Hậu cần vật tư cho sản xuất của công ty TNHH Đại Tín - Pdf 12

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Sinh viên thực hiện: Nguyễn Mạnh Phương
MỞ ĐẦU
1- Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu:
Nước ta đang từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường, vận động theo cơ chế
thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Chính vì
vậy mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp cạnh tranh nhau bằng
nhiều hình thức, cách thức khác nhau.
2. Mục đích nghiên cứu:
Để đứng vững trong cơ chế thị trường, đòi hỏi các doanh nghiệp luôn đổi
mới và năng động trong kinh doanh. Ngoài các yếu tố quan trọng như vốn, lao
động, các mối quan hệ trong và ngoài công ty, muốn duy trì và phát triển công ty
thì để tiến hành sản xuất kinh doanh thì cần phải có cái để thực hiện sản xuất đó
chính là vật tư kỹ thuật vì vật tư kỹ thuật chính là tư liệu lao động và đối tượng lao
động hiểu theo nghĩa hẹp. Do đó, quá trình đảm bảo vật tư cho sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp là một tất yếu khách quan của mọi nền sản xuất xã hội. Và chỉ có
trên cơ sở đảm bảo vật tư đủ cả về số lượng, đúng quy cách phẩm chất, kịp về thời
gian thì sản xuất mới tiến hành bình thường và kinh doanh có hiệu quả. Như vậy,
bất cứ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất cũng đều phải tiến
hành hoạt động mua sắm vật tư.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Bằng những kiến thức đã học và qua 15 tuần thực tập tại công ty TNHH Đại
Tín, qua tham khảo các tài liệu của công ty với sự giúp đỡ của các anh (chị ) trong
công ty và của thầy giáo hướng dẫn thực tập, em nhận thấy rằng vấn đề quản trị vật
tư là một trong những vấn đề nổi cộm nhất của công ty. Là một công ty chuyên về
xây dựng công trình, các công trình thì ở nhiều địa điểm khác nhau nên việc bảo
quản, sử dụng vật tư sao cho hiệu quả luôn được ban giám đốc và các phòng ban
chức năng của công ty chú trọng đến, thêm vào đó hiện nay giá các loại vật tư như
gạch, sắt thép, xi măng, gỗ ....vv lại tăng giảm liên tục rất khó kiểm soát nên việc
thu mua, dự trữ và sử dụng vật tư của công ty càng được chú trọng hơn.
Nhằm đáp ứng được một phần chăn trở của ban giám đốc về vấn đề quản trị

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Sinh viên thực hiện: Nguyễn Mạnh Phương
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG CỦA HẬU CẦN VẬT TƯ Ở DOANH NGHIỆP
I- NỘI DUNG CỦA HẬU CẦN VẬT TƯ Ở DOANH NGHIỆP:
Quá trình sản xuất là quá trình con người sử dụng tư liệu lao động để tác
động vào đối tượng lao động nhằm làm thay đổi hình dáng, kích thước, tính chất
lý, hoá của đối tượng lao động, nhằm tạo ra những giá trị sử dụng khác nhau.
Nhưng để tiến hành sản xuất thì cần phải có cái để thực hiện sản xuất đó chính là
vật tư kỹ thuật vì vật tư kỹ thuật chính là tư liệu lao động và đối tượng lao động
hiểu theo nghĩa hẹp. Do đó, quá trình bảo đảm vật tư cho sản xuất của doanh
nghiệp là một tất yếu khách quan của mọi nền sản xuất của xã hội. Và chỉ có trên
cơ sở bảo đảm vật tư đủ về số lượng, đúng về quy cách phẩm chất, kịp về thời gian
thì sản xuất mới có thể tiến hành bình thường và kinh doanh có hiệu quả. Như vậy,
bất cứ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất cũng phải tiến hành
hoạt động mua sắm vật tư. Quá trình tổ chức mua sắm và quản lý vật tư ở doanh
nghiệp được khái quát như sau:
1- Xác định nhu cầu:

