Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
MỤC LỤC…………………………………………………………………....1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT……………………………………………..3
SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU………………………………………………………...4
CHƯƠNG I ...................................................................................................... 7
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG .................................................. 7
TRONG DOANH NGHIỆP ............................................................................ 7
1.1. Tổng quan về Vốn lưu động. ................................................................ 7
1.1.1. Khái niệm và phân loại vốn trong Doanh nghiệp. ................................................... 7
1.1.3 Vai trò của vốn lưu động trong doanh nghiệp. ......................................................... 9
1.1.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. .................................... 9
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Doanh nghiệp. .......................... 11
1.2.1 Khái niệm ............................................................................................................... 11
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động. ........................................... 13
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động. ........ 14
1.3.1 Các nhân tố chủ quan .............................................................................................. 14
1.3.2 Các nhân tố phi lượng hoá ....................................................................................... 15
CHƯƠNG II .................................................................................................. 17
LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI .................................. 17
VÀ DỊCH VỤ HÀNG HÓA .......................................................................... 17
2.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Vận tải và
Dịch vụ Hàng hóa Hà nội .......................................................................... 17
2.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển ............................................................ 17
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh ................................................................... 19
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty cổ
phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hóa Hà nội. ..................................................................... 20
2.1.4Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hóai. ...... 25
Chức năng của bộ máy .................................................................................................... 25
2.1.5 Kết cấu vốn lưu động. ............................................................................................. 30
2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần Vận
tải & Dịch vụ hàng hóa. ............................................................................. 32
Trđ: …………………………………………………..……………..triệu đồng
Đvt:……………………………………………..………………… Đơn vị tính
Sinh viªn: NguyÔn Nh Quúnh Líp: TCA K16–
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
CL:…………………………………………..…………………….. chênh lệch
TTS:………………………………………..…………………….. tổng tài sản
CP:………………………………………….…..…………………….. Chi phí
CPBH:…………………………………..….……………….. Chi phí bán hàng
KQKD…………………………………………………..….kết quả kinh doanh
SXKD………………………………………………..……sản xuất kinh doanhSƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1: TỔ CHỨC BỘ MÁY ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT
Sơ đồ 2: MÔ HÌNH KẾ TOÁN CÔNG TY
Sơ đồ 3: MÔ HÌNH TỔ CHƯC BỘ MÁY KẾ TOÁN
Bảng 1: THỰC TRẠNG KQKD
Bảng 2: KẾT CẤU VỐN LƯU ĐỘNG
Bảng 3 : CHỈ TIÊU CÁC KHOẢN PHẢI THU
Bảng 4: DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TIỀN MẶT
Sinh viªn: NguyÔn Nh Quúnh Líp: TCA K16–
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời kỳ đổi mới cùng với việc đổi mới cùng với việc chuyển
dịch cơ chế quản lý kinh doanh. Trên thương trường, nhà quản trị cần phải
biết mình đang ở vị trí nào? Kinh doanh tốt hay xấu, triển vọng sẽ ra sao,
có đứng vững và thắng lợi trong cạnh tranh hay không?
Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, khi mà cơ chế quản lý kinh doanh
đang đổi mới để có thể tồn tại và phát triển, giữ được vị trí cao trên thị
trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải có biện pháp nâng cao hiệu quả kinh
quả sử dụng vốn lưu động nói riêng phải kịp thời chính xác, đầy đủ, đúng
đắn giúp cho nhà lãnh đạo có những tài liệu cần thiết làm cơ sở đề ra các
quyết định.
Vốn lưu động là một bộ phận lớn cấu thành nên tài sản của doanh
nghiệp. Số lượng, giá trị tài sản lưu động phản ánh năng lực sản xuất kinh
doanh hiện có của doanh nghiệp.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
có ý nghĩa quan trọng, nó giúp cho doanh nghiệp thấy được thực chất của
việc sử dụng vốn lưu động, từ đó có biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
nguồn vốn lưu động trong doanh nghiệp.
Xuất phát từ những lý do trên, cùng với sự khuyến khích, giúp đỡ
nhiệt tình của PGS.TS Vũ Duy Hào, em đã mạnh dạn chọn đề tài " Nâng
Sinh viªn: NguyÔn Nh Quúnh Líp: TCA K16–
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần Vận tải và Dịch
vụ Hàng hóa ”.
