MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
3. phạm vi và giới hạn của đề tài
Chương I: Lý luận chung về VLĐ và hiệu quả sử dụng VLĐ trong các DN
1.1 VLĐ trong DN
1.1.1 : Khái niệm
1.1.2 : Vai trò của VLĐ đối với hoạt động sản xuất KD
1.1.3 : Đặc điểm chu chuyển của VLĐ
1.1.4 : Kết cấu của VLĐ
1.2 Phân loại VLĐ
1.1.5 : Phân loại theo vai trò của VLĐ
1.1.6 : Phân loại theo hình thái biểu hiện
1.1.7 : phân loại theo nguồn hình thành VLĐ
1.1.8 : Phân loại theo phạm vi hoạt động vốn
1.3 Nhu cầu VLĐ
1.3.1 : Nhu cầu VLĐ
1.3.2 : cách xác định nhu cầu VLĐ
1.3.2.1 : Phương pháp trực tiếp
1.3.2.2 : Phương pháp gián tiếp
1.4 Hiệu quả sử dụng VLĐ
1.4.1 : hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong khâu sản xuất
1.4.2 : Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong khâu thanh toán
1.4.3 : Hiệu quả sử dụng VLĐ trong quản lý nợ , hàng tồn kho
Chương II : Thực trạng quản lý và sử dụng VLĐ tại công ty cổ phần công trình
và Thương Mại GTVT
2.1. Khái quát 1 số nét lớn về công ty cổ phần công trình và thương mại GTVT
2.1.1 : Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1
2.1.2 : Chức năng và nhiệm vụ chính của công ty cổ phần công trình và thương
2
3.2.6 : Thực hiện chiến lược Maketing
3.2.7 : Lựa chọn phương thức vận chuyển hàng hóa
3.2.8 : Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ quản lý
ĐỊNH NGHĨA CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN.
VKD: Vốn kinh doanh
DN: Doanh nghiệp
KD: Kinh doanh
TSLĐ: Tài sản lưu động
VLĐ: Vốn lưu động
ĐTNH : đầu tư ngắn hạn
ĐTDH : đầu tư dài hạn
NVL : nguyên vật liệu
CCDC : công cụ dụng cụ
XDCB : xây dựng cơ bản
TSCĐ : tài sản cố định
VL : vật liệu
GTVT : giao thông vận tải
BHXH : bảo hiểm xã hội
BHYT : bảo hiểm y tế
KPCĐ : kinh phí công đoàn
Bảng kê các sơ đồ biểu đồ dùng trong luận văn
- Sơ đồ 1 : sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty : trang 19
- Sơ đồ 2 : sơ đồ bộ máy kế toán của công ty : trang 21
Bảng 1 : Vốn và nguồn vốn của công ty năm 2004, 2005 .trang 22
Bảng 2 : Cơ cấu vốn KD của công ty trong 2 năm : trang 24
Bảng 3: Nguồn vốn của công ty: trang 25
Bảng 4 : Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty: trang 26
Bảng 5 : Cơ cấu VLĐ của công ty: trang 27
Bảng 6: Chỉ tiêu và tốc độ luân chuyển: trang 29
nghiệp, qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Công Trình và Thương Mại GTVT
nên em chọn đề tài “ Vốn lưu động và Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Công Trình và Thương Mại GTVT “.
Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chương:
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
Để khái quát những vấn đề lý luận mà em đã được học về VLĐ . và để vận dụng vào
để phân tích tình hình quản lý và SDVLĐ của công ty qua đó để phát hiện những tồn
tại để điều chỉnh và sửa chữa sao cho có hiệu quả nhất để phát triển và nâng cao
trình độ quản lý và sử dụng VLĐ của công ty cổ phần công trình và THương Mại
GTVT
3. Phạm vi giới hạn
- Do thời gian có hạn nên phạm vi và giới hạn của đề tài của em như sau
+ Phạm vi : tình hình sử dụng VLĐ của công ty cổ phần công trình và Thương Mại
GTVT
+ Giới hạn : từ năm 2004 - 2005
5
CHƯƠNG I.