3
Phân tích đánh
giá quá trình
quản lý
Xác định
nhu cầu
Xây dựng kế
hoạch yêu
cầu vật tư
Xác định các
phương thức
bảo đảm vật tư

này trong trường hợp kỳ kế hoạch của doanh nghiệp dự định sản xuất những sản
phẩm mới nhưng sản phẩm này chưa có mức sử dụng vật tư. thực chất của phương
pháp là lấy những sản phẩm không có mức đối chiếu với những sản phẩm tương tự
về công nghệ chế tạo đã có mức để tính, đồng thời có tính đến những đặc điểm
riêng của sản phẩm mới mà áp dụng hệ số điều chỉnh.
- Phương pháp tính theo mức của sản phẩm đại diện: Cách tính này áp dụng
trong trường hợp sản phẩm sản xuất có nhiều cỡ loại khác nhau nhưng khi lập kế
hoạch vật tư chưa có kế hoạch sản xuất cho từng cỡ loại cụ thể mà chỉ có tổng số
chung. Trong trường hợp ấy lấy một sản phẩm đại diện và mức tiêu dùng vật tư
cho sản phẩm đại diện đó để tính nhu cầu vật tư chung cho các cỡ loại sản phẩm.
b- Phương pháp tính dựa trên cơ sở số liệu về thành phần chế tạo sản
phẩm: Nhiều loại sản phẩm như sản phẩm đúc, sản phẩm bê tông, sắt thép được
sản xuất từ nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau. Để có được sản phẩm với chất
lượng cần thiết, đáp ứng nhu cầu khách hàng. Nhu cầu được xác định theo ba
bước:
4
Quyết toán
vật tư
Theo dõi đặt
hàng và tiếp
nhận vật tư
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Sinh viên thực hiện: Nguyễn Mạnh Phương
- Bước 1: Xác định nhu cầu vật tư để thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm.
- Bước 2: Xác định nhu cầu vật tư cần thiết cho sản xuất sản phẩm có tính
đến tổn thất trong quá trình sử dụng.
- Bước 3: Xác định nhu cầu về từng loại vật tư hàng hoá.
c- Phương pháp tính nhu cầu dựa trên cơ sở thời hạn sử dụng: Nhu cầu vật
tư hàng hoá ở mỗi doanh nghiệp, ngoài những vật liệu chính trực tiếp để sản xuất
sản phẩm còn có những hao phí vật liệu phụ. Một phần những vật tư đó hoặc tạo

thông tin, xử lý thông tin và ra quyết định.
Cùng với việc nghiên cứu thị trường vật tư, công tác dự báo thị trường vật tư
đối với doanh nghiệp cũng có một vị trí quan trọng.Cũng như việc nghiên cứu thị
trường, công tác dự báo thị trường tiến hành đồng thời đối với cung, cầu và giá cả
vật tư, hàng hoá. Đây là những động thái về thị trường yếu tố sản xuất mà doanh
nghiệp dự kiến và có khả năng xử lý bằng các giải pháp kinh doanh phù hợp.
3- Lập kế hoạch mua sắm vật tư ở doanh nghiệp:
a- Đặc điểm kế hoạch mua sắm vật tư:
Kế hoạch mua sắm vật tư là một bộ phận quan trọng trong kế hoạch sản xuất
- kỹ thuật - tài chính của doanh nghiệp và có quan hệ mật thiết với các kế hoạch
khác như kế hoạch tiêu thụ, kế hoạch sản xuất, kế hoạch xây dựng cơ bản, kế
hoạch tài chính....
Trong mối quan hệ này, kế hoạch mua sắm vật tư bảo đảm yếu tố vật chất để
thực hiện các kế hoạch khác, còn các kế hoạch khác là căn cứ để xây dựng kế
hoạch mua sắm vật tư. Trong mối quan hệ với kế hoạch sản xuất , kế hoạch tiêu
thụ sản phẩm, kế hoạch mua sắm vật tư phải dựa vào những chỉ tiêu trong các kế
hoạch này để xác định nhu cầu. Một khi xa rời những chỉ tiêu trong kế hoạch sản
xuất, kế hoạch tiêu thụ, kế hoạch mua sắm vật tư sẽ không có cơ sở khoa học, dẫn
đến tình trạng ứ đọng vật tư ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn hoặc không bảo
đảm vật tư cho sản xuất, làm gián đoạn quá trình sản xuất, kinh doanh.
Nhằm bảo đảm vật tư cho sản xuất theo đúng số lượng, chất lượng và tiến độ
của quá trình sản xuất, kế hoạch mua sắm vật tư của doanh nghiệp phải trả lời được
những câu hỏi như: Cần mua cái gì, chất lượng ra sao, số lượng bao nhiêu, mua lúc
nào, mua ở đâu.
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Sinh viên thực hiện: Nguyễn Mạnh Phương
Mặt khác cũng phải thấy rõ những đặc điểm riêng biệt của kế hoạch mua
sắm vật tư ( kế hoạch hậu cần ) ở doanh nghiệp để nâng cao chất lượng kế hoạch,
nhằm phục vụ tốt nhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc

c- Trình tự lập kế hoạch mua sắm vật tư:
Trình tự lập kế hoạch là những bước công việc phải làm để có được kế
hoạch. Đối với các doanh nghiệp, việc lập kế hoạch mua sắm vật tư chủ yếu do
phòng kinh doanh lập, nhưng thực tế có sự tham gia của nhiều bộ phận khác có
liên quan trong bộ máy quản lý của doanh nghiệp. Trình tự lập kế hoạch mua sắm
vật tư bao gồm những bước công việc sau đây:
Một là: Giai đoạn chuẩn bị. Đây là giai đoạn quan trọng quyết định đến chất
lượng và nội dung của kế hoạch vật tư. Ở giai đoạn này, cán bộ của doanh nghiệp
phải thực hiện các công việc sau: Nghiên cứu và thu thập các thông tin về thị
trường các yếu tố sản xuất; chuẩn bị các tài liệu về phương án sản xuất - kinh
doanh ; rà xét bổ sung và xây dựng hệ thống mức tiêu dùng vật tư tính toán lượng
vật tư tồn kho ở các phân xưởng, các công đoạn sản xuất và cả doanh nghiệp...
Hai là: Giai đoạn xác định số lượng vật tư tồn kho đầu kỳ kế hoạch và lượng
vật tư động viên tiềm lực nội bộ doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp, số lượng
vật tư này thường xác định theo phương pháp " ước tính" và phương pháp định
mức. Nguồn vật tư động viên tiềm lực nội bộ doanh nghiệp được hình thành chủ
yếu từ những nguồn sau đây:
- Nguồn tự tổ chức sản xuất, chế biến.
- Nguồn thu hồi và sử dụng phế liệu, phế phẩm.
- Nguồn đặt gia công ở bên ngoài doanh nghiệp.
Ba là: Giai đoạn tính toán các loại nhu cầu vật tư của doanh nghiệp. Đối với
các doanh nghiệp sản xuất, để có được kế hoạch mua vật tư chính xác và khoa học
đòi hỏi phải xác định đầy đủ các loại nhu cầu vật tư cho sản xuất. Đây là cơ sở để
xác định lượng vật tư cần mua về cho doanh nghiệp.
Bốn là: Giai đoạn kết thúc của việc lập kế hoạch mua sắm vật tư là xác định
số lượng vật tư hàng hoá cần phải mua về cho doanh nghiệp.
4- Thực hiện kế hoạch nghiệp vụ về hậu cần vật tư cho sản xuất ở doanh
nghiệp như: vận chuyển, nhập kho, bảo quản, cấp phát....
a- Ý nghĩa và nội dung công tác kế hoạch nghiệp vụ
8

