ĐỀ cương bức xạ ion hoá - Pdf 12

Chương V: TÁC DỤNG CỦA BỨC XẠ IÔN HOÁ LÊN CƠ THỂ SỐNG
I. TRắc nghiêm đúng sai:
1. Loại dễ:
5.1. Hai đồng vị của một nguyên tố có cùng số Z, khác nhau số A
5.2. Hai đồng vị của một nguyên tố có cùng số Z và cùng năng lượng dự trữ.
5.3. Khối lượng các hạt nhân trước phản ứng và sau phản ứng hạt nhân thì bằng
nhau.
5.4. Hiện tượng phóng xạ là hiện tượng hạt nhân tự biến đổi để trở thành hạt nhân
nguyên tử khác hoặc vẫn là hạt nhân ấy nhưng ở mức năng lượng thấp hơn.
5.5. Ở hiện tượng phóng xạ có thể phát ra hoặc không phát ra các tia gọi là tia
phóng xạ.
5.6. Phản ứng hạt nhân tuân theo định luật bảo toàn điện tích, bảo toàn khối lượng.
5.7. Hiện tượng phóng xạ tuân theo định luật bảo toàn điện tích nên hạt β
-
có trong
thành phần hạt nhân.
5.8. hạt nhân, hạt nơ tron biến đổi thành prôton và phát ra hạt β
+

5.9. hạt nhân, hạt prôton biến đổi thành nơ tron và phát ra hạt β
-

5.10. Chỉ hạt nhân có số khối rất lớn mới có thể phát tia α.
5.11. Hạt nhân đang ở trạng thái kích thích có mức năng lượng cao, phát tia γ để trở
thành hạt nhân ổn định hơn, có mức năng lượng thấp hơn.
5.12. Hạt vi mô tích điện khi xuyên vào vật chất sẽ tương tác với hạt nhân là chủ yếu,
tương tác với điện tử quĩ đạo là phụ, xác suất tương tác chỉ phụ thuộc vào mật độ,
kích thước và điện tích của các thành phần cấu tạo vật chất.
5.13. Hạt vi mô tích điện khi xuyên vào vật chất sẽ tương tác với hạt nhân là phụ, tương
tác với điện tử là chủ yếu, xác suất tương tác không chỉ phụ thuộc vào mật độ,
kích thước và điện tích của hạt tới mà đồng thời phụ thuộc vào cả mật độ , kích

µ
x
5.27. Hai cơ chế vật lý cơ bản về phương diện chuyển giao năng lượng từ bức xạ iôn
hoá qua vật chất là kích thích và iôn hoá môi trường vật chất.
5.28. Nguyên tử ở trạng thái kích thích không lâu mà nhanh chóng phát ra các phôton để
trở thành các iôn và các iôn ngay lập tức tái kết hợp tạo nên trạng thái trung hoà
điện của nguyên tử.
5.29. Độ iôn hoá tuyến tính của hạt α bé hơn của hạt γ.
2. Loại trung bình:
5.30. Năng lượng của bức xạ hãm càng lớn khi giá trị tuyệt đối của gia tốc âm của hạt vi
mô tích điện càng lớn.
5.31. Phổ năng lượng của bức xạ hãm có tính gián đoạn.
5.32. Phổ năng lượng của bức xạ đặc tính có tính liên tục.
5.33. Liều hấp thụ là năng lượng mà 1 đơn vị thể tích môi trường hấp thụ được từ
chùm bức xạ iôn hoá.
5.34. Liều chiếu là độ lớn của điện tích (cho mỗi dấu) mà một đơn vị thể tích không khí
bị iôn hoá bởi chùm bức xạ iôn hoá.
5.35. Độ iôn hoá tuyến tính được sử dụng cho cả 3 loại tia α, β

