châm cứu học tập 1 - Pdf 12

class="bi x0 y0 w0 h1"
Bộ y tế
Châm cứu học
(tập 1)
Sách đào tạo Bác sĩ y học cổ truyền
M số: Đ.08.Z.21
Chủ biên:
PGS. TS. Phan quan chí hiếu Nhà xuất bản y học
Hà nội - 2007

1
chức biên soạn tài liệu dạy - học các môn cơ sở, chuyên môn và cơ bản chuyên
ngành theo chơng trình trên nhằm từng bớc xây dựng bộ sách chuẩn trong
công tác đào tạo nhân lực y tế.
Sách Châm cứu học tập 1 đợc biên soạn dựa trên chơng trình giáo dục
của Trờng Đại học Y Dợc thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở chơng trình
khung đã đợc phê duyệt. Sách đợc PGS. TS. Phan Quan Chí Hiếu, một nhà
giáo giàu kinh nghiệm và tâm huyết với công tác đào tạo biên soạn theo phơng
châm: kiến thức cơ bản, hệ thống, nội dung chính xác, khoa học; cập nhật các
tiến bộ khoa học, kỹ thuật hiện đại vào thực tiễn Việt Nam.
Sách Châm cứu học tập 1 đã đợc Hội đồng chuyên môn thẩm định sách
và tài liệu dạy - học chuyên ngành bác sĩ y học cổ truyền của Bộ Y tế thẩm định
vào năm 2006. Bộ Y tế ban hành làm tài liệu dạy - học đạt chuẩn chuyên môn
của ngành Y tế trong giai đoạn 2006 - 2010. Trong quá trình sử dụng, sách phải
đợc chỉnh lý, bổ sung và cập nhật.
Bộ Y tế xin chân thành cảm ơn PGS. TS. Phan Quan Chí Hiếu đã dành
nhiều công sức hoàn thành cuốn sách này; cảm ơn GS. Hoàng Bảo Châu và GS.
Nguyễn Tài Thu đã đọc, phản biện để cuốn sách đợc hoàn chỉnh kịp thời phục
vụ cho công tác đào tạo nhân lực y tế.
Lần đầu xuất bản, chúng tôi mong nhận đợc ý kiến đóng góp của đồng
nghiệp, các bạn sinh viên và các độc giả để lần xuất bản sau đợc hoàn thiện hơn.

Vụ khoa học và đào tạo
Bộ Y tế


mục đích:
+ Giúp các bạn học viên dễ dàng đạt đợc mục tiêu học tập.
+ Hỗ trợ thêm đợc việc tham khảo tài liệu, phát huy tính tích cực học tập của
ngời học.
+ Cung cấp thêm cho ngời học cái nhìn đầy đủ, toàn diện, đúng đắn về hệ kinh lạc;
giúp học viên tránh đợc nhận thức cha đúng về học thuyết Kinh lạc. Nói
chung, các bạn học viên thờng có suy nghĩ học thuyết kinh lạc chỉ dành cho châm
cứu học, cho những thầy thuốc điều trị bằng châm cứu và chỉ vận dụng học thuyết
này khi phải điều trị và chăm sóc bệnh nhân bằng châm cứu mà thôi.
Chúng tôi mong rằng, qua việc học tập và tham khảo chơng I, các bạn sinh viên, học
viên sẽ thấy cụ thể hơn hệ kinh lạc không chỉ giới hạn trong châm cứu mà còn đợc vận
dụng trong toàn bộ hoạt động YHCT từ chẩn đoán đến điều trị. Nh vậy, các bạn sinh viên,
học viên sẽ hiểu rõ hơn câu nói sau trong kinh văn cổ: Ngời mới học Y (YHCT) phải học hệ
kinh lạc và ngời đã có hiểu biết về Y cũng phải học đến. Sách Linh khu, Thiên 11, đoạn 1
có ghi ý này qua đoạn văn sau: ôi! Thập nhị kinh mạch là nơi mà con ngời dựa vào để
sống, nơi mà bệnh dựa vào để thành
, nơi mà con ngời dựa vào để trị, nơi mà bệnh dựa vào
để khởi lên; cái học (về y) bắt đầu từ đây, sự khéo léo (của ngời thầy thuốc) phải đạt đến
(Phù! Thập nhị kinh mạch giả, nhân chi sở dĩ sinh, bệnh chi sở dĩ thành, nhân chi sở dĩ trị,
bệnh chi sở dĩ khởi, học chi sở thỉ, công chi sở chỉ dã, thô chi sở dị, thơng chi sở nan dã ).

