nghiên cứu tổng quan về thiết bị vận tải liên tục. thiết kế hệ thống giám sát băng tải - Pdf 12

MỤC LỤC
Lời nói đầu………………………………………………………………… 2
Chương 1.Tổng quan về thiết bị vận tải liên tục…………………………….3
1.1. Khái quát chung…………………………………………………… 3
1.1.1. Khái quát chung về dây chuyền băng tải…………………………… 3
1.1.2. Ưu nhược điểm của việc sử dụng dây chuyền băng tải………………4
1.2. Ứng dụng băng tải cho các lĩnh vực sản xuất công nghiệp………… 4
1.2.1. Khái niệm băng tải………………………………………………… 4
1.2.2. Ứng dụng băng tải trong sản xuất công nghiệp………………………6
1.3. Đo lường và điều khiển băng tải …………………………………….10
1.3.1. Các thiết bị đo lường……………………………………………… 10
1.3.2. Điều khiển băng tải………………………………………………… 10
Chương 2. Thiết kế hệ thống giám sát băng tải…………………………… 12
2.1. Hệ truyền động điện cho băng tải ………………………………………12
2.1.1. Phân tích công nghệ và đề xuất giải pháp xây dựng băng tải…………12
2.1.2. Các thiết bị chấp hành…………………………………………………13
2.2.Các bít đầu vào/ra logic………………………………………………….23
Chương 3. Chương trình giám sát trên Win CC…………………………… 27
3.1.Thiết kế giao diện giám sát sự hoạt động của hệ thống………………….27
3.2.Chương trình giám sát trên WinCC………………………………………36
Kết luận
Tài liệu tham khảo
1
LỜI NÓI ĐẦU
Trong sự nghiệp Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá, ở mọi ngành sản xuất, mục
tiêu nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và giá trị kinh tế là mục tiêu
quan trọng hàng đầu. Để đạt được mục tiêu trên cần phải có nhiều biện pháp thích
hợp với từng giai đoạn phát triển. Hiện nay, với sự phát triển nhanh chóng của công
nghệ cao, việc ứng dụng các công nghệ điều khiển tự động vào các quy trình sản
xuất là hướng đi tất yếu cho sự phát triển kinh tế xã hội. Việc ứng dụng công nghệ
PLC vào điều khiển tự động các dây chuyền sản xuất kết hợp với việc ghép nối

đến nơi nhận 9.
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
7
12
11
11
10
3
Hình 1.1: Kết cấu băng tải cố
định
1.1.2 Ưu- nhược điểm của việc sử dụng dây truyền băng tải
* Nhược điểm:
Vốn đầu tư xây dựng dây truyền băng tải lớn, tuyến băng phải thẳng, khó
thay đổi vị trí công tác, thiết kế chỉ để phục vụ công việc có khối lượng đã chọn
sẵn, khi muốn thay đổi dây truyền vận tải khác ví dụ vận tải loại sản phẩm có kích
thước và hình dạng lớn thì phải thay đổi phần lớn hệ thống gây nhiều khó khăn và
tốn kém về kinh tế.
* Ưu điểm:
Vận chuyển được liên tục, khối lượng vận chuyển lớn, là hệ thống đáp ứng
được tốt với các công nghệ tự động hoá cao. Tiết kiệm được sức lao động,
năng suất làm việc cao.

Năng suất của băng tải được tính theo biểu thức sau:
Q = ∂ . v , [kg/s] (1.4)
Hay Q =
1000
3600
ν

= 3,6 ∂ . v , [tấn/h] (1.5)
5
Trong đó: ∂ - Khối lượng tải theo chiều dài, [kg/m]
v – tốc độ di chuyển của băng, [m/s]
Khối lượng tải theo chiều dài của băng được tính theo biểu thức:
∂ = S . γ . 10
3
Trong đó: γ – Khối lượng riêng của vật liệu, [tấn/m
3
].
S – tiết diện cắt ngang của vật liệu trên băng, [m
2
]
1.2.2. Ứng dụng băng tải trong sản xuất công nghiệp
Hiện nay với sự phát triển của công nghiệp hiện đại và khoa học kĩ thuật cao đã
góp phần làm tăng năng suất lao động, giảm được chi phí vận chuyển và nguồn lao
động là con người. Hệ thống băng tải đã đáp ứng được yêu cầu đó, vì giảm được
phương tiện vận chuyển cồng kềnh, có thể lắp đặt tại những địa hình phức tạp…
Một số các ứng dụng của hệ thống băng tải được đưa vào hệ thống sản xuất công
nghiệp sau:
* Hệ thống băng tải trong các dây chuyền sản xuất của nhà máy: giày, thuốc, nước
uống có ga…Trong toàn bộ dây chuyền sản xuất của nhà máy thì dây chuyền băng
tải là hệ thống quan trọng bậc nhất trong quy trình sản xuất của nhà máy. Băng tải