Kết cấu đề tài được chia thành 3 phần chính:
Phần I - Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp .
Phần II – Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ
phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hóa.
Phần III - Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lưu động tại công ty CP Vận tải và Dịch vụ Hàng hóa.
Ngoài ra luận văn còn có các phần: Mở đầu, Mục lục, Danh mục các
ký hiệu chữ viết tắt, Sơ đồ bảng biểu, Danh mục tài liệu tham khảo, Kết luận.
Do đây là vấn đề mới, thời gian thực tập ngắn, khả năng của bản thân
lại có hạn nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong được sự
đóng góp ý kiến của các thày cô giáo trong bộ môn, những người có kinh
nghiệm cùng toàn thể bạn đọc.
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin ghi nhận và gửi lời cảm ơn chân thành
tới các thầy cô giáo, đặc biệt là thầy Vũ Duy Hào - người trực tiếp hướng dẫn
em, cùng toàn thể các bác, các cô, các chú, các anh chị trong cơ quan thực tập
1.1.2 Phân loại vốn lưu động
Để quản lý sử dụng VLĐ có hiệu quả thông thường vốn lưu động được
phân theo các tiêu thức khác nhau.
a/ Phân loại theo hình thái biểu hiện VLĐ được chia thành:
- Vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán.
+ Vốn bằng tiền bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển ..
+ Vốn trong thanh toán: Các khoản nợ phải thu của khách hàng, các
khoản tạm ứng, các khoản phải thu khác.
Vốn vật tư hàng hóa ( hay còn gọi là hàng tồn kho bao gồm Nguyên liệu,
nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ lao động, sản phẩm dở
dang, thành phẩm.
- Vốn về chi phí trả trước: là những khoản chi phí lớn hơn thực tế đã phát
sinh có liên quan đến nhiều chu kỳ kinh doanh nên được phân bổ vào
giá thành sản phẩm của nhiều chu kỳ kinh doanh như: Chi phí sửa chữa
lớn TSCĐ, Chi phí thuê tài sản, Chi phí nghiên cứu thí nghiệm, cải tiến
kỹ thuật, chi phí xây dựng lắp đặt tạm thời…
b/ Phân loại vốn theo vai trò của VLĐ đối với quá trình sản xuất kinh
doanh.
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm: Giá trị các khoản
nguyên vật liệu chính, vật liệu nhiên liệu động lực, phụ tùng thay thế
công cụ dụng cụ lao động nhỏ.
Sinh viªn: NguyÔn Nh Quúnh Líp: TCA K16–
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất bao gồm: Giá trị vốn bằng tiền,
các khoản đầu tư ngắn hạn ( Đầu tư chứng khoán ngắn hạn, đi vay
ngân hàng), các khoản vốn trong thanh toán là các khoản phải thu,
tạm ứng…
Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được trong quá tình
tái sản xuất của doanh nghiệp. Muốn cho quá trình táI sản xuất được hoạt
động một cách liên tục thì yêu cầu đặt ra đối với doanh nghiệp là phảI có đủ
sử dụng vốn đều phải xác định cho mình một cơ cấu vốn hợp lý. Tuy nhiên
tuỳ từng loại hình doanh nghiệp khác nhau có một cơ cấu khác nhau. Nếu
doanh nghiệp sản xuất thì tỷ lệ vốn cố định sẽ lớn hơn so với vốn lưu động,
còn đối với doanh nghiệp thương mại thì cần số vốn lưu động lớn hơn. Nếu
các doanh nghiệp thương mại này không xác định được cơ cấu vốn hợp lý, họ
đầu tư mua sắm tài sản cố định quá nhiều dẫn đến vốn cố định lón điều này
dẫn tới việc lãng phí đầu tư, không có hiệu quả vì đầu tư cho tài sản cố định
với lượng vốn như vậy thì thời gian thu hồi vốn lại lâu, tuy nhiên, nếu đây là
doanh nghiệp sản xuất thì cơ cấu vốn này hợp lý bởi vì đầu tư trang bị kỹ
thuật sản xuất kinh doanh sẽ tạo điều kiện giải phóng sức lao động, nâng cao
chất lượng sản phẩm do đó tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp phát triển và tăng trưởng.