5
Vì thế, khi đề cập đến từng hệ thống của hệ kinh lạc; chúng tôi không chỉ chú ý mô tả
lộ trình đờng kinh, mà còn chú ý phân tích, vận dụng chúng trong chẩn đoán, điều trị
(nhất là phần chẩn đoán).
Chơng II: tập trung vào hình thức điều trị phổ biến, thông dụng nhất của châm
cứu, đợc gọi là hào châm.
Bao gồm những bài giảng:
Vị trí và tác dụng của 128 huyệt thông dụng.
Kỹ thuật châm và cứu.

khi tham gia vào quá trình học tập môn học và rất mong đợc sự đóng góp ý kiến của các
bạn sinh viên và các đồng nghiệp. PGS. TS. BS. Phan Quan Chí Hiếu 6
Mục lục
Lời giới thiệu 3
Lời nói đầu 5
Chơng I. Học thuyết kinh lạc 15
Mở đầu 16
I. Đại cơng 16
II. Vai trò của hệ kinh lạc 20
A. Sinh lý bình thờng 20
B. Bệnh lý 20
III. Quan niệm của y học hiện đại về hệ kinh lạc 21
Bài 1. Lộ trình và hội chứng bệnh của 12 kinh chính 23
I. Đại cơng 23
II. Chức năng sinh lý của đờng kinh 24
III. Đờng tuần hoàn của 12 kinh chính 24
IV. Khí huyết trong các đờng kinh 26
V. Mời hai kinh chính 26
A. Kinh (thủ thái âm) Phế 26
B. Kinh (thủ dơng minh) Đại trờng 28
C. Kinh (túc dơng minh) Vị 31
D. Kinh (túc thái âm) Tỳ 34
E. Kinh (thủ thiếu âm) Tâm 37
F. Kinh (thủ thái dơng) Tiểu trờng 38

A. Kinh cân Tiểu trờng 78
B. Kinh cân Tam tiêu 79
C. Kinh cân Đại trờng 79
D. Khảo sát huyệt hội của 3 kinh cân dơng ở tay 80
V. Hệ thống thứ 4 (3 kinh cân âm ở tay) 81
A. Kinh cân Phế 81
B. Kinh cân Tâm bào 82
C. Kinh cân Tâm 83
D. Khảo sát huyệt hội của 3 kinh cân âm ở tay 83
Bài 4. Kinh biệt và cách vận dụng 88
I. Đại cơng 88
A. Hệ thống đặc biệt về lục hợp 88
B. Vai trò sinh lý 88
C. Vai trò trong bệnh lý và điều trị 89
II. Hệ thống hợp thứ I (Bàng quang - Thận) 90
A. Kinh biệt Bàng quang 90
B. Kinh biệt Thận 91

8
III. Hệ thống hợp thứ II (Đởm - Can) 91
A. Kinh biệt Đởm 91
B. Kinh biệt Can 92
IV. Hệ thống hợp thứ III (Vị - Tỳ) 92
A. Kinh biệt Vị 92
B. Kinh biệt Tỳ 92
V. Hệ thống hợp thứ IV (Tiểu trờng - Tâm) 93
A. Kinh biệt Tiểu trờng 93
B. Kinh biệt Tâm 93
VI. Hệ thống hợp thứ V (Tam tiêu - Tâm bào) 94
A. Kinh biệt Tam tiêu 94

