nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động cho công ty cổ phần thế giới mùa xuân - Pdf 19

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: THS. HÀ SƠN TÙNG
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
SVTH: Đỗ Thị Huyền Trang Lớp QTKD CN & XD 50B
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: THS. HÀ SƠN TÙNG
LỜI MỞ ĐẦU
Theo quan điểm hiện đại, mỗi doanh nghiệp được xem như một tế bào sống
cấu thành nên toàn bộ nền kinh tế, để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển được
cần rất nhiều nhân tố, một trong những nhân tố không thế thiếu là vốn kinh doanh.
Vốn kinh doanh được phân chia thành nhiều loại vốn khác nhau, trong đó vốn lưu
động là một bộ phận không thể thiếu của vốn kinh doanh, nó tham gia vào hầu hết
các giai đoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh, nó cũng là nhân tố đảm bảo khả năng
thanh toán của doanh nghiệp. Do đó, vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu
động có tác động mạnh mẽ tới khả năng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
trong nền kinh tế nói chung cũng như tới công ty cổ phần thế giới Mùa Xuân nói
riêng.
Mặc dù rất quan trọng, nhưng các doanh nghiệp hiện nay chưa nhận thức
được tầm quan trọng và chưa sử dụng vốn lưu động một cách hiệu quả. Qua thời
gian thực tập tại Công ty cổ phần thế giới Mùa Xuân, em nhận thấy công tác huy
động, sử dụng vốn lưu động của Công ty chưa thực sự có hiệu quả. Do đó, em đã
chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động cho Công ty cổ phần thế giới
Mùa Xuân”.
Bài viết có kết cấu gồm ba phần như sau:
Phần I: Tổng quan về công ty cổ phần thế giới Mùa Xuân.
Phần II: Thực trạng hoạt động sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần thế
giới Mùa Xuân.
Phần III: Phương hướng, mục tiêu
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI
MÙA XUÂN
2
SVTH: Đỗ Thị Huyền Trang Lớp QTKD CN & XD 50B

du lịch trên biển vịnh Hà Long và tour du lịch đến các dân tộc thiểu số ở Sapa.
Năm 2004, công việc kinh doanh của công ty khá thuận lợi, Công ty quyết
định mở thêm dịch vụ cho thuê xe du lịch có hoặc không có người lái. Tháng
3
SVTH: Đỗ Thị Huyền Trang Lớp QTKD CN & XD 50B
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: THS. HÀ SƠN TÙNG
9/2004, công ty phát triển thêm dịch vụ vận chuyển hành khách và hàng hóa theo
nhu cầu. Cuối năm 2005, sau gần ba năm hoạt động dưới hình thức Công ty TNHH
du lịch Bình Minh Việt Nam, Công ty thay đổi tên và loại hình hoạt động thành
Công ty cổ phần thế giới Mùa Xuân. Không những thế, Công ty còn mở rộng thêm
nhiều ngành nghề kinh doanh mới cho phù hợp với tình hình kinh tế thị trường và
xu thế hiện nay như buôn bán máy vi tính, các loại thiết bị điện tử viễn thông.
Từ đầu năm 2006, công ty có mở rộng quy mô kinh doanh đối với từng loại
dịch vụ khác nhau như: không chỉ kinh doanh thiết bị điện tử mà còn mở thêm dịch
vụ sửa chữa các linh kiện điện tử, máy tính, buôn bán kèm dịch vụ bảo hành cho các
khách hang lẻ và bảo hành tận nơi đối với các khách hang lớn…
1.1.3.Chức năng và nhiệm vụ của công ty cổ phần thế giới Mùa Xuân
Công ty cổ phần thế giới Mùa Xuân kinh doanh rất nhiều ngành nghề và lĩnh
vực khác nhau nhưng chủ yếu là các lĩnh vực sau:
Buôn bán và sửa chữa các thiết bị điện tử, viễn thông: buôn bán, sửa chữa
thiết bị, linh kiện điện tử, máy vi tính, phần mềm tin học, dịch vụ viễn thông (lắp
đặt mạng…)
Dịch vụ du lịch: chuyên tổ chức các tour du lịch ở phía Bắc Việt Nam đặc
biệt là du lịch trên biển Vịnh Hạ Long, các dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và
tổ chức tour du lịch…
Dịch vụ vận tải: cho thuê xe du lịch chất lượng cao loại từ 4- 24 chỗ, vận
chuyển hành khách và hàng hóa bằng đường bộ
Công ty luôn luôn phục vụ 24/7 và luôn tập trung vào dịch vụ chăm sóc
khách hàng để đảm bảo rằng các du khách khi đến với công ty sẽ được hưởng
những dịch vụ tốt nhất, chất lượng với giá cả phải chăng nhất.