Sinh viªn: NguyÔn Nh Quúnh Líp: TCA K16–
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Sử dụng vốn lưu động hiệu quả gắn liền với lợi ích và hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là vấn đề có tính cấp thiết đối với sự tồn
tại của doanh nghiệp và là một tất yếu khách quan mà doanh nghiệp cần đạt
được. Việc quản lý và sử dụng vốn lưu động kém hiệu quả sẽ làm tốc độ luân
chuyển vốn chậm, hiệu quả sử dụng vốn thấp. ở mức độ nghiêm trọng hơn
hiện tượng này rất dễ dẫn đến thất thoát vốn và ảnh hưởng đến quá trình tái
sản xuất: quy mô vốn giảm khiến cho chu kỳ sản xuất sau thu hẹp hơn so với
chu kỳ trước. Tình trạng trên nếu kéo dài liên tục thì chắc chắn doanh nghiệp
không thể đứng vững trên thị trường.
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Doanh nghiệp.
1.2.1 Khái niệm
Một hoạt động sản xuất kinh doanh nào của doanh nghiệp có tiến hành
được hay không phụ thuộc đầu tiên vào nguồn vốn, vị trí rất quan trọng này
đòi hỏi doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn không nhỏ khi muốn bắt đầu
một hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong lượng vốn ban đầu đó vốn lưu
động chiếm một vị trí khá quan trọng . Ngoài lượng vốn ban đầu, khi đi vào
trạng khan hiếm, thiếu hụt vốn, cản trở tới hoạt động sản xuất kinh doanh.
Hai là: Tăng tốc độ luân chuyển vốn trong lĩnh vực sản xuất để tăng tốc
độ luân chuyển vốn lưu động trong khâu sản xuất cần rút ngắn chu kỳ sản
xuất bằng cách áp dụng những quy trình công nghệ mới rút ngắn thời gian
gián đoạn và phối hợp nhịp nhàng hơn giữa các khâu trong quá trình sản xuất.
Quy trình các mức tiêu hao cụ thể hợp lý để tránh thất thoát, lãng phí trong
quá trình sản xuất.
Sinh viªn: NguyÔn Nh Quúnh Líp: TCA K16–
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ba l: Tng tc luõn chuyn trong khõu lu thụng, thi gian luõn
chuyn vn lu ng trong khõu lu thụng ph thuc rt nhiu vo cỏch thc
t chc hot ng cung ng v tiờu th. rỳt ngn c thi gian luõn
chuyn doanh nghip phi lp c k hoch cho vic mua sm, cung ng vt
t cho phự hp vi k hoch sn xut v tỡnh hỡnh th trng. K hoch cung
ng phi hon chnh c v s lng, cht lng v chng loi gim ti
thiu lng d tr vt mc. Trong hot ng tiờu th phi theo dừi cht ch
khõu thanh toỏn vi khỏch hng, cú chớnh sỏch tớn dng thng mi hp lý,
khuyn khớch khỏch hng thanh toỏn nhanh thụng qua c ch chit khu, gim
giỏ.Ngoi ra cn phi thng xuyờn kim tra, theo dừi, ụn c cỏc khon n
quỏ hn cú cỏc bin phỏp thu hi vn kp thi.
1.2.2 Cỏc ch tiờu ỏnh giỏ hiu qu s dng vn lu ng.
Ch tiờu hiu qu s dng vn lu ng cho bit 1 ng vn lu ng
ca doanh nghip lm ra bao nhiờu ng giỏ tr sn lng hoc doanh thu
trong k.
1.2.2.1 Hiu qu s dng VL
Hiu qu s dng vn lu ng =
ộng lưu nsả Tài
thuần thu Doanh
d
Mc sinh li ca vn lu ng hay cũn gi t sut li nhun ca vn
K =
thuÇn thu doanh Tæng
quan binh déng lu Vèn
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
1.3.1 Các nhân tố chủ quan
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là 1 phạm trù rất rộng được thể hiện
trên nhiều khía cạnh, góc độ của quá trình sản xuất kinh doanh nên nó chịu
ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau. Nhưng nhìn chung tài sản lưu động
Sinh viªn: NguyÔn Nh Quúnh Líp: TCA K16–
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
có thể chia chúng ra thành nhiều các nhân tố lượng hoá được và các nhân tố
phi lượng hoá.
