Việt Nam tiến hành gia nhập WTO và ảnh hưởng của nó đến nền kinh tế Việt Nam - Pdf 12


TRƯỜNG
ĐẠI HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ
NGOẠI
THƯƠNG
ìs-H^í—-
POREIGN
ĨĨWOl UNIVERỈITY
KHÓA IXTẬST TÓT
NGHIỆP
Cứt tài:
VIỆT
NAM TIÊN HÀNH GIA
NHẬP
WTO VÀ ẢNH
HƯỞNG
CỦA NÓ ĐẾN NỀN
KINH
TÊ VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Lớp
ThS.VũThị Hiển
Bùi Thị Thu Hà
Nhật
3 •

mại
(General
Agreement
ôn
Tariffs
and
Trade)
TRIPs:
Hiệp
định
các
Biện
pháp
Đầu tư
liên
quan
đến
Thương
mại
MFN:
Đãi
ngộ
Tối
huệ quốc
(Most
favoured Nations)
NT:
Đãi
ngộ quốc
gia

yếu của
việc Việt
Nam
gia
nhập
WTO 5
Ì. Ì
.Tổng quan
về WTO 5
1.1.1
.Lịch
sử hình thành 5
Ì.
Ì
.2.Mục
tiêu,
chức
năng,
nguyên
tắc
hoạt
động,

cấu
cùa WTO 7
Ì
.2.Tính
tất
yếu của
việc Việt

từ nhởng
nguyên
tắc
cơ bản của WTO
đối
với
Việt
Nam
khi
gia
nhập
WTO 23
Chuông 2:
Việt
Nam
trong
tiến
trình đàm phán
gia
nhập
WTO và ánh
hưởng
của
việc gia
nhập
WTO
đối với
nền
kinh tế Việt
Nam 25

WTO của
Việt
Nam 39
2.3.ảnh hướng
của
việc gia
nhập
WTO đến nền
kinh tế Việt
Nam 42
2.3.
Ì
.Nhởng ảnh
hướng chung
đến nền
kinh tế Việt
Nam 45
2.3.2.ảnh hưởng
đến một số ngành chủ yếu của
Việt
Nam 55
Chương
3:
Nhởng
biện
pháp nhằm
thực
hiện
thành công
việc

nước
vẻ
hội
nhập
kinh
tế
quốc
tế
57
3.2.
Những
biện
pháp nhằm
thực
hiện
thành công
việc
đàm phán
gia
nhập
WTO 58
3.3.Những
biện
pháp để nền
kinh tế Việt
Nam
hội
nhập vững
vàng sau
thời

hiện
tự
do hoa thương mại và
coi
đáy là ưu tiên hàng đầu
trong
chương trình
cải
cách của mình, và đã
đạt
được
nhiều
tiến
bộ
trong
những
thoa thuận
thương mại
song
phương, khu vực và đa
phương.
Việt
Nam đã
gia
nhập
Hiệp
định thương mại
tự
do
ASEAN

xin
gia nhập
Tổ
chức
Thương mại Thê
giới
(WTO) và đã có
những
thành
công
lớn
trong
vòng đàm phán
thứ
8 vừa
qua.
Việc
chưa
trở
thành thành viên
chính
thức
cua một
tổ
chức quan
trọng
với
148 thành viên và
chiếm
trên

thứ
9
tiếp
theo
để
Việt
Nam
nhanh
chóng được
gia
nhập
tổ
chức
này.
Trong bài luận văn này, em chia làm 3 chương để nghiên cứu.
Chương
r. Tổng quan
về wlo và tính
tớt
yếu của
việc
gia nhập
WTO
của
Việt
Nam.
Chương 2:
Việt
Nam
trong

của
việt
Nam và
tiến tới
quá trình
hổi
nhập vững
vãng.
Em xin cảm ơn cô giáo
hướng
dẫn
Thạc
sĩ Vũ Thị
Hiền
đã rớt
nhiệt
tình
giúp đỡ em hoàn thành bài
khoa
luận
này. Xin
cảm ơn các bạn cùng khóa đã
lặn
tình giúp đỡ
trong việc
tìm
kiếm
tài
liệu
đế