, γ
5.36. Cơ sở của việc ghi đo phóng xạ là dựa vào phản ứng hoá học hay hiệu ứng vật lý
của sự tương tác giữa bức xạ và vật chất hấp thụ.
5.37. Buồng iôn hoá, ống đếm G.M, ống đếm nhấp nháy là các thiết bị dựa vào sự iôn
hoá các chất khí.
5.38. Thực nghiệm cho thấy là tác dụng sinh học của bức xạ iôn hoá phụ thuộc vào
độ linh động của phân tử, vào hàm lượng nước, và một số chất (thí dụ O
2
) có trong
tổ chức sinh học.
5.39. Lý thuyết cơ chế tác dụng gián tiếp của bức xạ iôn hoá lên tổ chức sinh học nhấn

thành phần của cơ thể
5.54. Các nguồn bức xạ nhân tạo do công việc, do khám bệnh, do chiến tranh góp
phần tạo nên phông phóng xạ tự nhiên.
5.55. Tia phóng xạ là những tia được phát ra từ hạt nhân bị biến đổi phóng xạ, có năng
lượng cao.
5.56. Tia β âm có bản chất là electron được phát ra từ trong lòng hạt nhân.
5.57. Tia β âm có bản chất là electron quỹ đạo vì được phát ra từ lớp vỏ điện tử của
nguyên tử.
3. Loại khó:
5.58. Các tia phóng xạ có quỹ đạo trong vật chất là đường gấp khúc.
5.60. Phân rã β âm và β dương làm thay đổi điện tích hạt nhân nhưng không làm thay
đổi số khối của nó.
5.61. Quá trình phát tia γ không làm thay đổi thành phần cấu tạo của hạt nhân cũng như
trạng thái năng lượng của nó.
5.62. Quá trình phát tia γ không làm thay đổi thành phần cấu tạo của hạt nhân mà chỉ
làm thay đổi trạng thái năng lượng của nó.
5.63. Bản chất tia γ là sóng điện từ có bước sóng cực ngắn.
5.64. Năng lượng của tia γ được xác định theo công thức: E = h.f
5.65. Một nguồn phóng xạ nếu được bảo quản đúng cách thì số hạt nhân có tính phóng
xạ sẽ không đổi theo thời gian.
5.66. Chu kỳ bán rã chỉ phụ thuộc vào bản chất của hạt nhân có tính phóng xạ của
nguồn đó.
5.67. Để đặc trưng cho tính phóng xạ của một nguyên tố người ta có thể sử dụng một
trong các đại lượng: chu kỳ bán rã, hằng số phân rã, hoạt độ phóng xạ.
5.68. Mật độ tia phóng xạ tại một điểm tỷ lệ nghịch với khoảng cách tới nguồn.
5.69. Mật độ tia phóng xạ tại một điểm tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách tới
nguồn.
5.70. Cường độ bức xạ tại một điểm cho biết năng lượng chùm tia truyền qua một đơn
vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền tại điểm đó trong một đơn vị thời
gian.

cảm hơn mô thần kinh.
5.84. Liều chiếu là yếu tố quan trọng nhất quyết định tính chất và mức độ tổn thương
sau chiếu xạ.
5.85. Hai tia phóng xạ có bản chất khác nhau mang năng lượng như nhau sẽ gây tổn
thương như nhau lên cùng một đối tượng.
5.86. Quãng chạy tia γ trong các vật chất khác nhau là khác nhau.
5.87. Quãng chạy tia γ lớn hơn quãng chạy tia X.
II. Điền Từ:
1. Loại dễ:
5.88. Hai đồng vị của một nguyên tố có cùng số Z, số A
5.89. Hiện tượng phóng xạ là hiện tượng biến đổi để trở thành hạt
nhân nguyên tử khác hoặc vẫn là hạt nhân ấy nhưng ở mức năng lượng thấp
hơn.
5.90. Ở hiện tượng phóng xạ có thể phát ra hoặc không phát ra các tia gọi là tia

