3 2,54 - - 4 2,59
Viêm vú 4 11,11 16 13,55 - - 20 12,98
n 47 100 248 100 8 100 303 100
2. Nội khoa 10 21,27 54 21,77 7 87,50 71 23,43
Tiêu chảy 8 17,02 49 19,75 4 50,00 61 20,13

4

5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status