Phòng hành chính: chịu trách nhiệm quản lý về nhân sự như tổ chức tuyển
dụng lao động, đào tạo lao động và giải quyết các vấn đề về chế độ, chính sách cho
cán bộ công nhân viên (phòng tổ chức hành chính phải làm cả công việc của phòng
nhân sự vì Công ty có quy mô không lớn, bộ máy quản lý được thiết kế tinh gon
hơn nên không có phòng nhân sự); chịu trách nhiệm quản lý về hành chính của
Công ty như tổ chức các buổi họp, sắp xếp nhân sự, sắp xếp công việc, tiếp khách
hàng…
Phòng tài chính kế toán: là bộ phận không thể thiếu của bất cứ Công ty
nào, có trách nhiệm tư vấn cho giám đốc về mặt tài chính trong công việc quản lý
Công ty, trong các dự án kinh doanh nhằm bảo đảm an toàn vốn hoạt động kinh
doanh của Công ty, thay mặt Công ty quan hệ với ngân hàng và các tổ chức tín
dụng, hạch toán chi phí cho từng hợp đồng kinh doanh, thực hiện chính sách lương
bổng cho cán bộ công nhân viên…
Phòng kinh doanh: thực hiện công tác quảng cáo về sản phẩm, dịch vụ mà
Công ty cung cấp nhằm thu hút khách hàng, đưa ra các chính sách cạnh tranh trên
thị trường nhằm nâng cao sức cạnh tranh của Công ty, mở rộng thì trường cũng như
nghiên cứu để phát triển các ngành nghề kinh doanh hiện tại cũng như mở rộng
sang một lĩnh vực mới…
Phòng vật tư: xây dựng kế hoạch về vật tư cho mọi hoạt động kinh doanh
của Công ty, đặc biệt là hoạt động buôn bán và sửa chữa thiết bị điện tử viễn thông,
chịu trách nhiệm lien hệ với các nhà cung ứng vật tư, tổ chức công tác mua, nhận và
dự trữ nguyên vật liệu, kiểm tra thường xuyên tình hình sử dụng nguyên vật liệu…
Phòng kinh doanh thiết bị: bán các sản phẩm linh kiện điện tử viễn thong,
phát triển các phần mềm tin học, sửa chữa các thiết bị điện tử viễn thông, tổ chức
dịch vụ chăm sóc khách hàng như bảo hành, bảo dưỡng…
Phòng dịch vụ du lịch: tìm kiếm các địa điểm mới hấp dẫn, có khả năng thu
hút được khách hàng; tổ chức các tour du lịch trong nước, đặt phòng khách sạn và
một số dịch vụ khác…
6
SVTH: Đỗ Thị Huyền Trang Lớp QTKD CN & XD 50B

I.Vốn vay 14.691.845 14.609.468 14.752.469 -82.377 - 0,56 143.001 0,98
1. Nợ ngắn hạn 7.491.845 7.409.468 7.452.469 -82.377 -1,10 43.001 0,58
2. Vay dài hạn 7.200.000 7.200.000 7.300.000 0 0 100.000 1,39
II. Vốn chủ sở hữu 7.182.155 7.338.008 7.417.531 155.853 2,17 79.523 1,08
1. Vốn góp 7.062.000 7.100.850 7.116.000 38.850 0,55 15.150 0,21
2. Lợi nhuận giữ lại 120.155 237.158 301.531 117.003 97,38 64.373 27,14
Nguồn: công ty cổ phần thế giới Mùa Xuân
8
SVTH: Đỗ Thị Huyền Trang Lớp QTKD CN & XD 50B
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: THS. HÀ SƠN TÙNG
1.2.2.1. Đặc điểm về tổng nguồn vốn:
Từ Bảng cân đối kế toán trên ta thấy, năm 2008 tổng nguồn vốn của Công ty
chỉ đạt được 21.874.000 đồng, cuối năm 2009 nền kinh tế dần phục hội sau cuộc
khủng hoảng kinh tế cuối năm 2008 – đầu năm 2009, công việc kinh doanh đã có
khởi sắc hơn nhưng vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn, tổng nguồn vốn của Công ty có
tăng lên nhưng không nhiều, chỉ tăng 73.476.000 đồng, tương ứng với 0,35%. Đến
năm 2010, Công ty hoạt động tốt hơn, đưa tổng nguồn vốn của Công ty tăng lên
1,02% so với năm 2009 và đạt 22.170.000.000 đồng, đạt mức cao nhất từ khi Công
ty đi vào hoạt động đến nay.
1.2.2.2. Đặc điểm về kết cấu tài tài sản – nguồn vốn:
Qua Bảng cân đối kế toán của Công ty hàng năm có được thống kê về tổng
nguồn vốn và kết cấu trong đó như sau:
Bảng 2: Kết cấu tài chính của công ty cổ phần thế giới Mùa Xuân:
Đơn vị: nghì đồng
Năm
Nguồn vốn
2008 2009 2010
Giá trị
Tỷ trọng
(%)