Các nhân tố có thể lượng hoá được bao gồm: vốn lưu động bình quân
trong kỳ, doanh thu thuần đạt được trong kỳ, lạm phát.
- Vốn lưu động bình quân tham gia luân chuyển trong kỳ là nhân tố có
quan hệ ngược chiều với tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong điều kiện các
nhân tố khác không đổi. Nếu số vốn lưu động bình quân tham gia luân chuyển
tăng lên sẽ kéo dài thời gian của vòng luân chuyển, tốc độ luân chuyể của vốn
lưu động giảm và ngược lại.
- Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, nếu doanh thu thuần
trong kỳ tăng lên sẽ làm cho thời gian 1 vòng luân chuyển vốn lưu động giảm
đi, tốc độ luân chyển vốn lưu động tăng lên và ngược lại.
- Lạm phát: Nền kinh tế có lạm phát sẽ làm cho sức mua của đồng tiền
giảm sút. Nếu doanh nghiệp không có những biện pháp quản lý kịp thời thì
vốn lưu động rất dễ bị hao hụt dần theo sự trượt giá của tiền tệ.
1.3.2 Các nhân tố phi lượng hoá
- Sự thay đổi trong chính sách vĩ mô của Nhà nước: bao gồm những sự
thay đổi trong hệ thống pháp luật, hệ thống thuế.
- Trình độ quản lý và sử dụng vốn lưu động: khả năng này có thể được
thể hiện trên nhiều phương diện khác nhau.
phẩm phục vụ nhân dân và chiến sĩ Thủ đô trong suốt thời gian bao cấp. Khi
chyển sang cơ chế thị trường, mô hình quản lý và quy mô của công ty không
còn phù hợp với tình hình mới. Chính vì vậy năm 2000, công ty là một trong
số những đơn vị của Sở Giao thông Công chính Hà nội tiến hành cổ phần hóa
theo chủ trương Cổ phần hóa Doanh nghiệp nhà nước của Chính phủ
Sinh viªn: NguyÔn Nh Quúnh Líp: TCA K16–
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Công ty chính thức chuyển sang hình thức Công ty Cổ phần từ ngày
01/11/2000. Công ty tiến hành cổ phần hóa theo hình thức giữ nguyên vốn
nhà nước cho người lao động trong công ty và cho các cổ đông ngoài công ty
Công ty cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hóa Hà nội có tên giao dịch
quốc tế : HA NOI GOODS SERVIESES AND TRANSPORT JOINT
STOCK COMPANY.
Trụ sở chính của Công ty: 27/785 Trương Định - Quận Hoàng mai –
Thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 04. 8642881
Fax: 04. 8642881
Với cơ cấu vốn như sau:
- Vốn điều lệ của Công ty cổ phần: 7.200.000.000 đồng
- Vốn nhà nước: 3.677.100.000 đồng chiếm 51% vốn điều lệ của công ty
- Vốn cổ đông chiếm 49% Trong đó:
+ Giá trị cổ phần bán cho các cổ đông trong doanh nghiệp:
2.936.900.000 đồng chiếm 41% vốn điều lệ.
+ Giá trị cổ phần bán cho các cổ đông ngoài doanh nghiệp:
586.000.000 đồng chiếm 8% vốn điều lệ.
Ba năm đi vào hoạt động kể từ sau khi tiến hành cổ phần hóa, công ty
đã đạt được một số kết quả nhất định. Các chỉ tiêu như: Thu nhập doanh
nghiệp ( lãi ), thu nhập lao động bình quân tháng hay tỷ lệ trả cổ tức hàng
năm đều năm sau cao hơn năm trước. Điều này có được là do tập thể người
lao động của công ty luôn không ngừng hạn thiện năng lực và chuyên môn, cố
3. Xuất nhập khẩu và kinh doanh vật tư thiết bị; phương tiện; nhiên liệu
phụ tùng; kinh doanh kho bãi, xếp dỡ hàng hóa; khai thác bến đỗ và
trông giữ xe.
4. Dịch vụ ăn uống; nhà nghỉ Karaoke; sát hạch xe cơ giới đường bộ;
thể dục thể thao; vui chơi giải trí.