5.91. Chỉ hạt nhân có rất lớn mới có thể phát tia α.
5.92. Hạt nhân đang ở trạng thái kích thích có mức , phát tia γ để trở
thành hạt nhân ổn định hơn, có mức năng lượng thấp hơn.
5.93. Hạt vi mô tích điện khi xuyên vào vật chất sẽ tương tác với hạt nhân là phụ, tương
tác với điện tử là , xác suất tương tác không chỉ phụ thuộc vào mật
4
độ, kích thước và điện tích của hạt tới mà đồng thời phụ thuộc vào cả mật độ ,
kích thước và điện tích của các thành phần cấu tạo vật chất.
5.94. Hạt vi mô tích điện khi tương tác với môi trường vật chất có thể gây nên phản ứng
hoá học, phản ứng hạt nhân trong môi trường và làm môi trường bị ,
phát quang, nóng lên.
5.95. Hạt vi mô tích điện iôn hoá trực tiếp môi trường vật chất do tương tác tĩnh điện
làm bật điện tử khỏi
5.96. Photon hoá gián tiếp môi trường vật chất do nó tạo ra các hạt
vi mô tích điện có động năng, các hạt này sẽ iôn hoá môi trường vật chất .

5.109. Rất khó xác định phóng xạ gây ung thư trong thực tế; tuy vậy hầu
như mọi người đều nhấn mạnh đến đặc điểm tồn tại một giai đoạn ung thư tiềm
tàng chưa phát ra ngoài có thể kéo dài đến 30 năm .
5.110. Xét về tác dụng di truyền, người ta qui định liều tối đa cho phép lên
cơ thể nhân viên bức xạ là 20 mSv/năm và cho dân chúng là 1mSv/năm.
5.111. Bức xạ iôn hoá là một tác nhân gây di truyền rất hiệu quả giúp con
người tạo ra hàng loạt giống mới có những thuộc tính quí báu, có ích cho loài
người.
5
5.112. Các bức xạ phát ra từ các nguyên tố phóng xạ có sẵn ở môi trường
xung quanh góp phần tạo nên phông phóng xạ tự nhiên.
5.113. Con người luôn chịu tác dụng của các iôn hoá từ vũ trụ tới.
5.114. Các chất phóng xạ có thể xâm nhập vào cơ thể người qua nhiều con đường và là
thành phần của
5.115. Các nguồn bức xạ nhân tạo do công việc, do khám bệnh, do chiến tranh góp
phần tạo nên phông phóng xạ
5.117. Tia phóng xạ là những tia được phát ra từ bị biến đổi phóng xạ, có
năng lượng cao.
5.118. Tia β âm có bản chất là electron được phát ra từ trong lòng
5.119. Phân rã β âm và β dương làm thay đổi điện tích hạt nhân nhưng không làm thay
đổi của nó.
5.120. Quá trình phát tia γ không làm thay đổi thành phần cấu tạo của hạt nhân mà chỉ
làm thay đổi năng lượng của nó.
5.121. Bản chất tia γ là sóng có bước sóng cực ngắn.
3. Loại khó:
5.122. Năng lượng của tia γ được xác định theo công thức:
.5.123. Chu kỳ bán rã chỉ phụ thuộc vào bản chất của có tính phóng xạ của
nguồn đó.
5.124. Mật độ tia phóng xạ tại một điểm tỷ lệ nghịch với khoảng cách tới
nguồn.