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP.
1.1.Vốn lưu động trong doanh nghiệp.
1.1.1.Khái niệm vốn lưu động
Trong DN bên cạnh các yếu tố như lao động, công nghệ kỹ thuật, vốn kinh doanh la một
bộ phận quan trọng giúp duy trì và mở rộng hoạt động của DN. VLĐ là một bộ phận
của vốn KD, là phần vốn trực tiếp tạo ra doanh thu cho DN.
Để tiến hành hoạt động sản xuất KD, DN cần phải có 3 yếu tố cơ bản sau: Đối tượng lao
động, tư liệu lao động và sức lao động. Quá trình sản xuất KD là quá trình kết hợp các
yếu tố đó để tạo ra hàng hóa, dịch vụ. Khác với tư liệu lao động, đối tượng lao động
tham gia vào quá trình sản xuất KD luôn luôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu, giá trị
của nó được dịch chuyển toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm và được bù đắp lại khi
giá trị sản phẩm được thực hiện - sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được tiêu thụ.
dự trữ - sản xuất – tiêu thụ. Đặc điểm nổi bật của VLĐ là không ngừng tuần hoàn và
chu chuyển giá trị từ hình thái tiền tệ tuần tự qua các giai đoạn khác nhau và biến đổi
hình thái biểu hiện để cuối cùng trở về hình thái vốn bằng tiền như điểm xuất phát
nhưng lớn hơn cả về chất và lượng. Quá trình đó được diễn ra như sau:
TSLĐ, ĐTLĐ
T – H------------------------->Sản xuất→H’ – T’
Sức lao động
Trong đó: T’ = T+t
- Khởi đầu vòng tuần hoàn, VLĐ đựoc dùng để mua sắm đối tượng lao động trong khâu
dự trữ sản xuất, ở giai đoạn này vốn đã thay đổi từ hình thái vốn tiền tệ sang vốn vật tư
hàng hóa.
- Giai đoạn tiếp theo là giai đoạn hàng hóa sản xuất, qua công nghệ sản xuất, các vật tư
dự trữ được chế tạo thành bán thành phẩm.
- Kết thúc vòng tuần hoàn, sản phẩm sau khi được tiêu thụ, hình thái hiện vật lại được
chuyển sang hình thái tiền tệ như điểm xuất phát ban đầu.
7
Sự biến đổi của các giai đoạn gọi là sự tuần hoàn của VLĐ, sự tuần hoàn liên tục
không ngừng của VLĐ tạo thành một vòng tuần hoàn và được gọi là vòng chu chuyển
của VLĐ.
1.1.4. Kết cấu của vốn lưu động.
Là tỷ trọng của từng loại bộ phận chiếm trong tổng số VLĐ của DN trong kỳ KD nhất
định, ở các DN khác nhau thì kết cấu VLĐ khác nhau.
1.1.4.1. Vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền của DN tồn tại trực tiếp dưới hình thức giá trị
gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển( tiền Việt Nam, ngoại
tệ...). Tiền là một loại tài sản mà DN có thể dễ dàng chuyển đổi thành các loại tài sản
khác hoặc để trả nợ.
Trong KD, vốn bằng tiền là yếu tố trực tiếp quyết định khả năng thanh toán các khoản
nợ đến hạn, để mua sắm hàng hóa, tương ứng với quy mô KD của DN, đòi hỏi DN
thường xuyên phải có một lượng tiền nhất định mới đảm bảo tài chính ở mức bình
thường.
1.2.1. Phân loại theo vai trò của vốn lưu động
Vốn lưu động được chia thành 3 loại:
- VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: là biểu hiện bằng tiền của nguyên vật liệu chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ...đây chính là số tiền mà DN bỏ
ra để mua hàng hóa vật tư dự trữ để đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục phòng
ngừa sự biến động của nhu cầu thị trường cũng như giá cả từ phía nhà cung cấp.