NAM
1.1. TỔNG QUAN VỀ WTO
1.1.1.
Lịch
sử
hình
thành
Tổ
chức
thương mại
thế
giới
(WTO), được thành
lập
ngày Ì tháng
Ì
năm
1995,
kế
tục

mở
rộng
phạm
vi
điều
tiết
thương mại
quốc
tế

điều
tiết
các
hoạt
động hợp tác
kinh tế
quốc
tế
,

điắn
hình là Ngân hàng Quốc
tế
Tái
thiết

Phát
triắn,
thường được được
biết
đến
như
là Ngân hàng Thế
giới
(World
Bank)
và Quỹ
tiền
tệ
Quốc

ràng
buộc
các
hoạt
động này phát
triắn,
23
nước
sáng
lập
GATT đã
cùng
một
số nước khác
tham
gia
Hội
nghị
về
thương
mại

việc
làm và dự
thảo
Hiến
chương
Lahavana
đắ
thành

thuế
quan
và xử lý các
biện
pháp bảo
hộ mậu
dịch
đang
áp
dụng
tràn
lan
trong
thương mại
quốc
tế từ
đầu
những
năm
30,
nhằm
thực
hiện
mục
tiêu
tự
do
hoa
mậu
dịch

thuận
tại
Hội
nghị
Liên
Hiệp
Quốc
về
thương mại

việc
làm ớ
Havana
từ
11/1974
đến
24/3/1948,
nhưng
do
một số
quốc gia
gặp
khó
khăn
trong
phê
chuẩn,
nên
việc
làm

tiêu đã
định,

với kết
quả đáng khích
lệ
đã
đạt
được

vòng
đàm
phán
thuế
đầu tiên là
45.000
ưu
dãi về
thuế
áp
dụng
giữa
các bên
tham
gia
đàm
phán,
23 nước sáng
lập
đã cùng

thuế
quan.
Tuy
nhiên,
từ thập
kộ
70 và
đặc
biệt
từ Hiệp
định
Uruguay
(1986-
1994)
do
thương mại không
ngừng
phát
triển,
nén
GATT
đã
mỏ
rộng
về
diện hoạt
động,
đàm
phán không
chỉ

tuệ,
các
biện
pháp đầu tư
có liên
quan
tới
thương
mại,
về thương
mại
hàng nông
sản,
hàng
dệt
may, về

chế
giải
quyết
tranh
chấp.
Với
diện
điều
tiết
của
hệ
thống
thương mại

tỏ ra
không thích
hợp.
Do
đó,
ngày
15/4/1994,
tại
Marrakcsh
(Marốc), kết
thúc
Hiệp
định
Uruguay,
các thành viên của
GATT đã
cùng
nhau

Hiệp
định
thành
lập tổ
chức
thương mại
thế
giới
(WTO) nhằm kế
tục
và phát

Chủ đề
đàm
phán
Sõi
nước
tham
gia
1
Geneva
1947
Thuế quan
23
2
Annecy
1949
Thuế quan
13
3
Torquay
1951
Thuế quan
38
4
Geneva
1956
Thuế quan
26
6
(Bùi
Qhị

biện
pháp
phi
thuế
quan,
các
Hiệp
định
khung
thuế
quan, dịch
vụ,
sở
hữu
trí
tuệ, giải
quyèì
tranh
chấp,
nông
nghiệp,
hàng
dệt
may.
62
7
Tokyo
1973
1979
Thuế quan

dệt
may.
102
8
Uruguay
1986
1994
Thuế quan
và các
biện
pháp
chống
phá giá
thuế
quan,
các
biện
pháp
phi
thuế
quan,
các
Hiệp
định
khung
thuế
quan, dịch
vụ,
sở
hữu

WTO
với
tư cách là một tổ
chức
thương mại cùa
tất
cả các nước trên
thế giới,
thực hiện
những
mục tiêu của
hiệp
định
GATT
1947 là nâng cao mức
sống
cùa nhân dân các thành viên
,
đảm bảo
việc
làm và thúc đểy thương mại,
sử
dụng

hiệu
quả
nhất
các
nguồn
nhân

trường,
giải
quyết
các
bất
đồng và
tranh
chấp
thương mại
giữa
các nước
trong
khuôn khổ của hệ
thống
thương
mại
đa phương, phù hợp
với
các nguyên
tắc
cơ bản của công pháp
quốc
tế;
các
nước
đang phát
triển
và đặc
biệt
là các nước kém phát

việc
làm cho
người
dãn các nước thành
7
(Bùi
Qhị
<7hu
lũi
-
(Khái
3
-
JC3Ọ(f
-
JCĨ3W3
DCÍvữá.
luận
tất
nạhiẻp.
viên,
bảo đảm các
quyền
và được tôn
trọng
1.1.2.2.Chức
năm
WTO
thực hiện
5