d. Hai loại hạt là thành phần của hạt nhân nguyên tử.
5.136. Hạt nhân nguyên tử
A
Z
X được cấu tạo bởi
a. Z hạt proton, A-Z hạt nơ- tron.
b. Z hạt proton, Z hạt electron, A-Z hạt nơ-tron.
c. Z hạt phôton, A-Z hạt nơ tron.
d. Z hạt proton, A-Z hạt nơ tri nô.
5.137. Thành phần cấu tạo hạt nhân:
a. Hạt proton nặng hơn hạt nơtron chút ít vì nó mang thêm điện tích nguyên tố
dương.
b. Hạt nơ tron là hạt proton mang thêm điện tích nguyên tố âm nên nó trung hoà
về điện và nặng hơn hạt proton.
c. Hai nguyên tử gọi là đồng vị hạt nhân khi hạt nhân mang cùng một số nơ tron,
khác nhau về số proton.
d. Hai nguyên tố hoá học khác nhau có số proton ở hạt nhân nguyên tử của
chúng khác nhau.
5.138. Khối lượng của hạt nhân so với tổng số khối lượng của các nuclêôn khi đứng riêng lẻ
thì:
a. lớn hơn
b. nhỏ hơn
c. bằng
d. có khi lớn hơn, có khi nhỏ hơn
5.139. Về hiện tượng phóng xạ:
a. Là hiện tượng hạt nhân phát ra các hạt có khối lượng, điện tích, động năng lớn.
b. Là hiện tượng hạt nhân tự biến đổi cấu trúc thành hạt nhân mới hay chuyển
xuống mức năng lượng thấp hơn
c. Là hiện tượng hạt nhân phát ra các bức xạ ion hoá năng lượng cao
d. Hạt nhân có thể tự biến đổi thành hạt nhân nguyên tố khác mà không kèm theo

d. Kém 4 nơ tron so hạt nhân cũ.
5.145. Bản chất của tia γ là sóng điện từ:
a. được phát ra từ lớp vỏ điện tử khi nguyên tử bị kích thích.
b. do hạt nhân phát ra khi chuyển từ trạng thái kích thích về trạng thái cơ bản.
c. do hạt nhân phát ra khi điện tử kết hợp với prôton để tạo thành một nơ tron.
d. được phát ra từ hạt nhân làm thay đổi số khối của nó.
5.146. Sau khi phát ra hạt β
-
, hạt nhân nguyên tử mới tạo thành:
a. Lùi một ô trong bảng tuần hoàn so hạt nhân nguyên tử cũ.
b. Tiến một ô trong bảng tuần hoàn so hạt nhân nguyên tử cũ.
c. Có số khối kém 1 so hạt nhân cũ.
d. Mất đi một electron.
5.147. Sau khi phát ra hạt β
+
, nguyên tử mới tạo thành:
a. Lùi một ô trong bảng tuần hoàn so guyên tử cũ.
b. Tiến một ô trong bảng tuần hoàn so nguyên tử cũ.
c. Có số khối kém 1 so hạt nhân cũ.
d. Mất đi một nơtron.
5.148. Sau khi phát ra photon γ, hạt nhân nguyên tử mới tạo thành:
a. Có vị trí trong bảng tuần hoàn như cũ.
b. Có mức năng lượng như cũ.
c. Tăng 1 prôton, giảm 1 nơ tron so hạt nhân cũ
d. Tăng 1 nơtron, giảm 1 prôton so hạt nhân cũ.
5.149. Xét các phân rã phóng xạ, ta thấy:
a. Hạt nhân sau phân rã α trở thành đồng vị bền.
b. Hạt nhân sau phân rã β
-
trở thành đồng vị bền.

d.
λ
= T . ln2
5.155. Trong công thức N
t
= N
o
e
-
λ
t
, N
t
là số hạt nhân có tính phóng xạ ở thời điểm t ≠ 0,
N
o
là số hạt nhân có tính phóng xạ ở thời điểm ban đầu (t =0), còn λ :
a. Là bước sóng của tia gama do hạt nhân phóng xạ phát ra.
b. Là bước sóng của bức xạ đặc tính do tia phóng xạ tương tác với vật chất phát
ra.
c. Là hằng số phân rã vũ trụ, giống nhau đối với mọi chất.
d. Là xác suất phân rã của một hạt nhân trong một đơn vị thời gian, phụ thuộc
vào bản chất của hạt nhân có tính phóng xạ.
5.156. Chu kỳ bán rã của một nguồn phóng xạ:
a. Là đại lượng đặc trưng cho khả năng phóng xạ của một nguồn phóng xạ, các
nguồn phóng xạ khác nhau của cùng một chất phóng xạ có giá trị của chu kỳ bán
rã khác nhau.
b. Là khoảng thời gian cần thiết để số hạt nhân có khả năng phân rã của nguồn
đó giảm xuống còn một nửa so với lúc ban đầu, do phân rã phóng xạ.
c. Là khoảng thời gian cần thiết để số hạt nhân có khả năng phân rã của nguồn đó