Trên cơ sở kế hoạch này, phòng kinh doanh tiến hành đặt mua vật tư, tổ chức hạch
toán và kiểm tra mức độ bảo đảm vật tư cho sản xuất, xác định số tiền mua vật tư,
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Sinh viên thực hiện: Nguyễn Mạnh Phương
lập kế hoạch vận chuyển và bốc xếp vật tư..... thường kế hoạch vật tư quý được lập
cho cả chỉ tiêu hiện vật, chỉ tiêu giá trị và phương pháp lập kế hoạch hậu cần vật tư
quý cũng tương tự như kế hoạch vật tư năm của doanh nghiệp.
c- Kế hoạch vật tư tháng và các biện pháp giải quyết thừa thiếu vật tư
Đối với nhiều quy cách vật tư, phòng kinh doanh chỉ cần lập kế hoạch hậu
cần vật tư quý và theo dõi việc thực hiện kế hoạch đó. Còn đối với những vật tư
chính của doanh nghiệp và những vật tư hay mất cân đối thì phòng kinh doanh cần
phải lập kế hoạch hậu cần vật tư hàng tháng. Kế hoạch này lập sau khi đã biết được
khả năng thoả mãn đơn hàng của các đơn vị kinh doanh và lập trước tháng kế
hoạch khoảng từ 7- 10 ngày. Kế hoạch hậu cần vật tư hàng tháng khác với kế
hoạch vật tư hàng quý là ở chỗ có các cột phản ánh thừa thiếu vật tư và những biện
pháp giải quyết thừa thiếu đó.
Lập kế hoạch hậu cần vật tư tháng mới kết thúc giai đoạn lập kế hoạch hậu
cần vật tư của doanh nghiệp. Nhưng công tác kế hoạch nghiệp vụ chưa kết thúc tại
đó, nó còn tiếp tục trong suốt cả quá trình thực hiện kế hoạch. Dù quá trình lập kế
hoạch vật tư có hoàn hảo đến đâu chăng nữa, thì trong quá trình thực hiện vẫn cần
phải có sự điều chỉnh cần thiết do những thay đổi trên thị trường và trong sản xuất
kinh doanh gây ra. Những nguyên nhân dẫn đến điều chỉnh kế hoạch và thừa, thiếu
vật tư phải kể đến:
- Sự thay đổi nhu cầu thị trường và tiếp theo đó là kế hoạch sản xuất.
- Việc áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật và hoàn thiện tổ chức sản xuất
làm cho mức tiêu dùng vật tư giảm xuống và làm thay đổi nhu cầu.
5- Đánh giá kết quả và điều chỉnh:
Sau khi thực hiện kế hoạch mua sắm vật tư thì việc đánh giá kết quả và điều
chỉnh hết sức quan trọng để đưa ra những ưu, nhược điểm của kế hoạch giúp kế

Hành chính
Phòng
KH - Vật tư
Phòng
Kế toán
Đội
kỹ
thuật
Đội
xây
dựng
1
Đội
xây
dựng
2
Kho
bãi 1
Kho
bãi 2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Sinh viên thực hiện: Nguyễn Mạnh Phương
công ty về áp dụng kỹ thuật mới trong xây dựng, xây dựng đội ngũ kỹ thuật giỏi về
chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ nâu dài cho công tác đảm bảo kỹ thuật.
- Phòng hành chính: Quản lý đội ngũ văn phòng, tổ bảo vệ, y tế, nhà bếp
nhằm đảm bảo đời sống vật chất, tinh thần như tiền lương, tiền thưởng của nhân
viên công ty, các lao động thuê ngoài và thể lực cho công nhân viên công ty.
- Phòng Kế hoạch - Vật tư: Có nhiệm vụ nghiên cứu tình hình sử dụng vật tư
thực tế năm trước do phòng kế toán gửi xuống và kết hợp với định mức vật tư của
phòng kỹ thuật qua đó lập kế hoạch vật tư từng kỳ (tháng, quý, năm ). Phải đảm

đổi của xã hội.
Tuy mới thành lập nhưng có thể nói công ty TNHH Đại Tín là một trong
những công ty có chính sách đãi ngộ, trọng dụng nhân tài, chăm no đến đời sống
của anh chị em nhân viên trong công ty. Được thể hiện qua bảng lương bình quân
từng năm như sau:
Bảng 1: Bảng lương bình quân từng năm
ĐVT: Tr. đ
STT Đối tượng
Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
01
Cấp trưởng, phó
1,7 2 2,5 2,8 3,6
02
Nhân viên kỹ thuật
1,3 1,7 2,1 2,4 2,8
03
NV hành chính
1,2 1,5 1,7 1,9 2,2
04
Công nhân
1,2 1,4 1,5 2 2,3

06 Máy bắn cao độ 01 40.000.000 đ
07 Máy gạt 01 640.000.000đ
08 Ô tô 5 tấn 02 650.000.000đ
Tổng cộng 2.900.000.000 đ
Nguồn tài liệu: ( phòng kỹ thuật công ty)
Ngoài ra công ty còn một số tài sản phục vụ nhu cầu của công ty như xe con,
nhà xưởng, kho bãi, khu văn phòng.
* Cách thức theo dõi hoạt động máy móc thiết bị công trình:
- Về con người: Các công nhân điều khiển máy móc, thiết bị của công ty đều
phải có đủ bằng cấp cho phép điều khiển, được công ty ký hợp đồng đảm bảo đúng
luật lao động. Ví dụ như: đều được mua bảo biểm, hưởng mọi chính sách, chế độ
thưởng phạt của công ty đề ra.
- Về cách quản lý: Công ty giao trực tiếp máy móc, thiết bị cho lái trưởng
chịu trách nhiệm về an toàn lao động, kỹ thuật của máy. Khi máy móc thiết bị có
vấn đề như hỏng hay phát hiện không an toán thì lái trưởng báo cho cán bộ phụ
trách kỹ thuật để cùng thống nhất cách sửa chữa cũng như kiểm tra độ an toàn
trước khi đưa máy vào làm việc. Hàng ngày phải báo cáo về công ty tình hình hình
hoạt động của máy móc, thiết bị thông qua sổ theo dõi hoạt động của thiết bị.
( Xem bảng trang 15).
SỔ NHẬT KÝ THEO DÕI GIỜ MÁY
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Sinh viên thực hiện: Nguyễn Mạnh Phương
Chủng loại:……………….
Ngày,
tháng
Thời gian
Tổng
giờ làm
Ký nhận Ghi chú

Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007
So sánh
2007/2006
Số tiền
Tỷ
trọng
%
Số tiền
Tỷ
trọng
%
Chênh
lệch
Tỷ lệ
%
I/ Nợ phải trả 1.954.368 33,73 2.860.246 38 905.878 46
1.1 Nợ ngắn hạn 1.280.400 21 1.468.900 19 188.500 9,57
1.2 Nợ dài hạn 550.458 9 1.050.632 14 500.174 25,4
1.3 Nợ khác 123.510 3,73 340.714 4 217.204 11,03
II/ NguồnvốnCSH 3.840.326 66,27 4.730.220 62 889.896 23
Tổngnguồnvốn 5.794.694 100 7.590.466 100 1.795.772 69
Nguồn tài liệu: ( phòng kế toán công ty)
- Năm 2007 tổng nguồn vốn của công ty tăng 1.795.772.000 đ đồng với 69
% . Nguyên nhân do trong năm 2007 quy mô của công ty được mở rộng, đầu tư
thêm ngành bất động sản, công ty phải đi vay vốn để đầu tư dẫn đến nợ phải trả
tăng 905.878.000 đ tương đương 46 %. Nguồn vốn chủ sử hữu tuy có tăng đáng kể
nhưng vẫn thấp hơn nợ phải trả, tình hình này sẽ ảnh hưởng đến tính tự chủ về tài
chính của công ty, làm cho hiệu quả kinh doanh sẽ không đạt như mong muốn.
Bảng 3. Bảng phân tích vốn và nguồn vốn của công ty

% , nguyên nhân do trong năm 2008 công ty nhận được một số hợp đồng xây dựng
với chi phí xây dựng thấp do công ty đã dự trữ được lượng nguyên vật liệu, làm
cho lợi nhuận tăng lên. Do sự biến động của tình hình kinh tế thế giới cũng như
tình hình kinh tế trong nước làm cho các ngân hàng chỉ cho vay ngắn hạn nên nợ
phải trả tăng 765.206.000 đ tương đương 26,8 % chủ yếu là vay ngắn hạn. Có thể
nói nguồn vốn của công ty phụ thuộc rất lớn vào nguồn vốn vay ngắn hạn, điều này
làm giảm khả năng thanh toán của công ty vì sau một thời gian rất ngắn công ty lại
phải rồn một lượng vốn để trả ngân hàng. Nguồn vốn chủ sử hữu tuy có tăng đáng
kể nhưng vẫn thấp hơn nợ phải trả, tình hình này sẽ ảnh hưởng đến tính tự chủ về
tài chính của công ty.
2- Nhân tố khách quan:
a- Thị trường cung ứng:
Là một Công ty xây dựng nên những vấn đề về quản trị vật tư luôn
được Công ty TNHH Đại Tín đặt lên hàng đầu. Phòng kế hoạch vật tư có nhiệm vụ
xác định lượng vật tư cần mua sắm cho từng công trình đảm bảo cho công trình
được hoạt động liên tục và ổn định. Thông qua định mức vật tư do phòng kỹ thuật
căn cứ vào thiết kế, dự toán công trình đưa ra, phòng kế hoạch vật tư cấp phát cho
từng công trình đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả nhất. Để đạt được điều đó công ty
thường xuyên chú trọng đến các bạn hàng cung cấp Nguyên vật liệu, vật tư công
trình. Vì vậy tình hình vật tư luôn được ổn định. Thêm vào đó kế hoạch dự trữ
nguyên vật liệu luôn được công ty chú trọng, công ty luôn tìm mọi cách để đảm
bảo nguyên vật liệu cho thi công công trình.
- Một số loại nguyên vật liệu - vật tư thường dung:
STT Tên Chủng loại Nguồn cung cấp
17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Sinh viên thực hiện: Nguyễn Mạnh Phương
01 Gạch Gạch đặc, gạch nỗ Nhà máy gạch
tynel Thống Nhất,
Gạch thủ công