- VLĐ trong khâu sản xuất: là biểu hiện bằng tiền của sản phẩm dở dang, chi phí trả
trước chờ phân bổ...
- VLĐ trong khâu lưu thông: là biểu hiện bằng của thành phẩm chờ tiêu thụ của hàng
hóa mua ngoài, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, các khoản vốn đầu tư ngắn hạn, giá
trị thành phẩm...đây là số tiền DN bỏ ra để thực hiện việc lưu thông hàng hóa.Số vốn
này đảm bảo cho quá trình mua bán của doanh nghiệp diễn ra bình thường.
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của VLĐ trong khâu của quá trình
sản xuất KD. Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu VLĐ hợp lý sao cho có hiệu quả sử
dụng cao nhất.
1.2.2. Phân loại theo hình thái biểu hiện
9
- Vật tư hàng hóa: Là biểu hiện băng tiền của các loại tài sản có hình thái hiện vật cụ thể
như nguyên, nhiên vật liệu,sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm ...
-Vốn bằng tiền: Là các khoản tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, vốn trong thanh
toán...kể cả vàng bạc, đá quý, các chứng từ có giá trị như tiền.
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp xem xét đánh giá mức lưu kho dự trự và khả
năng thanh toán của mình.Từ đó, dự kiến những quyết định tối ưu để tận dụng số vốn
bỏ ra.Ngoài ra, thông qua cách phân loại này có thể tìm ra biện pháp phát huy chức
năng của các thành phần VLĐ bằng cách xác định mức dự trự hợp lý làm căn cứ xác
định nhu cầu VLĐ.
1.2.3.Phân loại theo nguồn hình thành vốn lưu động
Nếu xét theo nguồn hình thành VLĐ có thể chia thành các nguồn như sau:
1. Vốn chủ sở hữu:
- Nguồn vốn ngân sách cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách (khoản chênh lệch tỷ giá,
thường xuyên
-
Giá trị còn lại
của TSCĐ
Trong đó:
Tổng nguồn vốn
thường xuyên
=
Nguồn vốn chủ
sở hữu
+
Nguồn vốn đầu tư
trung và dài hạn
Giá trị còn lại
TSCĐ
= Nguyên giá TSCĐ -
Giá trị hao mòn
luỹ kế
Tóm lại, nguồn vốn lưu động thường xuyên của DN cho phép DN chủ động, cung
cấp kịp thời, đảm bảo quá trình sản xuất KD bình thường, liên tục.
*Nguồn vốn lưu động tạm thời: Là nguồn vốn lưu động ứng với TSLĐ hình thành
không có tính chất thường xuyên, có tính ngắn hạn (dưới 1 năm) chủ yếu để đáp ứng
nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường về VLĐ phát sinh trong quá trình sản xuất KD
của DN. Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín
dụng và các khoản vay ngắn hạn khác.
Việc phân loại nguồn vốn như trên giúp cho người quản lý xem xét huy động nguồn
vốn lưu động một cách phù hợp với thời gian sử dụng để nâng cao hiệu quả tổ chức và
sử dụng VLĐ trong DN. Ngoài ra, nó còn giúp nhà quản lý lập kế hoạch tài chính hình
thành nên những dự định và tổ chức nguồn vốn lưu động mang lại hiệu quả cao nhất
cho DN.
Nội dung phương pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến lượng
vốn DN phải ứng ra để xác định nhu cầu thường xuyên.
* Phương pháp này được xác định theo trình tự sau:
Xác định lượng hàng tồn kho cần thiết.
Xác định chính sách tiêu thụ sản phẩm và các khoản tín dụng cung cấp cho khách hàng.
Xác định các khoản nợ phải trả cho người cung cấp.
Tổng hợp xác định nhu cầu VLĐ của DN.
Ưu điểm: là số VLĐ được xác định chính xác theo từng loại vật tư trong từng khâu
của chu kỳ sản xuất.
12
Nhược điểm: Mất nhiều thời gian và phức tạp nên không đáp ứng kịp thời khi lập kế
hoạch nhu cầu vốn lưu động.