là số hạt nhân có khả năng phân rã phóng xạ ở thời điểm t =0.
b. λ là bước sóng của tia phóng xạ.
c. e là giá trị của điện tích nguyên tố.
d. t là nhiệt độ của nguồn phóng xạ.
5.160. Hạt nhân của nguyên tử
90
Th
228
chứa:
a. 114 proton, 24 electron và 114 nơtron
b. 138 nơtron và 90 proton
c. 90 photon và 138 nơtron
d. 90 proton và 138 nơ-tri-nô
5.161. Phản ứng hạt nhân nào sau đây được viết đúng:
a.
88
Ra
226



2
He
4
+
86
Rn
220
b.
83

+
7
N
14



8
O
17
+
1
H
1
5.162. Hiện tượng phóng xạ là hiện tượng hạt nhân nguyên tử (I) hạt nhân
nguyên tử của nguyên tố khác, hoặc (II) trạng thái năng lượng
thấp hơn. Trong quá trình biến đổi đó hạt nhân phát ra những tia không nhìn thấy
được, có năng lượng cao gọi là tia phóng xạ hay bức xạ hạt nhân.
a. I : tương tác với ; II : từ một trạng thái năng lượng cao về
b. I : biến đổi thành ; II : từ bỏ
c. I : tự biến đổi thành ; II : từ một trạng thái năng lượng cao về
d. I : này tác dụng vào ; II : biến đổi thành hạt nhân có

5.163. Một nguồn phóng xạ tại thời điểm ban đầu có N
o
hạt nhân có khả năng phân rã.
Sau (I) số hạt nhân có khả năng phân rã còn lại trong nguồn
là (II)
a. I : 3 chu kỳ bán rã ; II : N
o

b. I : T
1
/ T
2
= k ; II : λ
1
/ λ
2
= k
c. I : T
1
/ T
2
= k
2
; II : λ
1
/ λ
2
= k
d. I : T
1
/ T
2
= k ; II : λ
1
/ λ
2
= k
2

d. 4 lần α và 5 lần β
-

5.167. Định luật phân rã phóng xạ của một đồng vị phóng xạ có dạng:
a. N
teNt .)(
0
λ