Là khuôn khổ
thế chế
đữ
tiến
hành các vòng đàm phán thương mại
đa
phương
trong
khuôn khổ
WTO
theo
quy
nghị
của Bộ trưởng
WTO
Là cơ chế
giải
quyết
tranh
chấp
giữa
các nước thành viên đang liên
quan
đến
việc thực hiện

giải
thích
Hịêp
định thương mại

thương mại áp
dụng
chung
đối với
tất
cả các thành viên.
Thực
hiện việc
hợp tác
với
các
tổ
chức
kinh tế
quốc
tế
khác như:
Quỹ
tiền
tệ
quốc
tế
và ngân hàng
thế
giới,
hoạch
định
những
chính sách và dự báo
về

nhất
và có tính
chất
kỹ
thuật
pháp lý
phức
tạp
nhất
trong lịch
sử
ngoại giao

về
dung
lượng,
các
Hiệp
định được ký
tại
Marrakesh
và các phụ
lục
kèm
theo
bao
gồm
50000
trang, trong đó,
Hiệp

kiữm
điếm
chính sách thương
mại.
4
Hiệp
định
nhiều
bên về hàng không dân
dụng,
mua sắm của
8
(Bùi Qhị
<7hu
lũi
-
(Khái
3
-
JC3Ọ(f -
JCĨ3W3
DCÍvữá. luận
tất
nạhiẻp.
chính
phủ,
sản phẩm sữa và sản phẩm
thịt
bò.
23

thành viên sẽ dành cho sản phẩm của một thành viên khác
đối
xứ
không kém
ưu
đãi hơn
đối
xử

thành viên
đó
dành cho sản phẩm của một
nước
thứ
ba (Đãi ngộ
Tối
huộ
quốc
-MFN).
Mỗi
thành viên sẽ không dành cho sản phẩm của công dân
nước
mình
đối
sử
ưu đãi hơn so
với
sản
phẩm
của người

doanh
dài hạn

thời
gian
điều
chỉnh,
nâng cao sức
mạnh
cạnh
tranh
hoặc chuyển
đổi

cấu.
Mức độ
cắt
giảm
các hàng rào bảo hộ
được
thoa thuận
thông qua các
cuộc
đàm phán
song
phương và đa phương.
Nguyên
tắc thứ ba
:
Chính sách

ràng
buộc
"
về mặt pháp lý
.
Nguyên
tắc thứ
tư:
Tạo
ra
môi
trường
cạnh
tranh
bình đẳng
Tạo ra
môi
trường
cạnh
tranh
ngày càng bình đẳng như bán phá giá
.
trợ
cấp
hay dành các đặc
quyền
cho một số
doanh
nghiộp nhất
định

số quyền
và không
phải
thực
hiện
một số nghía vụ
hay

thời
gian
quá độ dài hơn để
điểu chỉnh
chính sách .
1.1.2.4.

cấu
tố
chức
của
WTO
WTO có một cơ
cấu
gồm 3
cấp:
Các cơ
quan
lãnh đạo chính
trị
và có
quyền

tất
cả các thành viên.
Điều
IV
Hiệp
định thành
lập
WTO quy định Hội
nghị
Bộ trưởng WTO
thực
hiện
chức
nâng của WTO và có
quyền
quyết
định về
tất
cả các vấn đề
trong
khuôn khổ
bất
kỳ một
Hiệp
định đa phương nào
của
WTO.
Đại
hội
đồng WTO:

Thụy
Sĩ.
Thành viên
của Đại hội
đồng WTO là
đại
diện

cấp
đại
sứ
của
chính phủ
tất
cả các thành
viên.
Đa số các nước phát
triển
thường cử luôn
đại sứ,
trưởng
đại
diện
bên
cạnh
Liên hợp
quốc
tại
Geneva làm
đại

Uy ban về thương
mại,
Uy ban về các hạn chế cán
cân
thanh
toán;
Uy ban về ngân sách
tài
chính và
quản
trị;
Uy ban về các
Hiệp
định.
Ba Uy ban đổu được thành
lập
theo Hiệp
định về thành
lập
WTO, Uy
ban
cuối
cùng được thành
lập theo quyết
định của
đại hội
đồng WTO.
Ngoài
ra,
còn có 2 Uy ban là "Uy ban về hàng không dân

lũi
- (Khái
3
- JC3Ọ(f -
JCĨ3W3
DCÍvữá.
luận
tất
nạhiẻp.
của
WTO.
Nhưng
những
Uy
ban
này
không
phải
báo cáo
thường xuyên
về
hoạt
động
của
họ lên
Đại
hội
đồng
WTO.