lượng vốn bị chiếm dụng ngày càng lớn.
Về nguồn vốn: lượng vốn chủ sở hữu ngày càng tăng qua các năm nhưng
không có những biến động lớn chỉ ở khoảng 33% tổng nguồn vốn, còn vốn vay
chiếm khoảng 67% tổng nguồn vốn. Cơ cấu vốn được duy trì khá hợp lý.
1.2.2.3. Đặc điểm về tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh:
Bảng số liệu trên cho thấy, mặc dù Tổng nguồn vốn thay đổi nhưng kết cấu
của Bảng cân đối kế toán không thay đổi, Tổng tài sản cố định luôn luôn lớn hơn
nguồn vốn dài hạn, điều này chứng tỏ Nguồn vốn dài hạn không đủ để đầu tư cho
Tài sản cố định, Công ty phải sử dụng một phần Nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư. Cụ
thể là năm 2008, Công ty phải sử dụng 6,63% vốn ngắn hạn để đầu tư mua sắm Tài
sản cố định, năm 2009 sử dụng 6,49% và năm 2010 là 6,14%.
Việc Công ty liên tiếp phải sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư vào Tài
sản cố định cho thấy Công ty đã rất mạo hiểm khi đầu tư lớn vào Tài sản cố định
trong khi nguồn vốn dài hạn không đủ đầu tư. Việc mạo hiểm này mặc dù mang lại
cho Công ty lợi ích là giảm chi phí sử dụng vốn nhưng đồng thời cũng có rủi ro rất
cao trong việc thiếu vốn ngắn hạn để thanh toán những khoản nợ ngắn hạn.
1.2.3. Đặc điểm về nguồn nhân lực
10
SVTH: Đỗ Thị Huyền Trang Lớp QTKD CN & XD 50B
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: THS. HÀ SƠN TÙNG
Nguồn nhân lực là yếu tố không thể thiếu tạo nên sự thành công của bất cứ
Công ty nào, dù có hiện đại hóa, áp dụng các thành tựu khoa học tiên tiến đến đâu
thì cũng vẫn phải cần đến yếu tố con người. Là một Công ty hoạt động trong lĩnh
vực dịch vụ nên Công ty cổ phần thế giới Mùa Xuân rất chú trọng đến đội ngũ công
nhân viên cả về số lượng và chất lượng, do được đào tạo tốt nên nhân viên của
Công ty không chỉ thông thạo về kiến thức chuyên môn nghiệp vụ mà thái độ phục
vụ cũng rất chuyên nghiệp, tận tình.
Bảng 3: Cơ cấu lao động theo độ tuổi
Đơn vị: người
Năm

