luận văn kế toán vốn bằng tiền tại công ty cp thực phẩm đóng hộp kiên giang chi nhánh bến tre - Pdf 12

1
TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT VINATEX
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
 KHOA TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI:

KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI
CÔNG TY CP THỰC PHẨM ĐÓNG HỘP KIÊN GIANG
CHI NHÁNH BẾN TRE
GVHD : NGUYỄN NGỌC THẠCH
HSTT : NGUYỄN THANH THUÝ
LỚP : CAO ĐẲNG KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
HỆ : CAO ĐẲNG LIÊN THÔNG

thành đề tài: “Kế toán vốn bằng tiền” một cách hoàn chỉnh hơn.
Đến giờ này em đã đi gần hết đoạn đường chỉ còn phần thi tốt nghiệp sắp tới
để kết thúc quỹ thời gian ngắn ngủi học tại trường. Mặc dù thời gian ngắn nhưng đã
giúp em tiếp thu nhiều kiến thức quý báu, giúp em hiểu rõ hơn về tầm quan trọng
trong công tác kế toán, chính vì thế giúp em phải biết không ngừng nâng cao kiến
thức học hỏi về ngành nghề của mình.
2

Em xin chân thành cảm ơn thầy cô Trường Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật
Vinatex Thành Phố Hồ Chí Minh. Kính chúc sức khoẻ quý thầy cô, chúc quý thầy
cô giảng dạy ngày càng hay hơn thành công hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo công ty, anh chị các
phòng ban. Chúc Ban lãnh đạo, anh chị luôn dồi dào súc khoẻ, hạnh phúc, gặt hái
được nhiều thành công trong tương lai và thành đạt trên bước đường sự nghiệp.
Em xin chân thành cám ơn.

Mặc dù cố gắng rất nhiều nhưng với thời gian thực tập cho phép cũng như khả
năng hiểu biết kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế nên chuyên đề của em không
tránh những thiếu sót, rất mong cô chú, anh chị và quý thầy cô góp ý kiến để đề tài
được hoàn thiện hơn.
4

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Bến Tre, ngày tháng … năm 2013
Bến Tre, ngày … tháng…năm 2013 6

CHƯƠNG 1

1.3. CÁC MẶT HÀNG CHỦ YẾU CỦA NHÀ MÁY
Cá ngừ bò trong dầu nành, trong nước muối, xốt cà chua, xốt cà ry
Cá ngừ bông trong dầu nành, trong nước muối, xốt cà chua, xốt cà ry
Cá sardines xốt cà lon 307
Cá sardines xốt cà lon 202
Ngoài ra Công ty còn sản xuất theo đơn đặt hàng của qúy khách.
1.4. THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ
Thị trường chính bao gồm : Mỹ, Trung Đông, Nhật Bản, Châu Âu, Đài Loan,
HongKong. Ngoài ra Công ty luôn sẵn sàng hợp tác kinh doanh với tất cả các khách
hàng trong và ngoài nước. 8

1.5. CƠ CẤU TỔ CHỨC NHÂN SỰ
1.5.1. Sơ đồ Cơ cấu nhân sự
Các tổ phụ trợ,
phục vụ
Các bộ phận thu mua
tiếp thị
9

Phòng kế toán kinh doanh 4 người.
Ban quản đốc 2 người.
Tổ KCS 11 người.
Tổ cơ khí vận hành 10 người.
Tổ bảo quản 12 người.
Đội xử lý 80 người.
Tổ rót sốt 52 người.
Tổ lau lon 43 người.
Kho vận 5 người.
Thu mua, cung ứng vật tư 2 người.
Tiếp thị 3 người.
Bảo vệ, vệ sinh công nghiệp 5 người.
1.6. TRANG THIẾT BỊ
02 nồi hấp cá ngừ - công suất 04 tấn / mẻ .
01 băng chuyền hấp cá Sardines - công suất 800kg / giờ.
02 máy cắt cá và nạp lon tự động - công suất 120 - 130 lon / phút .
03 máy ghép mí lon 202, 307 tự động - công suất 100 - 120 lon / phút.
02 máy ghép mí lon 603 tự động - công suất 10 - 12 lon / phút.
02 máy dán nhãn tự động - công suất 280 - 300 lon / phút.
04 nồi thanh trùng - công suất 5500 - 6500 lon / mẻ.
02 nồi hơi - công suất 06 tấn / giờ.
02 kho lạnh khoảng 300 tấn.