C. Phơng pháp sử dụng kỳ kinh bát mạch 115
II. Hệ thống mạch Xung, mạch âm duy 116
A. Mạch xung 116
B. Mạch âm duy 118
III. Hệ thống mạch Nhâm - mạch âm kiểu 120
A. Mạch Nhâm 121
B. Mạch âm kiểu 122
IV. Hệ thống mạch Đốc, mạch Dơng kiểu 124
A. Mạch Đốc 124
B. Mạch Dơng kiểu 126
V. Hệ thống mạch Đới, mạch Dơng duy 128
A. Mạch Đới 128
B. Mạch Dơng duy 129
Chơng II. Phơng pháp hào châm 135
Bài 7. Vị trí và tác dụng điều trị của những huyệt thông dụng 136
I. Định nghĩa huyệt 136
II. Tác dụng của huyệt vị châm cứu theo Đông y 137
A. Tác dụng sinh lý 137
B. Tác dụng trong bệnh lý 137
C. Tác dụng chẩn đoán 137
D. Tác dụng phòng và chữa bệnh 137
III. Phân loại huyệt 137
A. Huyệt nằm trên đờng kinh 138
B. Huyệt nằm ngoài đờng kinh 139
C. Huyệt ở chỗ đau (a thị huyệt) 140
IV. Vài nét về lịch sử phát hiện huyệt 140
A. Giai đoạn huyệt cha có vị trí cố định 140

10
B. Giai đoạn có tên huyệt 141

D. Cứu bằng điếu ngải 187
E. Cứu bằng mồi ngải 188

11
F. Chỉ định và chống chỉ định của cứu 189
G. Tai biến xảy ra và cách đề phòng 189
Bài 9. Thủ thuật bổ tả trong châm 194
I. Chỉ định của phép bổ 194
II. Chỉ định của phép tả 194
III. Những loại thủ thuật bổ và tả kinh điển 194
IV. Những loại thủ thuật bổ và tả thờng dùng hiện nay 196
V. Những thủ thuật và chỉ định thờng dùng 197
Bài 10. Nguyên tắc chọn huyệt 203
I. Chọn huyệt theo nguyên tắc tại chỗ 203
II. Chọn huyệt theo lý luận đờng kinh 204
A. Chọn huyệt nguyên - lạc của 12 đờng kinh chính 204
B. Chọn huyệt du mộ 206
C. Chọn huyệt ngũ du 208
D. Chọn huyệt khích 211
III. Chọn huyệt đặc hiệu 212
Chơng III. Những phơng pháp châm cứu khác 221
Bài 11. Phơng pháp châm loa tai (nhĩ châm) 222
I. Sơ lợc về quá trình hình thành và phát triển nhĩ châm 222
A. Nhĩ châm và y học cổ truyền phơng Tây 222
B. Nhĩ châm và y học cổ truyền Đông phơng 224
C. Tình hình nhĩ châm hiện nay 225
II. Cơ sở lý luận của nhĩ châm 226
A. Theo y học cổ truyền 226
B. Theo thần kinh sinh lý học 228
III. Những thay đổi bệnh lý ở loa tai khi cơ thể có bệnh 231

D. Phản ứng phụ và cách xử lý 253
E. Một số điểm cần chú ý 253
F. Một số công thức điều trị 253
G. Một số cách gõ khác 255
Bài 13. Điện châm 260
I. Đại cơng 260
A. Định nghĩa 260
B. Đặc điểm chung của điện châm 260
II. Cơ sở lý luận của phơng pháp điện châm theo YHHĐ 261
A. Những phơng pháp điều trị điện trên huyệt 261

13
B. Dòng điện một chiều đều 261
C. Các dòng điện xung tần số thấp, điện thế thấp 262
III. Kỹ thuật điều trị điện trên huyệt 263
A. Các cách điều trị điện trên huyệt 263
B. Cách tiến hành châm điện 264
C. Liệu trình điện châm 265
D. Tai biến và cách xử trí, đề phòng 266
Bài 14. Châm tê 269
I. Đại cơng 269
II. Sơ lợc lịch sử phát triển của châm tê 269
III. Phơng pháp châm tê 270
A. Vấn đề ngời bệnh trong châm tê để mổ 270
B. Trình tự tiến hành một cuộc mổ châm tê 271
C. Nội dung phơng pháp châm tê 272
IV. Lợi ích và tồn tại của châm tê 278
A. Lợi ích của châm tê 278
B. Nhợc điểm của châm tê 278
Bài 15. Đầu châm 282