Số người Tỷ lệ(%) Số người Tỷ lệ(%) Số người Tỷ lệ(%)
Đại học 12 12,0 18 15,0 24 16,0
Cao đẳng 35 35,0 46 38,3 61 40,7
Trung cấp 53 53,0 56 46,7 65 43,3
Tổng 100 100 120 100 150 100
11
SVTH: Đỗ Thị Huyền Trang Lớp QTKD CN & XD 50B
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: THS. HÀ SƠN TÙNG
Nguồn: Công ty cổ phần thế giới Mùa
Xuân
Biểu đồ 2: Biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động theo trình độ
Trong biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động theo trình độ trên ta thấy, số lượng
nhân viên có trình độ Đại học và Cao đẳng chiếm trên 50% và có xu hướng tăng
lên nhiều qua các năm trong khi so lượng nhân viên có bằng trung cấp và học nghề
tăng lên rất ít. Thực chất, theo số liệu của bộ phận chuyên trách về nhân sự, hàng
năm Công ty tuyển số lượng nhân viên có trình độ trung cấp gần bằng và đôi khi là
cao hơn so với số lượng nhân viên có bằng Đại học và Cao đẳng, những tỷ lệ này lại
thấp hơn nhiều là do chính sách đào tạo và phát triển trình độ tay nghề cho công
nhân viên cảu mình nên rất nhiều người đã nâng cao tay nghề và kiến thức chuyên
môn của mình.
Với chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Công ty, các nhân
viên và công nhân lao động khi vào làm ở đây sẽ có cơ hội được học các lớp đào tạo
ngắn hạn cũng như dài hạn do Công ty tổ chức. Với những nhân viên có ý thức làm
việc tốt, ham học hỏi, có năng lực sẽ được cử đi học bồi dưỡng tại các trường Đại
học và Cao đẳng trong nước, Công ty cũng tạo điều kiện thuận lợi nhất để nhân viên
có thể phát huy được năng lực của mình và có cơ hội để phát triển, thăng tiến cao
hơn trong công việc. Việc đầu tư phát triển năng lực đội ngũ nhân viên tuy tốn
nhiều chi phí nhưng lại rất cần thiết bởi trình độ, năng lực của nhân viên được nâng
cao, họ sẽ làm việc tốt hơn, học hỏi được nhiều kinh nghiệm về quản lý và sử dụng
nguồn vốn đặc biệt là vốn lưu động, từ đó việc sử dụng vốn lưu động của công ty sẽ

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI MÙA XUÂN
2.1.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Bảng 5: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty
Đơn vị: nghìn đồng
Năm
Chỉ tiêu
2008 2009 2010
2008 - 2009 2009 – 2010
CL % CL %
Tổng vốn KD 21.874.000 21.947.476
22.170.00
0
73.476 0,34 222.524 1,01
Doanh thu 15.015.658 16.221.656
14.345.06
5
1.205.99
8
8,03 -1.876.591 -11,56
Chi phí 11.947.345 12.954.537
11.370.40
5
1.007.19
2
8,43 -1.584.132 -12,23
LNTT 3.068.313 3.267.119 2.974.660 199.806 6,52 -292.459 -8,95
Thuế TNDN 767.078 816.780 743.665 49.702 6,48 -73.115 -8,95
LNST 2.301.235 2.450.339 2.230.995 149.104 6,48 -219.344 -8,95
Nguồn: Công ty cổ phần thế giới Mùa Xuân
Từ Bảng báo cáo kết quả kinh doanh và Biểu đồ thể hiện sự thay đổi về

Doanh thu
Tổng nguồn vốn
Hệ số sinh lời
doanh thu
=
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu
Hệ số sinh lời của
tài sản
=
Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản
Hệ số sinh lời = Lợi nhuận sau thuế
15
SVTH: Đỗ Thị Huyền Trang Lớp QTKD CN & XD 50B
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: THS. HÀ SƠN TÙNG
Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu
Bảng 6: Bảng phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty
Đơn vị: lần
Năm
Chỉ tiêu
2008 2009 2010
2008 - 2009 2009 - 2010
CL % CL %
Hiệu suất sử dụng
tổng nguồn vốn
0,686 0,739 0,647 0,053 7,73 -0,092 -12,45
Hệ số sinh lời
doanh thu