=
b. N
t
eNt
λ

=
0
)(
c. N
t
eNt
/
0
)(
λ

=d. N

a. (I): số photon , (II): của tia sáng
b. (I): số tia phóng xạ, (II): của tia
c. (I): số phân rã, (II): của tia
d. (I): năng lượng, (II): của bức xạ
5.171. Bị hạt vi mô tích điện tương tác, điện tử quĩ đạo sẽ:
a. Thu năng lượng, dịch chuyển từ quĩ đạo năng lượng thấp lên quĩ đạo năng
lượng cao hơn và ở đó lâu dài.
b. Dao động trên quĩ đạo của nó và phát ra sóng điện từ.
c. Bật ra khỏi nguyên tử, điện tử ở nơi khác vào lấp chỗ trống, nguyên tử vẫn
trung hoà.
d. Bật ra khỏi nguyên tử, tiếp tục tương tác với các điện tử quĩ đạo khác.
5.172. Nhận xét về tương tác của hạt vi mô tích điện với vật chất:
a. Khối lượng hạt vi mô càng lớn thì xác suất gây iôn hoá càng nhỏ
b. Điện tích hạt vi mô càng lớn thì xác suất gây iôn hoá càng nhỏ
c. Vận tốc hạt vi mô tích điện càng lớn thì xác suất gây iôn hoá càng nhỏ
d. Càng về cuối quĩ đạo, mật độ iôn hoá tuyến tính càng nhỏ.
5.173. Trong tương tác của hạt vi mô tích điện với điện tử quĩ đạo của vật chất:
a. ở mỗi tương tác, hạt vi mô truyền toàn bộ năng lượng của nó cho điện tử.
b. ở mỗi tương tác, hạt vi mô truyền một phần năng lượng của nó cho điện tử.
c. Phần năng lượng hạt vi mô truyền cho các điện tử trong mỗi tương tác là như
nhau.
11
d. Tuỳ theo từng tương tác cụ thể mà hạt vi mô có thể truyền hoặc nhận thêm
năng lượng.
5.174. Tương tác giữa hạt vi mô tích điện với vật chất xảy ra theo cơ chế:
a. Truyền toàn bộ năng lượng cho nguyên tử vật chất để tạo ra nguồn iôn hoá
thứ cấp.
b. Iôn hoá gián tiếp, nghĩa là truyền một phần năng lượng cho nguyên tử vật chất
để tạo ra nguồn iôn hoá thứ cấp.
c. Truyền toàn bộ năng lượng cho nguyên tử vật chất để iôn hoá nguyên tử vật

b. Hạt vi mô không mất năng lượng trong tương tác vì là tương tác đàn hồi.
c. Hạt vi mô mất dần năng lượng sau mỗi lần tương tác.
d. Hạt vi mô có thể mất hoặc không mất năng lượng tuỳ từng tương tác cụ thể.
5.180. Nhận xét về hiện tượng phát ra bức xạ hãm trong tương tác của hạt vi mô tích điện
với hạt nhân nguyên tử vật chất :
a. Năng lượng của bức xạ hãm phụ thuộc vào năng lượng của hạt tới .
b. Năng lượng của bức xạ hãm chỉ phụ thuộc vào điện tích của hạt nhân nguyên
tử vật chất.
c. Với cùng một vật chất bị chiếu, hiện tượng phát bức xạ hãm xảy ra như nhau
đối với mọi hạt vi mô tích điện.
d. Bản chất của bức xạ hãm là hạt vi mô tích điện.
5.181. Các phôton năng lượng cao:
a. Có năng lượng tính theo công thức: E = hc
λ
b. Khi xuyên vào vật chất không bị lệch hướng truyền.
12
c. Có khả năng iôn hoá và kích thích nguyên tử.
d. Không tương tác với hạt nhân.
5.182. Hiệu ứng quang điện khi photon năng lượng cao tương tác với nguyên tử vật chất:
a. Có kết quả là một điện tử bật ra có động năng lớn có khả năng ion hóa tiếp
b. Xảy ra đối với bước sóng lớn hơn vùng ánh sáng tử ngoại
c. Một phần năng lượng của photon được dùng để giải phóng điện tử, phần còn
lại được chuyển thành năng lượng của photon mới
d. Có kết quả là một photon được phát ra có khả năng ion hóa tiếp nguyên tử,
phân tử khác
5.183. Chùm tia phóng xạ đi qua vật chất tuân theo qui luật:
a. I = I
o
.e
-

+
+ e
-
Trong hiện tượng huỷ cặp thì: B) e
-
+ e
+
→ 2hf
a. A đúng B sai
b. A đúng B đúng
c. A sai B đúng
d. A sai B sai
5.187. Chùm phôton năng lượng cao bị vật chất hấp thụ theo qui luật:
a. I = I
o
.e
-
µ
x
b. I = I
o
nếu x < R và I = 0 nếu x ≥ R (R là quãng chạy)
c. I = k I
o
/ R
2
(R là quãng chạy)
d. tuân theo a hay b là tuỳ thuộc chùm tia đó là tia X hay tia Gamma.
5.188. Các tia phóng xạ có khả năng iôn hoá vật chất được là do:
a. Các tia phóng xạ mang năng lượng rất lớn.