quy định
những chức
năng khác được
trao
trực
tiếp
theo
các
Hiệp
định thương mại
đa
phương,
trong
đó
quan
trọng
nhài

chức
năng
giải
quyết
tranh
chấp

chức
năng kiêm
điểm
chính sách thương
mại.



tổng
giám đốc và ban thư ký
WTO.
1.2.
TÍNH
TẤT YÊU CỦA
VIỆC
(HA NHẬP WTO CỦA
VIỆT
NAM
1.2.1.Xu hướng
hội
nhập
là xu hướng
chung
Loài
người
đã bước vào
thế
kỷ 21
với
những
bước phát
triển
thần
kỳ
của
kinh tế thế

hết
tất
cả các nước
tham
gia,
và đặc
biệt lỏi
cuốn
cách
mạng
khoa
học công
nghệ
mới
diễn ra tẤ
những
năm 70
của
thế
ký 20
đã
tác động
tới
mọi
lĩnh
vực
trong đời
sống
kinh tế


sang
nén
kinh tế
tri
thức.

một
bộ
phận quan
trọng
của nền
kinh tế thế
giới,
thươna
mại quốc tế
không
thế
đi
ngược
lại
xu
hướng này.
Hơn
bao
giờ
hết,
thương
mại quốc
tế
đang vận động

Trước
hết,
thương mại
quốc
tế
những
năm
cuối thế
kỷ
20,
đầu
11
(Bùi
Qhị
<7hu
lũi
- (Khái
3
- JC3Ọ(f -
JCĨ3W3
DCÍvữá.
luận
tất
nạhiẻp.
thế
kỷ 21 đã phát
triển
với tốc
độ vũ
bão.

những
thống
kê gần đây,
nếu
tốc
độ tăng trưởng
trung
bình của
kinh tế thế
giới
chỉ vào
khoẩng
2-3%/
năm, năm nào cao
nhất
cũng
là 4% thì thương mại
quốc
tế
đã
đạt tốc
độ tăng
trưởng
trung
bình vào
khoẩng
10%/năm. Một
trong
những
lý do dẫn đến sự

chi
tiết
của sẩn phẩm. do
các yếu
tố
đầu vào, đầu
ra
của
nhiều
ngành sẩn
xuất, nhiều
doanh
nghiệp

các
quốc
gia
đều phụ
thuộc
vào thương mại
quốc
tế.
Nhìn
lại
hoạt
động thương mại
quốc tế
diễn
ra
trong

thế
giới
đã tăng
27
lần,
vượt
xa
tốc
độ tăng trưởng của sẩn
xuất.
Hơn
nữa, tốc
độ tăng trưởng
của
thương mại
quốc
tế
càng về
sau
càng
cao.
Từ
nhũng
năm
1900-1947,
thương mại
thế
giới
tăng
khoẩng

cẩ
dịch
vụ thương mại thì còn
phẩi
cộng
thêm 1,275 nghìn
tỷ
nữa),
năm 1997
doanh
số mậu
dịch
hàng hoa
thế
giới
là 5,325 nghìn
tỷ
(chưa kể
Ì
,32
nghìn tỳ
thương mại
dịch
vụ),
năm 1998
doanh
số mậu
dịch
hàng hoa
thế

ngày càng
gia
tăng,
thương mại
dịch vụ,
thương mại gắn
với
đầu
tư, với
chuyến
giao
công
nghệ cũng
chiếm
tỷ
trọng
ngày càng cao
trong
thương mại
quốc
tế.
Thương mại
quốc
tế hiện
nay đang
trong
quá trình
tự
do hoa và 12
(Bùi

làm
cho nền
kinh
tế thế
giới
tạo
thêm
lOtỷ
USD. Về
mặt lý
thuyết
và cả
thực
tiên đểu
chứng
tỏ
sự phát
triển
cùa
kinh tế
thế
giới
gắn
liền
với
sự phát
triển
của
thương mại
quốc

thế
giới
nhưng sán
xuất ra 71,4% tổng
sản phẩm của
thế
giới

nắm 60% giá
trị
xuất
khẩu
của
thế
giới.
Cũng chính
những
nước
này

những
nước
có mức đấ
tự
do hoa thương mại cao.
Do sự phát
triển
mạnh
mẽ
của thương mại

hiện
tự
do hoa thương mại để
tạo
điều
kiện
cho thương
mại
quốc
tế
phái
triển.
Ngày
nay, tự
do hoa đang là xu
hướng
chính của thương mại
quốc
tế

tác đấng đến
tất
cả
các nước nhưng trước
hết

những
nước gần
gũi
nhau

vổ quy
mô,
phạm
vi
và mức đấ
liên
kết.
Cho
đến
nay,
trên
thế
giới

khoảng
32
liên
kết kinh tế
khu
vực
với
sự
tham
gia của
trên 150 nước và vùng lãnh
thổ
dưới
các
hình
thức

hơn quá
trình hình thành
các
khu vực,
các
khối
thượng mại
tự do,
thương mại
quốc
tế
còn đang
trong
quá
trình loàn
cầu hoa.
Năm
1947. khi
mới thành
lập
GATT
chỉ

