Báo cáo "Đặc điểm hình thái và hoạt tính một số enzyme ngoại bào của các mẫu nấm sợi phân lập được tại Hà Nội " potx - Pdf 12

Tp chớ Khoa hc v Phỏt trin 2009: Tp VII, s 1: 10-16 TRNG I HC NễNG NGHIP H NI
10
ĐặC ĐIểM HìNH THáI V HOạT TíNH MộT Số ENZYME NGOạI BO
CủA CáC MẫU NấM SợI PHÂN LậP ĐƯợC TạI H NộI
Morphological Characteristics and Enzymatic Activity of
Some Fungal Isolates Collected in Hanoi
Phan Trng Nht
Khoa Cụng ngh sinh hc, Trng i hc Nụng nghip H Ni
TểM TT
Mi sỏu mu nm si c phõn lp t 30 mu t ly t cỏc t mi cht vựng H Ni. Da vo
cỏc c im hỡnh thỏi nh mu sc, hỡnh dng v kớch thc ca cỏc khun lc cng nh bo t la
chn ra 5 chng c trng, kớ hiu l M
1
, M
6
, M
9
, M
13
v M
16
. Dch lc thụ ca 5 mu nm si t cỏc
mụi trng nuụi lc c th cỏc hot tớnh enzyme ngoi bo nh kitinaza, proteaza v xenlulaza.
Kt qu th nghim cho thy mu nm M
16
cú kh nng sinh enzyme ngoi bo kitinaza cao nht.
Hiu lc dit mi trc tip ca bo t 5 mu nm si cng c xỏc nh l liu lng 0,005 gam
bo t/100 cỏ th mi, c 5 mu nm si u cho hiu lc dit mi t 100% sau 4 ngy thớ nghim.
T khoỏ: Bo t, khun lc, Metarhizium, mi Coptotermes, nm si, tn nm.
SUMMARY
Sixteen fungal isolates were isolated from 30 soil samples collected from dead termite colonies

thì Beauveria v Metarhizium đợc xác định
l mầm bệnh nguy hiểm của hơn 200 loi côn
trùng nh: mối đất, châu chấu, bọ ngô đầu đỏ
ở Mỹ, Đi Loan, Nam Phi, Austraylia (Tsai v
cộng sự, 1992; Nasr v Moein, 1997).
ở Việt Nam, năm 1996, Tạ Kim Chỉnh
khi thử nghiệm nấm sợi Metarhizium trên
mối Coptotermes formosanus cho thấy mối
chết do nấm sau 3 ngy đạt 91,35% ở nồng
độ 18 x 10
7
bt/ml (Tạ Kim Chỉnh, 1996).
Nguyễn Dơng Khuê v cộng sự (1998) tại
Viện Khoa học Lâm nghiệp đã thử nghiệm bo
tử nấm Metarhizium để diệt mối Coptotermes
formosanus trong điều kiện phòng thí nghiệm.
c im hỡnh thỏi v hot tớnh mt s enzyme ngoi bo
11
Kết quả cho thấy mối chết 76,2% sau 2 tuần
phun v 94,4 % sau 3 tuần phun. Từ năm
1998 đến năm 2002, Trịnh Văn Hạnh v
cộng sự (2001) ở Trung tâm nghiên cứu
phòng trừ mối đã tuyển chọn đợc nhiều
chủng nấm Metarhizium có khả năng gây
chết mối trong điều kiện phòng thí nghiệm với
hm lợng bo tử thích hợp l 0,005g/100 cá
thể mối. Phạm Thị Thuỳ v cộng sự (2002) đã
sử dụng nấm Metarhizium để phòng trừ bọ
dừa (Brontispa sp.) ở Bến Tre v kết quả cho
thấy khả năng phòng trừ đạt 78% sau 7 ngy

MgO
6
P: 0,5 g, KCl: 0,5 g,
K
2
SO
4
: 0,35 g, FeSO
4
.7H
2
O: 0,01 g,
C
11
H
12
Cl
2
N
2
O
5
: 0,5 g, Thạch: 15,0 g, pH: 6,8 0,2.
Môi trờng Sauboraud: Pepton cazein:
5,0 g, Pepton thịt: 5,0 g, Đờng glucoza: 40,0 g,
Chất kháng sinh chloramphenicol: 0,5 g,
Thạch: 15,0 g, pH: 5,6 0,2.
2.2. Phơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Phân lập nấm sợi từ các mẫu đất
Các mẫu nấm sợi đợc phân lập trên