1.3.2.2. Phương pháp gián tiếp
Phương pháp này dựa vào thống kê kinh nghiệm để xác định nhu cầu vốn, ở đây có thể
chia thành 2 trường hợp:
- Trường hợp 1: Dựa vào kinh nghiệm thực tế của DN cùng loại trong ngành để xác
định nhu cầu VLĐ cho DN mình.Phương pháp này tương đối đơn giản, tuy nhiên mức
độ chính xác bị hạn chế. Nó thích hợp với việc xác định nhu cầu VLĐ khi thành lập DN
với quy mô nhỏ.
- Trường hợp 2: Dựa vào tình hình thực tế sử dụng VLĐ ở thời kỳ vừa qua của DN và
tình hình năm kế hoạch để xác định nhu cầu VLĐ cho các kỳ tiếp theo.
Phương pháp này được thực hiện theo trình tự như sau:
*Xác định số dư bình quân các khoản trong năm bao gồm: Số hàng tồn kho bình quân,
số phải thu từ khách hàng bình quân, số phải trả bình quân.
*Xác định tỷ lệ các khoản trên so với doanh thu thuần trong cả năm.Trên cơ sở đó xác
định tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động với doanh thu.
*Xác định nhu cầu vốn lưu động của thời kỳ sau.
Ưu điểm: Xác định nhu cầu VLĐ được nhanh chóng, đơn giản, đáp ứng kịp thời khi xác
định nhu cầu VLĐ kỳ kế hoạch.
Nhược điểm: Độ chính xác không cao.
Thời gian để quay một vòng chu chuyển VLĐ hết bao nhiêu ngày. Nếu số lần vận
chuyển càng lớn và số ngày trong ngày trong mỗi lần chu chuyển càng ít thì hiệu quả
VLĐ càng cao
Sau khi xác định được chu kỳ luân chuyển bình quân của từng khoản VLĐ cần phải so
số kế hoạch với số thực tế của năm báo cáo để đánh giá sự tiến bộ của việc lập kế hoạch
VLĐ định mức.
Do ảnh hưởng biến đổi của tốc độ luân chuyển VLĐ, doanh nghiệp đã tiết kiệm (-) hay
lãng phí (+) VLĐ.
V
tk(+ -)
=
Doanh thu thuần trong kỳ
360
x (K
1
– K
0
)
Hoặc:
V
tk(+-)
= V
ld
-
M
1
L
0
Trong đó:V
tk(+-):
Chỉ tiêu này để đánh giá hiệu suất sử dụng VLĐ. nó phản ánh số vốn lưu động có thể
tiết kiệm được do ăng tốc độ luân chuyển VLĐ kỳ náy so với kỳ gốc
5.Hệ số đảm nhiệm VLĐ
Hệ số đảm
nhiệm VLĐ
=
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Tổng doanh thu thuần trong kỳ.
Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu thì phải có bao nhiêu đồng VLĐ. Hệ số
này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao và vốn tiết kiệm càng nhiều.
6.
Hệ số sinh lời VLĐ =
Lợi nhuận ròng (sau thuế)
Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động làm ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng, sau
khi doanh nghiệp hoàn thành nhiệm vụ nộp thuế cho nhà nước. Chỉ tiêu này càng lớn
DN sử dụng VLĐ càng có hiệu quả.
1.4.2. Hiệu quả VLĐ trong khâu thanh toán
Để nắm bắt được tình hình tài chính của DN ta cần phải xem xét đến khả năng thanh
toán. Nếu tình hình tài chính tốt, DN sẽ ít công nợ, khả năng thanh toán cao, ít bị chiếm
dụng vốn. Hệ số khả năng thanh toán là chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của DN
đối với các khoản nợ. Nó biểu hiện mối quan hệ so sánh giữa số vốn hiện có với số
công nợ DN phải trả.
1. Hệ số thanh toán hiện thời.
Hệ số thanh
toán hiện thời
=
Tổng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
15