10

2.1 KẾ TOÁN TIỀN TẠI QUỸ
Tiền tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc,
kim khí quý, đá quý. Mọi nghiệp vụ thu chi bằng tiền mặt và việc bảo quản tiền mặt
tại quỹ do thủ quỹ của Doanh nghiệp thực hiện.
Kế toán quỹ tiền mặt chịu trách nhiệm mở sổ kế toán tiền mặt để ghi chép
hàng ngày, liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu chi quỹ tiền mặt, ngoại tệ,
vàng bạc đá quý và tính ra số tồn quỹ tiền mặt ở mọi thời điểm. Riêng vàng, bạc, đá
quý nhận ký cược, ký quỹ phải theo dõi riêng một sổ.
Hàng ngày, thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế và tiến hành đối
chiếu với số liệu của sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế
toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp
xử lý chênh lệch.
Chứng từ và thủ tục hạch toán:
- Phiếu thu
- Phiếu chi
- Biên lai thu tiền
- Bảng kê vàng bạc đá quý
- Bảng kiểm kê quỹ
Phiếu thu, chi do kế toán lập thành 3 liên. Sau khi ghi đầy đủ các nội dung
trên phiếu và ký vào phiếu chuyển cho kế toán trưởng duyệt (cả thủ trưởng đơn vị
duyệt đối với phiếu chi). Sau đó, chuyển cho thủ quỹ làm căn cứ nhập, xuất quỹ.
12
Thủ quỹ giữ lại một liên để ghi sổ quỹ, một liên giao cho người nộp (hoặc người
nhận tiền, một liên lưu nơi lập phiếu. Cuối ngày, toàn bộ phiếu thu, chi được thủ
quỹ chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán.
Sơ đồ luân chuyển tiền mặt:
Kế toán tổng hợp sử dụng tài khoản 111 “Tiền mặt” để phản ánh số hiện có và
Chứng từ
gốc Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng

* Phương pháp phản ánh một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
(1) Thu tiền mặt từ việc bán hàng hóa hay cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách
hàng và nhập quỹ:
Nợ TK 1111(2) - Tiền mặt
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
(2) Nhập quỹ tiền mặt từ các khoản thu hoạt động tài chính và hoạt động khác
của doanh nghiệp:
Nợ TK 1111(2) - Tiền mặt
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 711 - Thu nhập khác
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
(3) Thu nợ của khách hàng hoặc nhận tiền ứng trước của khách hàng và nhập
quỹ:

Sổ quỹ
NKCT số 1
Sổ cái TK

Có TK 1111(2) - Tiền mặt
(8) Nhận tiền ký cược, ký quỹ ngắn hạn hoặc dài hạn và nhập quỹ:
Nợ TK 1111(2) - Tiền mặt
Có TK 3388 - Phải trả khác (ký cược, ký quỹ ngắn hạn)
Có TK 344 - Phải trả khác (ký cược, ký quỹ dài hạn)
15
(9) Thu hồi tiền ký quỹ, ký cược ngắn hạn hoặc dài hạn và nhập quỹ:
Nợ TK 1111(2) - Tiền mặt
Có TK 144 - Ký cược, ký quỹ ngắn hạn
Có TK 244 - Ký cược, ký quỹ dài hạn
(10) Thu hổi vốn từ các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn nhập quỹ:
Nợ TK 1111(2) - Tiền mặt
Có TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Có TK 128 - Đầu tư ngắn hạn khác
Có TK 221 - Đầu tư vào công ty con
Có TK 222 - Góp vốn liên doanh
Có TK 288 - Đầu tư dài hạn khác
(11) Chi tiền mặt để hoàn trả các khoản nhận ký cược, ký quỹ ngắn hạn hoặc dài
hạn:
Nợ TK 3388 - Hoàn trả tiền nhận ký cược, ký quỹ ngắn hạn
Nơ TK 344 - Hoàn trả tiền nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
Có TK 1111(2) - Tiền mặt
(12) Chi tiền mặt để ký quỹ, ký cược ngắn hạn và dài hạn:
Nợ TK 144 - Ký cược, ký quỹ ngắn hạn
Nợ TK 244 - Ký cược, ký quỹ dài hạn
Có TK 1111(2) - Tiền mặt
(13) Khi kiểm kê quỹ tiền mặt và có sự chênh lệch so với sổ kế toán tiền mặt
nhưng chưa xác định được nguyên nhân chờ xử lý:
Chênh lệch thừa căn cứ bảng kiểm kê quỹ kế toán ghi
Nợ TK 1111(2) - Tiền mặt TK 112

TK 131, 138, 136

TK 3381

TK 112

TK 331, 336, 338

TK 1381Thu tiền từ hoạt động
bán hàng, nhượng bán tài
sản
Rút TGNH về nhập quỹ
tiền mặt
Khách hàng thanh toán nợ
Kiểm kê phát thừa hiện
chưa rõ nguyên nhân