d. Độ iôn hoá tuyến tính của các hạt β
-
như nhau.
5.191. Hệ số truyền năng lượng tuyến tính, viết tắt theo tiếng Anh là LET (linear energy
transfer)
a. chỉ được dùng cho các hạt vi mô tích điện.
b. chỉ được dùng cho các phôton năng lượng cao
c. cho biết giá trị năng lượng mà chùm tia đã chuyển giao cho vật chất trên một
đơn vị chiều dài.
d. tỷ lệ nghịch với độ iôn hoá tuyến tính của chùm tia.
5.192. Buồng iôn hoá:
a. là thiết bị đo liều lượng hấp thụ dựa vào sự iôn hoá.
b. là thiết bị đo được năng lượng chùm tia phóng xạ dựa vào sự ion hoá chất khí.
c. là thiết bị đo được số tia phóng xạ trong một khoảng thời gian xác định.
d. là thiết bị đo liều lượng chiếu dựa vào sự iôn hoá chất khí.
5.193. Liều chiếu:
a. là một đại lượng vật lý dùng để định lượng tác dụng của mọi bức xạ iôn hoá
lên vật chất bị chiếu.
b. được đo bằng đơn vị J/kg và rad.
c. là đại lượng cho biết tổng số điện tích của các ion cùng dấu được tạo ra trong
một đơn vị khối lượng không khí ở điều kiện chuẩn dưới tác dụng của các hạt
mang điện sinh ra do các phôton tương tác với các nguyên tử và phân tử khí.
d. là đại lượng cho biết tổng số năng lượng được tạo ra trong một đơn vị khối
lượng không khí ở điêù kiện chuẩn khi bị chiếu bằng mọi loại bức xạ hạt nhân.
5.194. Khi chùm hạt vi mô tích điện tương tác với vật chất, bản thân hạt vi mô hoặc điện
trường của nó có thể tương tác với (I) hoặc với (II) Lực tương
tác ở đây là (III)
a. I : nguyên tử ; II : phân tử ; III : lực điện từ
b. I : điện tử quĩ đạo ; II : hạt nhân của nguyên tử vật chất ; III : lực tĩnh điện
c. I : điện tử quĩ đạo ; II : điện tử liên kết phân tử ; III : lực hạt nhân

+

-
và tia γ
c. Tia γ
d. Không còn loại nào.
5.198. Để biểu diễn độ lớn của khả năng iôn hoá vật chất của hạt vi mô tích điện, người ta
dùng khái niệm (I) Đại lượng này được đo bằng (II) do hạt vi
mô tạo ra trên (III) đường đi của nó.
a. I : công suất iôn hoá ; II : số cặp iôn ; III : một đơn vị chiều dài dọc theo
b.I : độ iôn hoá tuyến tính ; II : điện lượng ; III : một đơn vị diện tích dọc theo
c. I : mật độ iôn hoá ; II : số cặp iôn ; III : một đơn vị thể tích dọc theo
d. I : độ iôn hoá tuyến tính ; II : số cặp iôn ; III : một đơn vị chiều dài dọc theo
5.199. Trong hệ SI, đơn vị để đo liều lượng chiếu của các bức xạ iôn hoá là:
a. J/kg được gọi là Gray, ký hiệu là Gy.
b. C/kg được gọi là Rơn-ghen, ký hiệu là r.
c. C/kg
d. C/m
3
5.200. Trong hệ SI đơn vị để đo liều lượng hấp thụ của bức xạ iôn hoá là:
a. J/kg, được đặt tên là Gray và ký hiệu là Gy.
b. C/kg, được đặt tên là Bêch-cơ-ren, ký hiệu là Bq.
c. Cal/g hoặc kcal/kg được đặt tên là Cu-ri, ký hiệu là Ci.
d. eV/g hoặc MeV/kg được đặt tên là Rơnghen, ký hiệu là r.
5.201. Cơ sở của cơ chế tác dụng trực tiếp của các bức xạ iôn hoá lên cơ thể sống
a. ảnh hưởng của nồng độ oxy đối đối với các hiệu ứng sinh học do chiếu xạ
b. sự xuất hiện của các gốc tự do và phân tử H
2
O
2