23
nước thành viên
,
đến
năm
1960,
số thành viên

(WB) và
13
(Bùi
Qhị
&ku
TCà
- QUtậl
3
-
X3ỌI?
- 3cgffl&
DCÍvữá.
luận
tất nạhiẻp.
Quỹ
tiền
tệ thế
giới
(IMF)khi mới thành lập vào năm 1944 chỉ có 44 nước thì nay số
thành viên của WB đã là 179 và của
IMF
là 181.
Vối
sự ra đời và phát
triển
nhanh
chóng của các tổ
chức
này thì các luật
lệ,

toàn cẩu. Điều
này, tạo điều
kiện
hết sức
thuận
lợi cho thương mại
quốc
tế phái
triển.
Như vậy,
có thể nói, thương mại
quốc
tế
cũng
đang
trong
quá trình toàn cầu hoú.
Các công ty xuyên
quốc
gia có vai trò rất lớn
trong
sự phát
triển
của
thương mại
quốc
tế.
Hiện
nay, trên thế
giới

khoa
học công
nghệ
trên thế
giới.
Nếu như trước đây cúc
công ty xuyên
quốc
gia chủ yếu tập
trung
ở Bắc Mỹ, Tây Âu và Nhại Bán, thì
ngày nay sự hình thành và phát
triển
của các công ty xuyên
quốc
gia không chỉ
diễn
ra ở các nước công
nghiệp
phút
triển
mà còn ở các nước đang phát
lirển.
Sự bành trướng về quy mô và vai trò
quan
trọng của các cõng ty xuyên
quốc
gia là do ưu thê về năng lực tổ
chức
sản xuất to lớn, năng lực về nghiên

tổng gia trị thương mại của nhiều nước.
Nét đặc biệt
trong
hoạt
động của các công ty xuyên
quốc
gia 14
(Bùi
Qhị &ku TCà
- QUtậl
3
-
X3ỌI?
- 3cgffl&
DCÍvữá.
luận
tất
nạhiẻp.
trong
những
năm gần đây

có sự
gia
tăng
việc
sáp
nhập
và mua bán các công
ty

của
một
số
nước
kinh tế
phát
triển.
Việc
sáp
nhập
diễn ra giữa
các
công
ty
kinh
doanh
trong nhiều lĩnh
vực khác
nhau
như: ngân hàng, dầu
lỷa,
viễn
thông,
kinh
doanh
sản
xuất
nước
khoáng,
quảng

gia
trên thê
giới,
nhưng
chắc chắn
kết
quà của nó sẽ làm
tăng sức
mạnh
cho các công
ty
xuyên
quốc
gia

vai
trò
của
các công
ty
xuyên
quốc gia
ngày càng cao
với
sự phát
triển
của
kinh
tế thế
giới

sẽ
thay thế
các quốc
gia với
tư cách

đơn
vị
tổ
chức của
loài
người.
4. Khoa học công
nghệ
ngày càng phát
triển
làm cho thương mại
quốc
tế
thay đổi
cả về cơ
cấu
hàng hoa
trao
đổi
cũng
như phương
thức hoạt
động.
Với

động của thương mại
quốc
tế,
cũng
như làm
dịch chuyển

cấu
hàng hoa
trong
trao
đổi
thương mại
quốc
tế.
Ngày
nay,
con
người
đang
được
sống
trong
một
thời
đại mới,
thời
đại
của
thông

quan niệm
về phương
thức hoạt
động
truyền thống
của thương mại đã bị
thay
đổi.
Nhờ
những
thành
tựu vượt
bậc của
khoa
học công
nghệ
mà ngày nay các
cuộc
mua bán
trao
đổi
không cần
phải diễn
ra
tại
một địa
điếm
hay một
thời
điếm

bằng
các hệ
15
(Bùi Qhị
&ku
TCà
- QUtậl
3
-
X3ỌI?
- 3cgffl&
DCÍvữá.
luận
tất
nạhiẻp.
thống
mạng,
hệ
thống
số
Khoảng
cách
giữa
người
bán và
người
mua,
người
sản
xuất