4
ì 1/K
2.2.3. Phơng pháp xác định số lợng bo
tử trần bằng đếm số khuẩn lạc trên
đĩa thạch
Để xác định tổng số tế bo có trong một
đơn vị thể tích ngời ta thờng dùng thuật
ngữ Đơn vị hình thnh khuẩn lạc trong một
đơn vị thể tích (CFU/v - Conoly Forming
Unit/v). Trừ những đĩa khuẩn lạc dầy đặc
không đếm đợc chỉ lấy các đĩa m khuẩn
lạc có đơn vị đo trong khoảng 30 CFU - 300
CFU.
Từ số khuẩn lạc trên đĩa có thể suy ra số
tế bo (CFU) có trong mẫu vật theo công
thức dới đây, trong đó a: số khuẩn lạc trung
bình; V: thể tích dịch pha loãng; K: độ pha
loãng của dịch cấy.
CFU/ml = a ì 1/K ì 1/v
2.2.4. Phơng pháp chiết tách v thử hoạt
tính enzyme ngoại bo
Các enzyme ngoại bo đợc thử hoạt
tính theo phơng pháp khuếch tán trên đĩa
thạch. Hoạt tính phân giải cơ chất đợc tính
bằng hiệu số D - d (mm) trong đó D l đờng
Phan Trng Nht
12
kính vòng phân giải (mm) v d l đờng kính
lỗ khoan (mm).
2.2.5. Phơng pháp thử khả năng diệt mối

9,
M
13
v M
16
.
3.2. Đặc điểm nuôi cấy v hình thái của
5 mẫu nấm sợi (Bảng 1)
Cả năm mẫu nấm sợi M1, M6, M9, M13,
M16 đều có hình dạng bo tử hình elip.
Hình dạng bo tử của cả 5 mẫu nấm sợi ny
đều giống với hình dạng bo tử của nấm
Metarhizium (Ine, 1999; Kimberly, 2004).
Kết quả quan sát mu sắc tản nấm
cũng cho thấy sự tơng đồng với mu sắc có
thể có của tản nấm Metarhizium (Tạ Kim
Chỉnh, 1996; Ine, 1999). Mu sắc mặt sau
của tản nấm có mu vng nâu, trắng ng
hay xanh vng, các đặc điểm không thấy mô
tả ở các ti liệu nghiên cứu về Metarhizium.
Ngoi ra, ba mẫu M
1
, M
6
, M
9
có những đặc
điểm gần giống với nhau về mu sắc tản
nấm, tốc độ sinh trởng. Bo tử của 3 mẫu
ny đều có bề mặt nhăn, song mu sắc của

Mu sc
tn nm
Mu sc mt sau
tn nm
Tc
sinh trng
ng kớnh
tn nm (cm)
B mt bo t
Mu sc
bo t trn
M
1
Nõu en Vng nõu Mc nhanh 8,0 Nhn Vng rm
M
6
Nõu en Vng nõu Mc chm 8,0 Nhn Vng nht
M
9
en Vng nõu Mc chm 7,9 Nhn Nõu sm
M
13
Xanh rờu Trng ng Mc nhanh 7,2 Mn Xanh xỏm
M
16
Xanh sm Xanh vng Mc chm 8,0 Mn Xanh xỏm
c im hỡnh thỏi v hot tớnh mt s enzyme ngoi bo
13
đều dao động trong khoảng từ 77x 10
8
đến
312 x 10
8
bo tử/g. Sự sai khác về số lợng
bo tử có thể l do sự khác nhau về khả
năng sinh bo tử giữa chúng.
3.4. Khả năng hình thnh một số enzyme
ngoại bo của 5 mẫu nấm sợi
Khả năng sinh enzyme ngoại bo l một
trong các yếu tố quan trọng quyết định đến
khả năng gây bệnh của nấm sợi trên các đối
tợng côn trùng khác nhau.
Sau 3 ngy nuôi cấy, khả năng sinh các
enzyme ngoại bo kitinaza, proteaza v
xenlulaza của năm mẫu nấm sợi thể hiện rõ
(Bảng 3). Cả 5 chủng nấm sợi đều sinh ra 3
loại enzyme ngoại bo (kitinaza, proteaza,
cellulaza) với hoạt tính khác nhau. Kitinaza
đợc sinh ra nhiều nhất ở cả năm mẫu nấm
sợi. Vòng phân giải đo đợc cao nhất ở mẫu
M
16
v thấp nhất ở mẫu M
1
v M
9
. Sự khác
nhau ny có thể đợc giải thích l do các

phải tinh sạch v xác định đơn vị hoạt động
của từng enzyme ny.
Phan Trọng Nhật
14
B¶ng 2. Sè l−îng bμo tö cña 5 mÉu nÊm sîi
Số lượng bào tử/gam x 10
8