là một chất ôxy hoá rất mạnh nên trong tổ chức có H
2
O
2
nó sẽ phá huỷ
phần lớn các phân tử hữu cơ ở đó.
c. Các gốc tự do dễ phản ứng với các phân tử hữu cơ.
d. Các gốc R
.
bị kích thích không còn tác dụng làm tăng các phân tử hữu cơ bị
tổn thương.
5.204. Biểu hiện của tổn thương phân tử do bức xạ iôn hoá là:
A. Hàm lượng của một hợp chất hữu cơ nhất định nào đó sau chiếu xạ bị thay đổi
và xuất hiện những phân tử lạ.
B. Hoạt tính sinh học của các phân tử hữu cơ bị suy giảm hoặc mất hẳn do cấu
trúc phân tử bị hư hại hoặc phá vỡ.
Ta chọn đánh giá:
a. A đúng, B sai.
b. A đúng, B đúng.
c. A sai, B sai.
d. A sai, B đúng.
5.205. Với cùng một liều lượng, tổn thương do các chùm bức xạ iôn hoá có bản chất khác
nhau sẽ khác nhau. Người ta thấy hệ số chất lượng tia:
a. của tia γ lớn hơn của tia β.
b. của prôton gấp 20 lần của γ
c. của α gấp 5 lần của β.
d. của α gấp 20 lần của tia X.
5.206. Các giai đoạn của quá trình tương tác giữa bức xạ iôn hoá và tổ chức sinh học:
a. Giai đoạn I là các quá trình vật lý xảy ra sau 10
-3

A. Có một số tia phóng xạ không gây được tác dụng diệt bào.
B. Độ nhạy cảm phóng xạ của các loại tế bào khác nhau thì khác nhau.
Ta chọn đánh giá:
a. A đúng, B sai.
b. A đúng, B đúng.
c. A sai, B đúng.
d. A sai, B sai.
5.212. Yếu tố vật lý ảnh hưởng mạnh nhất đến tác dụng sinh học của chùm bức xạ iôn hoá:
a. Bản chất và năng lượng của bức xạ.
b. Liều lượng hấp thụ, liều lượng chiếu.
c. Sự phân phối thời gian chiếu và suất liều lượng chiếu
d. Thành phần môi trường: hàm lượng nước và một số chất khác,
5.213. Chọn cụm từ thích hợp cho phát biểu sau: Khi khảo sát tổn thương phân tử do bức
xạ, cho dù cơ chế tác dụng trực tiếp hay cơ chế tác dụng gián tiếp thì vai trò
của là rất quan trọng.
a. Năng lượng của tia.
b. Sự tự phục hồi của cơ thể.
c. Các gốc tự do.
d. Bản chất của tia.
5.214. Chọn cụm từ thích hợp cho chỗ trống trong phát biểu sau: Hiệu ứng ôxi là ảnh hưởng
của nồng độ ôxi có trong môi trường chiếu xạ đến tổn thương sinh học
do bức xạ gây ra .
a. quá trình
b. mức độ
c. toàn bộ
d. sự phục hồi
5.215. Hiệu ứng ôxy là khái niệm về ảnh hưởng của (I) có trong môi trường
chiếu xạ lên tổn thương sinh học có thể xảy ra. Người ta thấy trong một phạm vi
nhất định tổn thương đó (II) khi (III)
a. I : lượng ôxy tổng cộng ; II : giảm ; III : nồng độ ôxy giảm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status