nhà qua
mạng.
Thậm
chí,
người
sản
xuất

thể sản
xuất
đơn
chiếc

gửi
ngay
cho
người
tiêu dùng nếu hứ muốn. Như
vậy,
người
tiêu dùng có
nhiều
sự
lựa
chứn
hơn
khi
mua hàng và giá cả
lại rẻ hơn. Với
phương

tế vì khi
hoạt
động thương mại
quốc
tế
diễn
ra
ngày càng
nhiều
với
cường
độ ngày càng
lớn
thì đòi
hỏi
người
ta
phải
tiết
kiệm
thời
gian
cũng
như
chi phí.
Sự
ra đời
và phái
triển của
thương mại

hết
các
nước
trên
thế giới
sẽ
tham
gia
vào
mạng
thương mại
điện
tử
toàn
cầu.
Không
chỉ
thay
đổi
về phương
thức
hoạt
động,
sự phát
triển của
khoa
hức-
kỹ
thuật,
và công

nghiệp
và máy móc
thiết
bị vì trình độ phát
triển
kinh
tế

khoa
hức kỹ
thuật
của
những
nước
chuyên
xuất
khẩu
nhóm hàng nguyên
liệu
truyền
thống
đã
được
cải
thiện
đồng
thời với


sự phát

khẩu
máy móc
thiết
bị cho nền
kinh
tế
các
nước
ngày càng tăng.
Những xu
hướng
phát
triển
mới của thương mại
quốc
tế
có lác động
rất
to lớn tới
sự phát
triển
kinh
tế của
các
quốc
gia
trên
thế giới ,
trong
đó có

tất
nụhiĩp,

với
các
doanh
nghiệp
nhà nước nói
riêng.
Vấn đề
đạt ra đỏi với
các nước và
Việt
Nam là
phải
làm
thế
nào
tận
dụng
được
tối
đa
những
tác động tích cực
đồng
thời
giảm
thiểu
những

xu hướng
hội
nhập
đã mang
lại
rất
nhiều
lợi
ích cho các
quốc
gia,
không
chỉ
trên
lĩnh
vực
khoa
học kỹ
thuật,
giáo
dục,
y
tế,
mà còn làm cho
kinh
tế
rất
phát
triển,
tạo ra

từ
những
nguyên
tắc
ưu dãi cọa WTO dành cho các
nước
đang và kém phát
triển
Tổ
chức
thương mại
thế
giới
(WTO)
chia
các thành viên cọa mình thành
4 nhóm chính:
Các nước kém phái
triển
(chậm
pháttriển):
Các thành viên được xếp vào
loại
này căn cứ vào
những
tiêu
chuẩn
phân
loại
cọa Liên hợp

chuyến
sang
nền
kinh
tế
thị
trường
.
jfc' !Ị.<Ị
.•-i:d i.
Các nước đang
phát
triển:

lỵ
Jj
jịỵ2
Đây

nhóm thành
viên
đông đảo
nhất cọa
WlỊo
.
Hiện
nạy
chưa có môi
định
nghĩa

chia
như vậy thì
hiện
nay hơn nửa số thành viên cùa
WTO là các nước đang phát
triển,
kém phát
triển
và các nước có nền
kinh
tế
chuyển
đổi.
Do đó,
trong
rất
nhiều
Hiệp
định cọa WTO đều dành 17
(Bùi
&/ự
<3ku
7Cà
-
QUtậl
3
-
3C39C? -
DCÍvữá.
luận


những
nền
kinh
tế
chuyển
đổi
.
thường
mang
tính
giảm
nhẹ so
với
những
nghĩa
vụ,
cam
kết
chung
mà WTO
đề
ra.

dụ:
được
miễn
không
phải thởc hiện
một

đổi
trong
các
lĩnh
vởc sau.
Lĩ.2.Ị.Thương mai hàng hoa.
a)
Về
thuế
quan.
Sau
mỗi vòng đàm
phán,
thuế suất
mà các nước
thoa thuận với
nhau
được
ghi
vào bản danh mục ưu
đãi,
hay còn
gọi là
danh mục thuế quan. Mỗi nước có
một
doanh
nghiệp
thuế
quan
riêng.

là mại hàng đó đã bị ràng
buộc
về
thuế,
còn
những
mặt hàng
nào không đưa vào
danh
mục
thuế
quan
thì
được
tở
do tăng
thuế.
Khi
tham
gia
vào WTO, các nước
phải
cam
kết
ràng
buộc
thuế. Đối với
hàng nông
sản,
cam