vận chuyển đá lên băng tải với năng suất 350 tấn/h. Băng tải vận chuyển đến
Hopper 21BN1 rồi cung cấp cho Raw Mill nghiền đá thành bột. Đống đá cung cấp
cho mác xi măng được vận chuyển tới Dump Hopper 21DH1 sau đó được băng tải
đưa đến Limestone 26BN153, 26BN253 trong khu nhà nghiền xi măng.
Đất sét và cát được nghiền nhỏ bởi một máy nghiền, rồi được băng tải vận chuyển
về kho 21SY2 và được đổ thành đống thông qua Stacker 21SK2 với năng suất 300
tấn/h. Tại kho Reclaimer 21RR2 hoạt động với năng suất 100tấn/h. Thông qua hệ
thống băng tải, đất sét được vận chuyển đến Clay Hopper 21BN2. Cát ở kho được
7
đưa đến Dump Hopper 21DN2 bằng máy súc, sau đó được vận chuyển tới Silica
Hopper 21BN3. Quặng sắt, cát, thạch cao được vận chuyển đến băng tàu và sẽ
được đưa lên bằng cần cẩu 21SL31.
Hình1.4. Băng tải trong nhà máy ximăng.
Thông qua băng tải ngang 21BCL3. Vật liệu được đưa đến kho 21SY3 cát và thạch
cao được đưa tới máy nghiền 21CR1. Còn quặng sắt đã ở dạng bột nên bỏ qua công
đoạn nghiền. Nguyên liệu đốt là than được vận chuyển bằng tàu từ nơi khác đến sẽ
được cần cẩu 21SL31 xúc lên băng tải. Than được băng tải đưa đến và đổ vào kho
thông qua Stacker 21SK31 với năng suất 150tấn/h. Cũng như đối với đá vôi than
được đổ thành hai đống theo chiều dài của kho. Sau khi than được đổ thành đống
Reclaimer hoạt động để vận chuyển than lên băng tải vảo Hopper và cung cấp cho
Cool Mill. Quá trình đồng nhất nguyên liệu diễn ra như sau: Tất cả các loại nguyên
8
liệu được đưa đến hệ thống cân băng tải trước khi được đưa đến một cái phễu,
nhằm mục đích giữ cho các nguyên liệu trong bột chiếm một tỉ lệ nhất định.
* Hệ thống băng tải trong công nghiệp hàng không: có ứng dụng và đạt hiệu quả
cao. Hành khách và hành lý được vận chuyển qua hệ thống băng tải hiện đại, tiết
kiệm được thời gian cho hành khách và có thể vận chuyển được những hành lý lớn
và nặng, chia những hành lý theo trọng lượng và đưa đến nơi cất giữ. Băng tải
hành lý đặc trưng bởi các khâu tuần hoàn của các tấm hình thang hoặc lưỡi liềm
liên kết với nhau để tạo ra vòng khép kín, bề mặt băng tải khớp lại với nhau, có thể

1.3.2. Điều khiển băng tải
Đê điều khiển cũng như vận hành băng tải trước hết phải kiểm tra các thiết bị trên
băng tải, kiểm tra sự sẵn sàng làm nhiệm vụ của băng tải.
a. Chế độ vận hành tự động (từ phòng điều khiển trung tâm):
Theo quy định việc khởi động các băng tải được thực hiện từ phòng điều khiển
trung tâm (khởi động từ xa). Sơ đồ điều khiển các động cơ điện của băng tải được
bố trí thích hợp, để tiến hành khởi động các băng từ bảng điều khiển trung tâm. Để
điều khiển tự động từ bảng điều khiển bằng các khóa điều khiển, phải chọn sơ đồ
cấp liệu. Sau khi đặt khóa điều khiển vào vị trí tự động các đèn vị trí của thiết bị
10
này sẽ nhấp nháy. Sau đó tín hiệu từ sơ đồ khởi động trung tâm sẽ chạy băng cuối
cùng theo tuần tự của tuyến băng tải
b. Chế độ vận hành tại chỗ:
Chế độ này được vận hành tại bảng điều khiển đặt gần cơ cấu truyền động của
băng tải, việc thực hiện chế độ này bằng cách ấn nút khởi động và nút dừng tại hộp
điều khiển, công việc do công nhân vận hành băng tải trực tiếp thực hiện.
Khi vận hành băng tải ở vị trí tại chỗ các khóa điều khiển ở bảng điều khiển trung
tâm phải được đưa về vị trí điều khiển tại chỗ. Trường hợp này các liên động và
bảo vệ công nghệ không tác động.
Khi vận hành băng tải tại chỗ, người công nhận vận hành phải ấn nút phát tín hiệu
âm thanh báo trước sau đó mới được ấn nút chạy động cơ điện của băng tải. Việc
dừng băng tải cũng được thực hiện bằng cách ấn nút dừng.
c. Chế độ vận hành độc lập:
Chỉ được phép khi sửa chữa thiết bị băng tải hoặc điều chỉnh băng. Trong chế độ
này các liên động không tác động. Khi vận hành độc lập khóa điều khiển phải được
đưa về vị trí vận hành độc lập. Người công nhân vận hành băng tải thực hiện ấn nút
khởi động hoặc dừng băng tải tại hộp điều khiển ở gần cơ cấu truyền động của
băng.
Sau khi khởi động băng tải cũng như lúc băng tải đang mang tải, công nhân vận
hành phải thường xuyên kiểm tra sự làm việc của băng tải. Cường độ dòng điện của