trả. Do đó, việc tổ chức quản lý vốn lưu động cũng chịu ảnh hưởng của hai nguồn
huy động vốn này.
Nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty cổ phần thế giới Mùa Xuân : bao gồm
vốn góp của các chủ sở hữu và lợi nhuận giữ lại hàng năm, đó là số VLĐ thuộc
quyền sở hữu của Công ty, Công ty có quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt.
Nguồn vốn này có lợi thế lớn vì Công ty có thể huy động nhanh hơn, chủ động sử
dụng một cách linh hoạt hơn mà chi phí sử dụng vốn trong ngắn hạn là thấp. Do
vậy, Công ty nên tổ chức khai thác nguồn vốn này để tăng lượng vốn cung ứng cho
hoạt động kinh doanh, giảm chi phí vốn do phải đi vay từ bên ngoài.
Nợ phải trả: là vốn lưu động được huy động từ việc đi vay các ngân hàng
thương mại, các tổ chức tín dụng khác, các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán.
Nguồn vốn được huy động từ nguồn này có chi phí cao hơn so với vốn chủ sở hữu
nhưng lại chiếm tỷ trọng cao hơn trong tổng vốn lưu động. Vốn chủ sở hữu không
thể huy động đủ cho hoạt động kinh doanh nên Nợ phải trả giúp đáp ứng kịp thời
VLĐ cho kinh doanh và tạo ra một cơ cấu vốn linh hoạt hơn cho Công ty.
Công tác quản lý vốn lưu động yêu cầu Công ty phải xác định chính xác nhất
nhu cầu VLĐ, lựa chọn phương thức huy động vốn, cơ cấu vốn hợp lý, linh hoạt
nhằm giảm thiểu được chi phí huy động và sử dụng vốn, sử dụng khoản vốn này
đúng mục đích, đạt hiệu quả cao.
2.3.2. Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng Vốn lưu động
• Các nhân tố khách quan: hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty chịu
ảnh hưởng của một số nhân tố:
• Môi trường kinh tế và các chính sách vĩ mô:
Cuối năm 2008 đầu năm 2009, nền kinh tế bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng tài
chính nên theo thống kê của Tổng cục thống kê thì tốc độ tăng trưởng của nền kinh
tế (GDP) năm 2008 là 6,18% trong đó khu vực dịch vụ là 7,18%; năm 2009 GDP
chỉ đạt 5,32% trong đó khu vực dịch vụ là 6,63%. Do tốc độ tăng trưởng kinh tế
giảm dần nên Chính phủ đã đưa ra các chính sách nhằm ngăn chặn suy thoái kinh tế
và giảm lạm phát như thắt chặt tín dụng, quản lý lãi suất cho vay… Trước tình hình
này, Công ty cổ phần thế giới Mùa Xuân luôn gặp khó khăn trong việc huy động

Xác định nhu cầu vốn lưu động: do xác định nhu cầu VLĐ thiếu chính xác
dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong kinh doanh, điều này sẽ ảnh hưởng đến
quá trình hoạt động kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn của Công ty.Nếu
Công ty xác định nhu cầu VLĐ quá cao sẽ không khuyến khích Công ty khai thác
các khả năng tiềm tang, tìm mọi biện pháp cải tiến hoạt động kinh doanh để nâng
cao hiệu quả của VLĐ, gây nên tình trạng ứ đọng vật tư hàng hóa, vốn chậm luân
18
SVTH: Đỗ Thị Huyền Trang Lớp QTKD CN & XD 50B
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: THS. HÀ SƠN TÙNG
chuyển và phát sinh các chi phí không cần thiết làm tăng giá thành sản phẩm, dịch
vụ. Ngược lại, nếu Công ty xác định nhu cầu VLĐ quá thấp sẽ gây nhiều khó khăn
cho hoạt động kinh doanh của Công ty, Công ty thiếu vốn sẽ không đảm bảo việc
kinh doanh được liên tục gây ra những thiệt hại do ngừng kinh doanh, không có khả
năng thanh toán và thực hiện các hợp đồng đã ký kết với khách hàng.
Việc lựa chọn phương án đầu tư: là một nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất lớn
đến hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty. Nếu Công ty đầu tư kinh doanh những sản
phẩm và dịch vụ có chất lượng cao đáp ứng được nhu cầu của khách hàng đồng thời
giá cả thấp thì Công ty phải thực hiện quá trình tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay của
VLĐ, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ và ngược lại.
Do trình độ quản lý: trình độ của các nhân viên trong Công ty mà yếu kém
sẽ dẫn đến thất thoát vật tư hàng hóa trong quá trình mua sắm, dự trữ, kinh doanh,
dẫn đến sử dụng lãng phí VLĐ, hiệu quả sử dụng vốn thấp.
Do kinh doanh thua lỗ kéo dài, do lợi dụng sơ hở của các chính sách gây thất
thoát VLĐ, điều này trực tiếp làm giảm hiệu quả sử dụng VLĐ.
Khả năng tài chính của Công ty đặc biệt là khả năng tăng vốn một cách hợp
lý trong điều kiện có tác động xấu.
Trên đây là những nhân tố chủ yếu làm ảnh hưởng tới công tác tổ chức và sử
dụng VLĐ của Công ty. Để hạn chế những tiêu cực ảnh hưởng không tốt tới hiệu
quả tổ chức và sử dụng VLĐ, Công ty cần nghiên cứu, xem xét một cách kỹ lưỡng
sự ảnh hưởng của từng nhân tố, tìm ra nguyên nhân của những mặt tồn tại trong