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Sinh viên thực hiện: Nguyễn Mạnh Phương
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẬU CẦN VẬT TƯ
CỦA CÔNG TY TNHH ĐẠI TÍN
I- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:
1- Quá trình hình thành:
Là một người con của Huyện Thường Tín -Tỉnh Hà Tây( Nay là TP Hà
Nội ), sau khi tốt nghiệp Đại học đã công tác tại các công ty xây dựng ở Thủ đô Hà
Nội, với những lần về thăm quê anh đã suy nghĩ tại sao không lập nghiệp tại quê
hương. Bằng những kinh nghiệm đã được học và làm tại các công ty xây dựng anh
đã về tìm hiểu các chính sách phát triển của huyện, của Tỉnh và sự giúp đỡ của bạn
bè, anh đã quyết định thành lập Công ty TNHH chuyên về xây dựng. Ngày 02
19
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Sinh viên thực hiện: Nguyễn Mạnh Phương
tháng 03 năm 2004 Công ty của anh đã được ra đời với tên Công Ty TNHH Đại
Tín
- Tổng số vốn khi thành lập : 1.200.000.000 đ
Trong đó: + Vốn cố định : 800.000.000 đ
+ Vốn lưu động : 400.000.000 đ
- Ngành nghề kinh doanh : Xây dựng dân dụng, san lấp mặt bằng cụm, điểm
công nghiệp vừa và nhỏ, kinh doanh vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị công
trình, thương mại, dịch vụ du lịch.
Nhưng vì mới thành lập với cương lĩnh xây dựng nền móng hướng tới tương
lai, công ty tận dụng thế mạnh về xây dựng nên đã tập trung vào san lấp mặt bằng
cụm, điểm công nghiệp, xây dựng các công trình giao thông, cơ sở hạ tầng. Nếu có
cơ hội phát triển của công ty sẽ đầu tư bất động sản, xây dựng các khu trung cư cao
cấp, với mong muốn luôn mang chữ tín đến mọi người.
2- Quá trình phát triển:
Sau khi thành lập xong, đây là giai đoạn khó khăn của công ty, là sự mới mẻ,

2- Một số công trình mà công ty đã tham gia trong 4 năm qua:
Nguồn tài liệu: (phòng kế toán công ty)
Trong 4 năm qua với sự nỗ lực của tập thể công ty TNHH Đại Tín, công ty
đã hoàn thành bàn giao rất nhiều dự án, công trình của các đối tác, các cơ quan
trong huyện Thường Tín. Bao gồm như:
* Năm 2004:
- Công trình xây trụ sở UBND xã Quất đông - Huyện Thường Tín, với giá trị
xây lắp: 750 triệu đồng.
- Công trình san lấp mặt bằng khu cụm điểm công nghiệp Quất động -
Huyện Thường Tín, giá trị xây lắp: 2 ỷ 500 triệu đồng.
- Công trình trường mầm non xã Tô hiệu - Huyện Thường Tín, giá trị xây
lắp: 560 triệu đồng.
* Năm 2005:
- Công trình trường tiểu học xã Quất động, giá trị xây lắp: 820 triệu đồng
- Công trình xây dựng nhà máy thép Việt Nga, giá trị: 1 tỷ 200 triệu đồng
- Công trình xây dựng nhà máy sản xuất hương muỗi, giá trị: 550 triệu đồng.
21
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Sinh viên thực hiện: Nguyễn Mạnh Phương
- Công trình đường nội bộ thôn Hướng xá - xã Quất động, giá trị 770 triệu
đồng.
* Năm 2006:
- Công trình đường nội bộ thôn Hợp long - xã Thống Nhất, giá trị xây lắp:
560 triệu đồng.
- Công trình xây dựng trường cấp THCS xã Tô Hiệu, giá trị xây lắp: 970
triệu đồng.
- Công trình đào hệ thống thủy lợi huyện Thường Tín, giá trị: 1 tỷ 500 triệu
đồng.
- Công trình Trạm y tế xã Quất động, giá trị xây lắp: 680 triệu đồng.
- Công trình đường nội bộ thôn Nguyên bì - xã Quất động, giá trị xây dựng:

Đơn vị tính: Tr. đ
STT Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2007 2008
I/
Tổng doanh thu
4.450 3.206,43 5.728,5 6.103,21 6.506,58
1.1
Thu từ XDCB
3.810 2.340 4.450 4.630 4.883
1.2
Thu khác
640 866,430 1.278,5 1.473,21 1.623,58
II
Lợi nhuận
890 641,29 1.031,13 1.342,71 975,99
III
Nộp nhà nước
375,32 245,67 517,88 647,23 512,67
Nguồn tài liệu: ( phòng kế toán công ty)
Trong thời gian 5 năm qua, công ty TNHH Đại Tín đã từng bước đi lên. Ban
giám đốc đã nắm bắt cơ hội, tận dụng mọi cơ hội, điều hành các phòng ban làm
việc có hiệu quả, mặc dù mới thành lập nhưng ngay từ năm đầu công ty đã đạt
ngay thắng lợi, riêng chỉ có năm 2005 do đặc thù địa phương nên công ty đã gặp
phải một số khó khăn do mối quan hệ chưa chặt chẽ, do tác động của đối thủ cạnh
tranh nên kết quả có giảm đáng kể. Nhưng với hướng đi đúng của ban lãnh đạo, sự
nhiệt tình của nhân viên lên công ty đã đạt được những thành quả nhất định. Tạo
được việc làm cho nhân viên trong và ngoài công ty, thu nhập ổn định.
Qua bảng số liệu trên đến năm 2007 doanh thu của công ty đã tăng lên gần 3
tỷ đồng, đây là nhờ vào sự năng động của ban giám đốc, sự nhiệt tình của nhân
viên trong công ty. Riêng năm 2008 mặc dù kết quả trên chưa chính xác nhưng do
tác động khủng khoảng tài chính thế giới cũng như ảnh hưởng của nạm phát Việt

mới, đáng tự hào hơn.
Mặc dù quy mô doanh nghiệp nhỏ, hoạt động trên địa bàn hẹp ( chỉ trong
huyện Thường Tín) nhưng công ty đã tìm cho mình một chỗ đứng nhất định, nhiều
24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Sinh viên thực hiện: Nguyễn Mạnh Phương
công trình của huyện, xã công ty đều chiếm ưu thế so với các đối thủ cạnh tranh.
Công ty luôn chủ động về vốn, huy động ở nhiều nơi, nên đã mạnh dạn đầu tư
nhiều dự án mới.
b- Những hạn chế cần khắc phục:
Bên cạnh những kết quả đáng tự hào mà công ty đã đạt được vẫn còn tồn tại
một số khó khăn hạn chế cần khắc phục.
Máy móc thiết bị, kỹ thuật của công ty chưa đáp ứng yêu cầu, công ty vẫn
phải đi thuê một số máy móc như phải thuê máy xúc loại to hơn, máy nu rung, một
số ô tô vận tải…… Năng suất lao động chưa cao, chưa tiết kiệm được nhiên liệu
khi vận hành máy.
Tìm kiếm công trình còn bị động, khi thì quá nhiều việc để làm, lúc thì
không có việc.
Công ty vẫn phải sử dụng nhiều vốn vay, với lãi suất cao dẫn đến chi phí
cao, làm cho lợi nhuận giảm.
III- THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẬU CẦN VẬT TƯ CỦA CÔNG TY:
1- Công tác xây dựng kế hoạch cung ứng vật tư:
Công ty TNHH Đại Tín là một doanh nghiệp chuyên thi công xây dựng cơ
sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ mục đích chính trị và phát triển kinh tế nên đặc điểm
vật tư đưa vào công trình xây dựng rất cụ thể, chủng loại vật tư đa dạng, khối
lượng lớn, bao gồm các loại sắt thép, gạch, xi măng, cát, sỏi, đá, gỗ.... Chính vì
vậy, kế hoạch mua sắm vật tư là một trong những khâu rất quan trọng trong công
tác quản trị vật tư tại công ty.
Kế hoạch cung ứng vật tư tại công ty TNHH Đại Tín do phòng kế hoạch -
vật tư đảm nhiệm. Phòng kế hoạch vật tư có nhiệm vụ nghiên cứu tình hình và khả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status