Xuất quỹ Tiền mặt để
mua tài sản

Xuất quỹ TM gửi NH

Kế toán tổng hợp sử dụng TK 112 “Tiền gửi Ngân hàng” để theo dõi số hiện
có và tình hình biến động tăng, giảm của tiền gửi Ngân hàng.
* Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
N 112 C
Số dư đầu kỳ
- Các khoản tiền gửi vào NH - Các khoản tiền rút ra từ NH
- Chênh lệch tăng cuối kỳ - Chênh lệch giảm cuối k

Số dư cuối kỳ:
18
- Bên Nợ:
+ Các khoản tiền gửi vào Ngân hàng
+ Chênh lệch thừa chưa rõ nguyên nhân
- Bên Có:
+ Các khoản tiền rút ra từ ngân hàng
+ Khoản chênh lệch thiếu chưa rõ nguyên nhân
Số dư nợ: Số tiền hiện gửi tại Ngân hàng
- TK 112 có 3 tài khoản cấp 2:
+ TK 1121 - Tiền Việt Nam: Phản ánh các khoản tiền Việt Nam đang gửi tại
Ngân hàng.
+ TK 1122 - Ngoại Tệ: Phản ánh các khoản ngoại tệ đang gửi tại Ngân hàng
đã đổi ra Đồng Việt Nam.
+ TK 1123 - Vàng , bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng bạc, kim
khí quý, đá quý gửi tại Ngân hàng.
Kế toán tiền gửi Ngân hàng là ngoại tệ hoặc vàng bạc, đá quý thì nguyên tắc
hoạch toán tương tự như hạch toán tiền mặt là ngoại tệ hay vàng bạc, đá quý.
* Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
(1) Xuất quỹ tiền mặt gửi vào Ngân hàng, căn cứ vào giấy báo Có của Ngân
hàng, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 1121 (AG)

20
* Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế về tiền gửi Ngân hàng:

TK 511, 515, 711, 3331 TK 112 TK 152, 153, 211
ất quỹ TM gửi NH

Khách hàng thanh toán nợ
Kiểm kê phát hiện chưa rõ
nguyên nhân

Chuy
ển khoản
đ
ể mua

VL
Rút TGNH về nhập quỹ

Xu
ất quỹ trả ng
ư
ời bánKi
ểm k
ê phát hi
ện thiếu

chưa rõ ng.nhân chờ xử lý
NVL, TSCĐ

22
+ TK 1132: Ngoại tệ: phản ánh số tiền ngoại tệ đang chuyển.
* Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
(1) Thu tiền khách hàng hoặc thu nợ của khách hàng bằng tiền mặt hoặc séc nộp
thẳng vào ngân hàng, kho bạc thông qua nhập quỹ, cuối kỳ chưa nhận được
giấy báo của Ngân hàng, kho bạc:
Nợ TK 133 - Tiền đang chuyển
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 131 - Phải thu khách hàng
(2) Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng, nhưng cuối kỳ chưa nhận được giấy
báo Có của Ngân hàng:
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển
Có TK 111 - Tiền mặt
(3) Nhận được giấy báo về khoản nợ đã được thanh toán:
Nợ TK 331
Có TK 113
Các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ được phản ánh tương tự như tiền mặt


tiền đã chuyển trả nợ
Đánh giá lại số dư ng.tệ
Xuất quỹ, chuyển tiền vào NH
Chưa nhận được giấy báo
TK 431
dư ng.tệ cuối năm( tỉ giá tăng)
cuối năm( tỉ giá giảm)
Đánh giá lại số
TK 113
TK 131, 136, 138
24
CHƯƠNG 3
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY
CỔ PHẦN THỰC PHẨM ĐÓNG HỘP KIÊN GIANG

3.1. KẾ TOÁN TIỀN TẠI QUỸ
(1) Ngày 28/11/2012 chi tiền mặt tạm ứng để Dương Lê Kông Toại mua nhớt
phục vụ tổ Cơ khí, số tiền là 1.000.000đ. Kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 141(2): 1.000.000đ
Có TK 1111(2): 1.000.000đ
(2) Ngày 30/11/2012 chi tiền mặt thanh toán tiền xăng đi mua vật tư tháng
11/2012 cho Dương Lê Kông Toại, theo hóa đơn số 0045956 AA/12P số tiền là
347.250đ. Kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 6278(2): 315.682đ
Nơ TK 1331(2) : 31.568đ
Có TK 1111(2): 347.250đ
(3) Ngày 30/11/2012 chi tiền mặt thanh toán tiền mua sách Kỹ thuật soạn thảo
văn bản ký kết Hợp đồng cho Đặng Thị Hồng Nga, theo hóa đơn số 0069553
03BH/12P số tiền là 325.000đ. Kế toán định khoản như sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status