như trong năm 2008 – 2009 nhưng Công ty lại chỉ huy động được lượng vốn lưu
động thấp, chủ yếu là huy động vốn dài hạn để đầu tư cho Tài sản cố định. Điều này
chứng tỏ Công ty chưa xác định đúng nhu cầu vốn lưu động cũng như cơ cấu vốn
hợp lý.
Việc sử dụng vốn lưu động chưa hiệu quả làm cho tốc độ luân chuyển vốn
còn chậm, thời gian quay vòng vốn dài, sử dụng lãng phí 876 triệu đồng năm 2010,
hiệu suất và sức sinh lời của vốn lưu động còn thấp.
Công ty chưa lựa chọn phương án đầu tư đúng đắn, đầu tư quá nhiều vào tài
sản cố định nên phải dùng vốn lưu động để đầu tư vì vốn cố định không có đủ, đầu
tư vào nhiều lĩnh vực kinh doanh với số vốn lưu động ít hơn (năm 2010), đầu tư
không có trọng điểm nên kết quả thu được không đạt được mục tiêu.
Hệ số thanh toán của Công ty cho thấy khả năng thanh toán và độc lập về tài
chính của Công ty thấp, đây cũng là nguyên nhân dẫn đến việc Công ty sẽ gặp khó
khăn trong việc huy động vốn vay.
2.4.3. Nguyên nhân
Do trình độ, năng lực của nhân viên trong công tác quản lý và sử dụng vốn
20
SVTH: Đỗ Thị Huyền Trang Lớp QTKD CN & XD 50B
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: THS. HÀ SƠN TÙNG
lưu động còn thấp, chưa xác định được nhu cầu vốn của Công ty một cách chính
xác, chưa quản lý tốt và có những biện pháp quản lý khoản phải thu hiệu quả. Năm
2010, do chủ quan, không quan tâm đúng mức đến vốn lưu động nên dẫn đến tình
trạng sử dụng lãng phí, không hiệu quả.
Do Công ty đầu tư quá nhiều vào Tài sản cố định, vốn cố định không đủ bù
đắp nên phải dùng vốn lưu động, do đó làm giảm lượng vốn lưu động cung cấp cho
hoạt động kinh doanh.
Công ty chưa biết cách huy động vốn hiệu quả như chiếm dụng vốn của
khách hàng, đối tác để tăng lượng vốn lưu động mà chi phí huy động lại thấp.
PHẦN III: PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU
1. Phương hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới

hoạt động huy động, sử dụng và quản lý Vốn lưu động.
Mục tiêu phát triển chung của Công ty:
• Doanh thu năm 2011 tăng lên 20% và lợi nhuận cũng tăng lên 15% so với
năm 2010.
• Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu đạt mức 16%
• Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đạt 40%
• Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản đạt mức 12%.
• Mở rộng thị phần, quy mô Công ty, mở rộng lĩnh vực kinh doanh cũng như
các sản phẩm và dịch vụ mà Công ty cung cấp, từ đó nâng cao khả năng cạnh
tranh của Công ty trên thị trường.
Mục tiêu về Vốn lưu động
• Xác định nhu cầu vốn chính xác nhằm quản lý và sử dụng vốn lưu động hiệu
quả, tránh lãng phí vốn lưu động.
• Quản lý khoản phải thu nhằm giảm sô vốn bị chiếm dụng, tăng vốn chiếm
dụng của Công ty khách, từ đó có thể giảm lượng vốn vay và giảm chi phí sử
dụng vốn.
22
SVTH: Đỗ Thị Huyền Trang Lớp QTKD CN & XD 50B
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: THS. HÀ SƠN TÙNG
• Tăng hiệu quả của việc huy động vốn từ các nguồn khác nhau, tìm ra nguồn
huy động vốn mới.
• Tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động bằng cách tăng doanh thu, giảm chi phí.
• Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý vốn lưu động.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Các báo cáo tài chính của Công ty cổ phần thế giới Mùa Xuân
2. PGS.TS. Lưu Thị Hương – PGS.TS. Vũ Duy Hào, Giáo trình tài chính doanh
nghiệp, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2009
3. GS.TS. Nguyễn Đình Phan – GS.TS. Nguyễn Kế Tuấn, Giáo trình Kinh tế và
quản lý công nghiệp, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 2007
4. PGS.TS. Lê Văn Tâm – PGS.TS. Ngô Kim Thanh, Giáo trình Quản trị doanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status