nghiêng với khoảng cách lớn, làm việc êm, năng suất cao và tiêu hao năng lượng
không lớn lắm.
2.1.2. CÁC THIẾT BỊ CHẤP HÀNH
Các thiết bị chấp hành trong băng tải gồm có 3 phần chính:
* Đầu máy:
+ Động cơ
+ Múp nối
+ Hộp giảm tốc
+ Tang quay chính
* Thân băng:
+ Băng tải cao su
+ Các con lăn
+ Hệ thống giá đỡ con lăn
* Đuôi băng:
13
+ Tang quay phụ
+ Cơ cấu căng băng
+ Giá đỡ
1. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các bộ phận ở đầu máy
a. Động cơ làm việc:
Động cơ dẫn động cho băng tải là loại động cơ một chiều là bộ phận nhận điện để
sinh ra lực quay.
Cấu tạo của máy điện một chiều:
14
13
12
11
5
15
7

- Cực từ chính: Là bộ phận sinh ra từ trường gồm có lõi sắt cực từ và dây quấn
kích từ lồng ngoài lõi sắt cực từ. Lõi sắt cực từ làm bằng những lá thép kĩ thuật
điện hay thép cacbon dày từ 0,5 đến 1mm ép lại và tán chặt. Trong máy điện
nhỏ có thể làm bằng thép khối. Cực từ được gắn chặt vào vỏ máy nhờ các
bulông.
- Cực từ phụ: được đặt giữa các cực từ chính và dùng để cải thiện đổi chiều. Lõi
thép của cực từ phụ thường làm bằng thép khối và trên thân cực từ phụ có đặt
dây quấn mà cấu tạo giống như dây quấn cực từ chính. Cực từ phụ được gắn
vào vỏ máy nhờ những bulông.
- Gông từ dùng để làm mạch nối liền các cực từ, đồng thời làm vỏ máy. Trong
máy điện nhỏ và vừa thường dùng thép tấm dày uốn và hàn lại trong máy điện
lớn thường dùng thép đúc. Có khi trong máy điện nhỏ dùng gang làm vỏ máy.
- Các bộ phận khác:
+ Nắp máy: để bảo vệ máy khỏi bị những vật ngoài rơi vào làm hư hỏng dây
quấn hay an toàn cho người khỏi chạm vào điện. Trong máy điện nhỏ vừa nắp máy
còn có tác dụng làm giá đỡ ổ bi. Trong trường hợp này nắp máy thường làm bằng
gang.
15
+ C cu chi than: a dũng in t phn quay ra ngoi. C cu chi
than gm cú chi than t trong hp chi than nh mt lũ so tỡ cht lờn c gúp. Hp
chi than c c nh trờn giỏ chi than v cỏch in vi giỏ. Giỏ chi than cú th
quay c iu chnh v trớ chi than cho ỳng ch.
* Phn quay hay roto:
Phn quay gm nhng b phn sau:
- Lừi st phn ng;
- Dõy qun phn ng;
- C gúp;
- Cỏc b phn khỏc
+ Lừi st phn ng: dựng dn t. Thng dựng tm thộp k thut in (thộp hp
kim silic) dy 0.5mm ph cỏch in mng hai mt ri ộp cht li gim hao tn