15
Bài 1
Bài Mở đầu
I. ĐạI CơNG
Học thuyết Kinh lạc , cũng nh những học thuyết âm dơng, Ngũ hành,
Tạng phủ, Dinh, Vệ, Khí, Huyết là một trong những học thuyết cơ bản của y
học cổ truyền. Học thuyết này đợc đề cập chủ yếu trong 04 thiên (10, 11, 12,
13) của sách Linh khu. Tuy nhiên, nội dung này cũng còn đợc đề cập rải rác
thêm trong các thiên khác (17, 33, 61 )
Học thuyết Kinh lạc đóng vai trò rất lớn trong sinh bệnh lý học y học cổ
truyền, trong chẩn đoán cũng nh trong điều trị. Sách Linh khu, thiên 11, đoạn
1 đã nêu lên tầm quan trọng của học thuyết này nh sau: ôi! Thập nhị kinh
mạch là nơi mà con ngời dựa vào để sống, nơi mà bệnh dựa vào để thành, nơi
mà con ngời dựa vào để trị, nơi mà bệnh dựa vào để khởi lên; cái học (về y) bắt
đầu từ đây, sự khéo léo (của ngời thầy thuốc) phải đạt đến
.
Kinh lạc là những đờng vận hành khí huyết. Những con đờng này chạy
khắp châu thân, từ trên xuống dới, từ dới lên trên, cả bên trong (ở các tạng
phủ) lẫn ngoài nông. Học thuyết Kinh lạc đã quy nạp đợc một hệ thống liên hệ
chặt chẽ giữa tất cả các vùng của cơ thể thành một khối thống nhất, thể hiện
đầy đủ các học thuyết âm Dơng, Tạng phủ, Ngũ hành, mối liên quan trong
ngoài - trên dới
Hệ kinh lạc bao gồm:
Mời hai kinh chính.
Tám mạch khác kinh (kỳ kinh bát mạch).
Mời bốn lạc và đại lạc của tỳ.
Mời hai lạc ngang (những lạc ngang này thờng đợc mô tả chung với 12 18 H×nh 9. Kinh T©m bµo H×nh 10. Kinh Tam tiªu

H×nh 11. Kinh §ëm H×nh 12. Kinh Can

19

Hình 13. Mạch Nhâm
II. VAI TRò CủA Hệ KINH LạC
A. SINH Lý BìNH THờNG
Cơ thể con ngời đợc cấu tạo bởi:
ngũ tạng, lục phủ, phủ khác thờng (kỳ
hằng), ngũ thể (da, lông, gân, cơ, móng),
các mạc (cách mô, màng phổi, màng tim,
màng bụng, mạc treo), ngũ quan, cửu
khiếu, tinh, khí, thần và kinh lạc Mỗi
thành phần cấu tạo đều đảm trách một
chức năng sinh lý của cả cơ thể. Tất cả
những chức năng sinh lý này dù đợc chỉ
huy bởi những thành phần khác nhau,
riêng biệt nhng lại liên hệ mật thiết với
nhau và tạo nên tính thống nhất của cơ
thể. Tình trạng Cơ thể thống nhất này
thực hiện đợc là nhờ vào hệ kinh lạc.

mợn đờng.
1. Hệ kinh lạc cơ sở chẩn đoán
Nhờ vào hệ kinh lạc, ngời thầy thuốc có thể biết đợc biểu hiện của bệnh
tật, kiểm soát các hệ thống chức năng của cơ thể. Thiên 52, sách Linh khu nêu
rõ: (Nếu ta biết) phân biệt 12 kinh của âm dơng, ta sẽ biết đợc (bệnh) sinh ra
nơi đâu. (Nếu ta có thể) nắm đợc sự biểu hiện h thực tại nơi nào, ta sẽ biết
đợc bệnh xảy ra ở trên cao hay dới thấp .
Do vậy, hệ kinh lạc giúp ngời thầy thuốc xác định đợc vị trí bệnh, phân
biệt đợc trạng thái h thực của bệnh. Thực tế lâm sàng, nó còn có vai trò dự
đoán các biến chứng có thể xảy ra (những biến chứng này có thể đợc xác định
trên một hay nhiều đ
ờng kinh).
Một vài bệnh tật có những triệu chứng cụ thể nh bệnh lý của phế thờng
xuất hiện đau ngực, bệnh lý của can thờng đau hạ sờn. Nhng cũng có những
trờng hợp phức tạp hơn khi có 2 hoặc nhiều đờng kinh chi phối cùng một
vùng và có thể làm xuất hiện các triệu chứng chung. Chẳng hạn nh có những
trờng hợp ho, khó thở gây nên do các rối loạn của thái âm Phế và thiếu âm
Thận. Do vậy việc xác định kinh lạc bị tổn thơng đợc dựa trên các dấu chứng
đi kèm, dấu chứng xuất hiện trớc và sau
Ho, khó thở kèm trớng ngực, đau hố thợng đòn, đau mặt trớc trong vai
là do rối loạn kinh Phế, tạng Phế vì đây là vùng cơ thể mà kinh Phế đi qua.
Ngợc lại, ho, khó thở kèm ho ra máu, bứt rứt kèm theo hơi dồn từ bụng dới
lên trên thờng là do rối loạn kinh Thận (kinh Thận từ bụng dới đi lên can,
xuyên cách mô, lên phế, dồn ra trớc tâm).
2. Hệ kinh lạc: phơng tiện điều trị
Trong điều trị, hệ kinh lạc có vai trò dẫn thuốc cũng nh dẫn truyền
những kích thích của châm cứu đến những tạng phủ bên trong. Tính chất dẫn
truyền những phơng tiện điều trị (thuốc và châm cứu) của hệ kinh lạc là cơ sở
của việc chọn huyệt theo lý luận đờng kinh, khái niệm quy kinh trong dợc
tính của thuốc.