đã ràng
buộc,
các nước thành viên
phải
tiến
hành
cắt
giảm
thuế
quan.Trong
lĩnh
vởc nông
nghiệp, thuế suất đối với
các
nông sản
sẽ
được
cắt
giảm
trung
bình 36% ở các nước phát
triển
(mức
giảm
tối
thiểu
mỗi dòng
thuế
không ít hơn 15%) và 24%ở các nước đang phát
triển

sẽ được hường
chế
độ ưu đãi đặc
biệt
và có
những
quy định riêng 18
(Bùi
Qhị
&ku
TCà
- QUtậl
3
-
X3ỌI?
- 3cgffl&
DCÍvữá. luận
tất
nạhiẻp.
cụ thể.
b)
Các
biện
pháp
phi thuế
Mặc
dù WTO
không cho phép dùng hạn
ngạch,
giấy

hạn
ngạch
hàng dệt
và may mặc
qua
các năm. Riêng
với
các
nước
đang phát
triển,
chậm phát
triển,
WTO
cho
phép sử
dụng
các
biện
pháp hạn chế định
lượng
như hạn
ngạch
, giấy
phép
này
trong
một
thời
gian nhất

xuất
khẩu
và dần xoa bỏ các
biện
pháp
trợ
cấp
xuất
khẩu
đối với
hàng nông
sản.
Các
nước
công
nghiệp phải cắt
bỏ
36%
nguồn
ngân sách
trợ
cấp dành cho
xuất
khẩu
nông sản phẩm,
khối
lượng
hàng hoa
được
hướng

hưởng
trợ
cấp
giảm
I4'7i
trong
vòng ÌO
năm
tính
từ
năm 1995.
WTO
quy định
rằng,
các thành viên
phải
cam
kết cắt
giảm

tiến
lới
xoa
bỏ
tất
cả các chính sách hỗ
trợ trong
nước

chính phủ

yêu cầu các thành viên của mình
phải
loại
bỏ
ngay
các hình
thức
trợ
cấp
trong lĩnh
vực công
nghiệp,
nhưng
cũng
có ưu tiên cho các
nước
đanc
phát
triển
vì chính sách
trợ
cấp
có ý
nghĩa
quan
trọng trong
quá trình phái
triển
kinh tế của
các

nhập quốc
dân bình quân
trẽn
đầu
người
dưới
Ì
OOOUSD/năm được phép duy
trì
trợ
cấp
xuất
khẩu
đối với
các sàn phẩm công
nghiệp.
Còn
đối
với
các thành viên đang phát
triển
khác không
thuộc
2
loại
trên thì được phép duy
trì
trợ
cấp
xuất

quân tính
trẽn
đầu
người
ở mức trên 1000USD/ năm đã
đạt
được trình độ
cạnh
tranh trong
xuất
khẩu
với bất
kỳ sản phẩm nào sẽ
phải
xoa bỏ dần
trợ
cấp
xuất
khẩu
đối với
sản
phẩm đó
trong
thời
hạn 2 năm. Còn các thành viên chậm phát
triển
nhất

những
thành viên đang phát

vòng 8 năm.
WTO
cũng
có quy định
rằng,
các nước đang phát
triển
vẫn được
đối
xử
ưu đãi
trong
thương mại cho dù hàng
xuất
khẩu
của hữ đang bị
điều
tra
đế áp
dụng
thuế đối
kháng.
Bất
kỳ
việc
điều
tra
thuế đối
kháng nào áp
dụng

thu nhập quốc
dán bình quân
tính trên đầu
người
trên lOOOUSD/năm đã xoa bỏ
trợ
cấp
xuất
khẩu
trước
thời
hạn
cho phép và
với
các thành viên chậm phát
triển
nhất
hoặc
các thành viên

thu
nhập quốc
dân
dưới
lOOOUSD/nãm thì con số tương ứng sẽ là 3%.
Định
giá
Hải quan
Theo
quy định của WTO, tiêu

duy
trì
hệ
thống
giá 20
(Bùi
Qhị
<7hu
lũi
- (Khái
3
- JC3Ọ(f -
X3W<3
DCÍvữá.
luận
tất
nạhiẻp.
tính
thuế
tối
thiểu
hiện
hành
trong
một
thời
gian
quá độ thông qua đàm phán
về
một số

giải
pháp
trong
trường
hợp các nước này gặp
trở ngại
đến mức có
thể
ảnh hướng đến các nhà
nhập
và phán
phối
đơn
lấ.
Hàng
rào kĩ thuật đối với
thương mại
Đối với
các nước đang và chậm phát
triển,
WTO
dành cho họ những ưu
đãi
nhất
định,
theo
đó các nước phát
triển
cần
phải

quan
tiêu
chuẩn
quốc
gia,
tham
gia
các
tổ
chức
tiêu
chuẩn
quốc
tế,
hỗ
trợ
các
nhà sản
xuất
tiếp
cận hệ
thống
đánh giá hợp
chuẩn
trên lãnh
thổ
nước mình.
Trừ
các trường hợp
khẩn

kiện
phái
triển
kinh tế,
thương
mại,
tài chính của các nước đang phát
triển
trong
quá trình xây dựng
các tiêu
chuẩn,
quy định kỹ
thuật,
nhằm không
tạo ra
những
trớ ngại bất
hợp