Múp nối có nhiệm vụ trung gian, truyền chuyển động từ trục động cơ sang trục hộp
giảm tốc.
- Với băng tải có công suất lớn đòi hỏi phải dùng múp nối thủy lực để có khả
năng bảo về quá tải cho băng tải sử dụng múp nối thủy lực cứng cấu tạo đơn
giản.
- Gồm 2 nửa: Nửa giá trục động cơ và nửa giá hộp giảm tốc, 2 nửa này được
liên kết với nhau bằng lõi cao su bịt hai đầu.
c. Hộp giảm tốc:
Cấu tạo: 1 – Đầu trục nối với động cơ
2 – Vỏ hộp giảm tốc
3 – Bánh răng côn
4 – Đầu trục lắp với tang quay chính
7
6
5
4
3
2
1
8
9
Hình2.10. Cấu tạo hộp giảm tốc.
Hộp giảm tốc có nhiệm vụ làm giảm tốc độ quay theo yêu cầu và tăng mômen
xoắn.
Hộp giảm tốc được bôi trơn bằng dầu công nghiệp 45 và được đề theo quy định
trên đầu của thước kiểm tra các ổ lăn trong hộp giảm tốc được bôi trơn bằng cách
18
vung té nhờ sự làm việc của các cặp bánh răng, hộp giảm tốc nhận chuyển động
của động cơ truyền qua múp nối khi làm việc nhờ hệ thống các bánh răng mà giảm
được tốc độ quay và mômen xoắn.

- Phớt chắn mỡ
19
- Bánh răng
- Phần lắp múp nối
Trục chính được chế tạo bằng khối thép đúc hình ống giá trong rỗng để lắp trục 2
đầu được đỡ bằng 2 vỏ bi có vỏ được lắp bằng then với trục, một đầu trục được lắp
với bánh răng để truyền động, một đầu được lắp với múp nối để nhận chuyển động
từ trục chính thứ nhất qua cặp bánh răng có số răng bằng nhau.
Khi tang quay chính quay vì sức căng nhỏ nên băng bị trượt rất lớn trên trục (nếu
sức căng lớn thì băng sẽ chóng bị mòn).
Ngoài ra tang quay chính còn có nhiệm vụ dẫn động cho các bộ phận khi quay cả
vỏ tang và cũng quay.
2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các bộ phận ở thân băng
a. Băng tải cao su:
Băng là bộ phận chịu lực cơ bản nó đòi hỏi sức căng lớn vì khi làm việc bị kéo và
phải chuyên trở thau trên bề mặt làm việc, khi làm việc băng chịu tải lớn theo chiều
dọc và bị hư mòn nhanh do ma sát giữa băng và con lăn chính vì vậy băng yêu cầu
có sức chống kéo và sức mài mòn cao.
b. Các con lăn:
Hìn 2.12. Cấu tạo con lăn đỡ băng tải.
1.Phanh hãm; 4. Vòng bi;
2.Phớt chắn bụi; 5.Trục con lăn.
3.Thân con lăn;
20
Các con lăn có dạng hình trụ tròn bằng thép, quay quanh trục ngắn trên giá đỡ có
thể dùng ổ trượt hoặc ổ bi làm ổ đỡ.
Con lăn đỡ tải gồm 2 loại:
+ Con lăn đỡ băng có nhánh tải: Gồm 3 con lăn để tạo liên kết diện hình lòng máng
để tăng sức trở của băng góc nghiêng của 2 con lăn bên so với mặt phẳng ngang là
20

qua con lăn. Mặt khác nếu băng bị trùng sức căng ban đầu tại thời điểm rời của
băng ở tang bị động giảm đi không đảm bảo điều kiện truyền lực nghĩa là băng bị
trơn khắc phục sự cố trên phải lắp đặt thiết bị kéo băng.
Cấu tạo: - Trục vít
- Bánh vít
- Tăm bua quầng cáp được chế tạo liền với bánh vít
- Cáp kéo
- Trục phụ của băng tải, trên trục có lắp bánh vít bằng then
- Tay quay điều khiển trục vít
1
2
3 4
Hìn 2.14. Cơ cấu tăng chỉnh băng.
1.Khung băng; 3. Kẹp đầu trục tang;
2.Trục vít me; 4. Đai ốc.
22
2.2.Các bít đầu vào/ra logic
Ta có sơ đồ công nghệ hệ thống băng tải như sau:
Hình 2.15. Sơ đồ công nghệ hệ thống băng tải.
Hệ thống băng tải có ba tuyến vận chuyển nguyên liệu:
+ Tuyến 1: băng tải BT1 → thùng phân phối TP1 → băng tải BT2 → băng tải BT3
và đổ vào thùng chứa T1 (silô 1).
+ Tuyến 2: băng tải BT1 → thùng phân phối TP1 → băng tải BT4 → thùng phân
phối TP2 → băng tải BT6 và đổ vào thùng chứa T2 (silô 2).
+ Tuyến 3: băng tải BT1 → thùng phân phối TP1 → băng tải BT4 → thùng
phân phối TP2 → băng tải BT5 và đổ vào thùng chứa T3 (silô 3).
Ta có 2 thùng phân phối và 3 silô sau:
+ Thùng phân phối 1 quyết định cho băng truyền 1 hoạt động hay dừng hoạt
động.
+ silô 1 quyết định cho băng truyền 2 và 3 dừng hoạt động hay dừng hoạt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status