thuyết Kinh lạc đã quy nạp đợc một hệ thống liên hệ chặt chẽ giữa tất cả các vùng của cơ
thể thành một khối thống nhất.
- Hệ Kinh lạc bao gồm 12 kinh chính, 08 mạch khác kinh (kỳ kinh bát mạch), 14 biệt lạc và đại
lạc của tỳ, 12 kinh biệt, 12 kinh cân, hệ bì bộ.
- Kinh lạc là dờng vận hành khí huyết, hệ thống liên lạc giữa các tạng phủ ở bên trong và các
phần cơ thể bên ngoài, là đờng xâm nhập của ngoại tà vào các tạng phủ, là đờng để bệnh
ở tạng phủ biểu hiện ra bên ngoài ở các chi, các khớp.
- Thầy thuốc Đông y sử dụng hệ thống kinh lạc để chẩn đoán bệnh (phối hợp với các học
thuyết khác) và điều trị bệnh.
- Các nhà khoa học ngày nay cha có thống nhất về sự hiện hữu của châm cứu về mặt hiệu
quả trị liệu và về mặt điện sinh lý

22
Bài 1
Lộ TRìNH Và HộI CHứNG BệNH
CủA 12 KINH CHíNH
MụC TIêU
1. Mô tả đợc lộ trình của 12 đờng kinh chính.
2. Nêu đợc các triệu chứng bệnh lý chủ yếu của từng đờng kinh và tạng phủ
tơng ứng.
3. Giải thích đợc cơ sở lý luận của các triệu chứng bệnh lý của từng đờng kinh. I. ĐạI CơNG
Mời hai kinh chính là phần chính của học thuyết Kinh lạc, gồm:
Ba kinh âm ở tay:
+ Kinh thủ thái âm Phế
+ Kinh thủ thiếu âm Tâm
+ Kinh thủ quyết âm Tâm bào.
Ba kinh dơng ở tay :

thờng, sự thay đổi bệnh lý của cơ thể; mặt khác có thể dựa vào đó để quyết
đoán sự sống chết, để chẩn đoán mọi bệnh, còn dùng nó để điều hòa h thực,
làm quy tắc chỉ đạo lâm sàng cho nên kinh mạch không thể không thông đ
ợc.
Kinh mạch giả, sở dĩ năng quyết tử sinh, xử bách bệnh, điều h thực, bất khả
bất thông.
III. ĐờNG TUầN HOàN CủA 12 KINH CHíNH
Một cách tổng quát, đờng tuần hoàn khí huyết trong 12 kinh chính nh sau:
Ba kinh âm ở tay: đi từ bên trong ra bàn tay.
Ba kinh dơng ở tay: đi từ bàn tay vào trong và lên đầu.
Ba kinh dơng ở chân: đi từ đầu xuống bàn chân.
Ba kinh âm ở chân: đi từ bàn chân lên bụng ngực.
Chiều của các đờng kinh đợc xác định dựa vào 2 lý thuyết:
Lý thuyết âm thăng (đi lên trên) dơng giáng (đi xuống).
Lý thuyết con ngời hòa hợp với vũ trụ: Thiên - Địa - Nhân. 24


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status