đối với
hàng
xuất
khẩu
từ
các nước đang phát
triển.
Trong
điều
kiện

sản xuất trong
nướcphù hợp
với
trình
độ
phát
triển,
nhu cầu tài chính

thương mại nước mình.
c)
Các
biện
pháp
tự vệ trong
thương mại
Đối với
các nước đang phát
triển,
WTO
cũng
đành những ưu đãi
trong
vấn
đề
tự vệ,

một
chừng
mực nào

nhập
khẩu
chỉ

thể
sử
dụng
biện
pháp
tự
vệ
đối với
hàng hoa
xuất
khẩu
của một nước đang phát
triển
nếu nước đang phát
triển
cung
cấp
3%
khối
lưỗng
nhập
khẩu
của mặt hàng đó
hoặc
một nhóm nước đang
phát

dịch
vu
a)
Thương mại liên
quan
đến đầu tư
Theo
quy định cùa WTO, không một nước thành viên nào đưỗc áp
dụng
các
biện
pháp
đối
xử
chống
lại
người
nước ngoài và hàng hoa nước
ngoài,
tức
là không đưỗc
vi
phạm nguyên
tắc đối
xử
quốc
gia,
đồng
thời
WTO

bằng
cách yêu cầu dự án đầu tư
phải
đáp ứng một số
điều
kiện
trong
việc
thành
lập
,
mở
rộng
hoặc
nhận
đưỗc ưu đãi đầu tư.
Các nước thành viên
phải
thông báo
với
WTO
và các nước thành viên
khác
tất
cả các
biện
pháp đầu tư mà không tuân
thủ
Hiệp
định

hỗp
một nước đang phát
triển
hay chậm phát
triển
nhất

những
khó khăn đặc
biệt
trong việc
thực
hiện
quy định này của
WTO
thì
WTO

thế thay đổi
lại
thời
hạn
thực
thi
trên cơ sở xem xét cụ
thể
tình hình phát
triển
kinh tế
của

và yêu cầu các nước thành viên đưa
ra
cam
kết
mở
cửa
thị
trường và
22
<Bùi
QUỊ Qhu. Tôà
-
Qthậi
3
-JC39(J- X&(WdT
~KJioá luận
lết
Iiụhìỉp
dành
đối
xử
quốc
gia trong từng
ngành
dịch
vụ cụ
thể.
Riêng
đối với
các nước

chọn
- cho không
phải
đương nhiên
thực
hiện
Ì cách tùy
ý

phải
thông qua đàm phán
Ngoài các
ưu
đãi trên,
GATTẠVTO
qua
lịch
sử hơn
50
năm còn

những
quy
định,
biện
pháp ưu đãi các nước đang phát
triển
và kém phái
triển.
Những quy định đáng chú

phẩn
mới
với
nhũng
nguyên
tắc
về hỗ
trợ với
các nước thành viên đang phát
triển,
đó chính là
phần
IV của
GATT
"Thương mại
và Phát
triển".
Thành
lập
Uy
ban Thương mại và Phát
triển,
nhằm giám sái và hỗ
trợ
việc thực hiện
phần
IV
của
GATT.
Thành

Việt
Nam
cũng
sẽ được hường
nhũng
ưu đãi
rột
thuận
lợi
cho sự phát
triển
nền
kinh tế.
1.2.3.
Lọi
ích
từ
những
nguyên tác cơ bản cùa WTO
đỏi với Việt
Nam
khi gia
nhập
WTO
WTO không chỉ giành ưu đãi cho các nước đang và kém phát
triển

khi
tham
gia

tắc
này.
Nguyên
tắc
Không phân
biệt
đối xử.
Khi
là thành viên, hàng hoa và
dịch
vụ của
Việt
Nam
được
đối
xử bình
đảng
như
với
mọi thành viên khác.
23
<Bùi <7kị
Qhu
'Xà
-
Qthậl
3 X39(7-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status