5. Dịch vụ vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt.
6. Xây lắp giao thông, xây dung dân dụng; xây dựng đường dáy hạ thế,
trạm biến thế dưới 35 KV; lắp đặt hệ thống cấp thoát nước; xây
dựng các công trình dân dụng.
7. Kinh doanh bất động sản.
8. Lắp ráp ô tô xe máy, các phương tiện vận tải khác.
9. Đầu tư xây dựng bến xe ô tô khách.
10.Đào tạo công nhân lái xe mô tô và ô tô; Đào tạo công nhân nghành
GTVT.
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
ở Công ty cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hóa Hà nội.
Công ty cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hóa Hà nội trước đây thuộc
Sở Giao thông Công chính, nhưng nay trực thuộc Tổng công ty Vận tải Hà
Nội. Căn cứ vào nhiệm vụ, tổ chức biên chế công ty do cấp có thẩm quyền
phê duyệt, công ty chủ trương xây dựng bộ máy quản lý gọn nhẹ, chủ yếu là
lực lượng “cán bộ khung”.
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo phương pháp trực tuyến
chức năng, chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận được thể hiện rõ:
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân
Sinh viªn: NguyÔn Nh Quúnh Líp: TCA K16–
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
danh công ty quyết định mọi vấn đề hoạt động của công ty trừ những vấn đề
thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông. Gồm: Chủ tịch hội đồng quản trị,
và các thành viên.
- Ban giám đốc gồm có: Giám đốc và hai phó giám đốc. Là những
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
GIÁM ĐỐC
ĐIỀU HÀNH
BAN KIỂM SOÁT
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG KẾ
HOẠCH
ĐẦU TƯ
PHÒNG TỔ
CHƯC
HÀNH
CHÍNH
PHÒNG KẾ
TOÁN
THỐNG KÊ
PHÒNG
QUẢN LÝ
DỰ ÁN
PHÒNG
BẢO
VỆ
BẾN
XE
DỊCH
VỤ 1
BẾN
XE
và giải thể công ty…
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty cổ phận vận tảI và
dịch vụ hàng hóa hà nội có quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn
đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, giữa hai nhiệm kỳ của Đại
hội, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông.
Ban kiểm soát: Gồm ba thành viên có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý,
hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, trong ghi
chép sổ kế toán và báo cáo tài chính của Công ty.
Giám đốc điều hành: là người trực tiếp điều hành các hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty. Giám đốc điều hành do hội đồng quản trị lựa
chọn,bổ sung, miễn nhiệm…
Phó giám đốc phụ trách về dịch vụ: Chuyên phụ trách và giảI
quyết các vấn đề liên quan đến các hoạt động về vận tải.
Phó giám đốc phụ trách về vận tải: Chuyên phụ trách và giải quyết
các vấn đề liên quan đến các hoạt động về vận tải.
• Chức năng phòng tham mưu:
Sinh viªn: NguyÔn Nh Quúnh Líp: TCA K16–
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Phòng kế hoạch đầu tư:
Là phòng tham mưu tổng hợp cho lãnh đạo công ty trong công tác lập
kế hoạch và thực hiện kế hoạch đầu tư toàn công ty. Đề xuất các phương án
mở rộng sản xuất kinh doanh. Theo dõi quản lý các trang thiết bị, hệ thống
điện và phương tiện có trong toàn công ty.
Phòng tổ chức hành chính:
Là phòng tham mưu cho lãnh đạo công ty trong công tác tổ chức sản
xuất, sử dụng lao động, thanh tra pháp chế, hành chính và thực hiện chế độ
chính sách, chế độ bảo hiểm cho người lao động.
Phòng kế toán thống kê:
Là phòng tham mưu cho lãnh đạo công ty trong công tác quản lý tài
chính tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế
Luôn phản ánh đầy đủ và kịp thời hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty.
3. Hướng dẫn và kiểm tra nghiệp vụ tài chính cho các đơn vị hạch toán
nội bộ trong công ty, thống kê va phân tích hiệu quả kinh tế, đề xuất
phương án sử dụng vốn đạt hiệu quả cao.
4. Căn cứ vào các quy định hiện hành về tài chính giúp các phòng ban
xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật áp dụng với các loại hình sản
xuất công ty, có đảm bảo nguyên tắc kinh doanh có tích lũy.
Sinh viªn: NguyÔn Nh Quúnh Líp: TCA K16–