Mẫu
Phương pháp đếm khuẩn lạc Phương pháp đếm trực tiếp
M
1

102 ± 28 130 ± 36
M
6

77 ± 21 96 ± 25
M
9

268± 36 290± 38
M
13

126 ± 47 159 ± 52
M
16

312 ± 29 373 ± 34
0
20
40
60
80
100
Tỷ lệ (%) mối chết
1234
Ngày
Hiệu lực diệt mối của 5 mẫu nấm sợi
M1
M6
M9
M13
M16
ĐC

chết l 4%. Sang đến ngy thí nghiệm thứ 4
thì 100% các cá thể mối ở tất cả các lô thí
nghiệm đều chết, những cá thể mối chết cuối
cùng đều l các cá thể mối lính. Một giả thiết
khác đợc đa ra l các cá thể mối chết ngoi
con đờng xâm nhập qua lớp vỏ kitin thì còn
bị chết qua đờng miệng. Tức l các cá thể
mối ăn bo tử vi nấm vo ruột, từ đó bo tử
nảy mầm v gây chết mối. Có thể giải thích
l do các cá thể mối lính phải đợc mớm thức
ăn từ các cá thể mối thợ v các cá thể mối
lính đều khoẻ hơn mối thợ nên có thể chịu
đợc trong thời gian lâu hơn.
Trong nghiên cứu ny, hiệu lực diệt mối
mới đợc thử trực tiếp từ các mẫu nấm sợi.
Để kết quả nghiên cứu có ý nghĩa khoa học
hơn, hiệu lực diệt mối của các mẫu nấm ny
cần đợc thử nghiệm trên mô hình hộp lây
nhiễm v với số lợng nhiều cá thể hơn nữa.
Mặt khác, các mẫu nấm ny cần đợc thử để
đánh giá khả năng diệt các loại côn trùng
khác nh sâu tơ, sâu khoang, sâu xanh thì
mới đánh giá chính xác v hiệu quả hơn của
chúng trong việc áp dụng diệt trừ côn trùng.
Có nh vậy ý nghĩa trong việc phòng trừ các
loi côn trùng gây hại của các mẫu nấm sợi
ny sẽ cao hơn.
4.
KếT LUậN
M

Lời cảm ơn
Nghiên cứu l một phần nội dung của đề
ti khoa học cấp Bộ "Nghiên cứu quy trình
sản xuất chế phẩm nấm Metarhizium hiệu
lực cao nhằm phòng trừ một số loi côn
trùng gây hại nông nghiệp". Kinh phí do Bộ
Giáo dục v Đo tạo cấp.
TI LIệU THAM KHảO
Tạ Kim Chỉnh (1996). Nghiên cứu tuyển chọn
một số chủng vi nấm diệt côn trùng gây hại
ở Việt Nam v khả năng ứng dụng. Luận
án phó tiến sĩ khoa học sinh học.
Nguyễn Lân Dũng, Phạm Thị Trân Châu,
Nguyễn Thanh Hiền, Lê Đình Lơng,
Đon Xuân Mợn, Phạm Văn Ty (1978).
Một số phơng pháp nghiên cứu vi sinh
vật học, tập 3. NXB Khoa học Kỹ thuật.
Phan Trng Nht
16
Nguyễn Dơng Khuê v cộng tác viên (2001).
Thử nghiệm dùng vi nấm Metarhizium
cho phòng trừ mối nh. Tạp chí Nông
nghiệp v Phát triển nông thôn số 5/2001.
Trịnh Văn Hạnh, Võ Thu Hiền, Phan Trọng
Nhật (2001). Nghiên cứu khả năng gây
chết loi mối Coptotermes formosanus bởi
bo tử của một số chủng Metarhizium.
Tuyển tập kết quả khoa học v công nghệ
1999 - 2000, Viện Khoa học Thuỷ lợi. NXB
Nông nghiệp, tr 261 265.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status