1
TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….
[\[\
Báo cáo tốt nghiệp
Đề tài:
LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHÊN CỨU NGÔN NGỮ HỌC ỨNG DỤNG
VỚI THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU NGÔN NGỮ VÀ DẠY TIẾNG Ở VIỆT NAM
- Correlation: Phép kiểm nghiệm mức độ liên hệ giữa các bin số (Phân tích t-ơng quan). 26
- Chi-square: Phép tính các tần số cuả các bin số (Kiểm nghiệm chi-bình ph-ơng) 26
Tiêu chí đánh giá một nghiên cứu thực nghiệm: Theo Johnson (1992) một nghiờn cu thc
nghim cần làm sáng tỏ các vấn đề sau: 28
1. Câu hỏi nghiên cứu là gì? Các giả thuyết cho nghiên cứu? 28
2. Nghiên cứu đựơc tiến hành trong môi tr-ờng/hoàn cảnh nào? 28
3. Các định h-ớng lý thuyết của nghiờn cu là gì? 28
4. Mẫu/nghiệm thể của nghiờn cu? Số l-ợng và tiêu thức lựa chọn mẫu/nghiệm thể? Các
đặc điểm của mẫu/ nghiệm thể? 28
5. Biến thể độc lập là gì và nó hoạt động nh- thế nào? 28
6. Nghiên cứu đã sử dụng các kỹ thuật gì? Sự phù hợp của các kỹ thuật này? 28
7. Các biến thể phụ thuộc là gì? Chúng đ-ợc định ra và đo l-ờng nh- thế nào? các cách thức
đo l-ờng(độ giá trị và tin cậy) phù hợp đến đâu? 28
8. Việc phân tích dữ liệu đ-ợc tiến hành nh- thế nào? Kết quả đạt đ-ợc ? Các kết quả có
đóng góp gì cho việc xử lý vấn đề nghiên cứu? Có yếu tố nào khác có thể ảnh h-ởng tới kết
quả không? 28
9. Kết luận rút ra là gì? Sự khái quát hoá kết quả có phù hợp không? 28
10. Đóng góp mới của nghiên cứu với lý luận và thực tiễn ngôn ngữ học ứng dụng là gì? 28
ti: Khuyến khích việc tự giám sát trong học viết của sinh viên Trung Quốc (Encouraging
self-monitoring in writing by Chinese students) Wang Xiang ELT Journal Volume 58/3 July
2004, Oxford University Press 29
Lĩnh vực NC: Dạy tiếng Anh 29
Câu hỏi NC: 29
- Có thể huấn luyện sinh viên sử dụng ph-ơng pháp tự giám sát một cách thành thạo? 29
- Ph-ơng pháp tự giám sát có tác dụng nh- thế nào đối với kỹ nămg viết? 29
3
Nghiệm thể: 29
Hai lớp học tiếng Anh làm thành hai nhóm theo cách phân loại tự nhiên: 29
Ph-ơng pháp: 29
- Sử dụng cách nhìn chủ quan và hệ xác tín của nghiệm thể trong nghiên cứu 31
- Không can thiệp vào các biến thể nghiên cứu. 31
- Nghiên cứu tổng thể, giải thuyết có chiều sâu, giàu luận cứ và chứng cứ 31
Do vậy, việc trình bày một nghiên cứu theo ph-ơng pháp dân tộc học phải theo một số nguyên tắc
sau: 32
- Vị thế xã hội của nhà nghiên cứu trong quần thể phải đ-ợc định rõ. 32
- Mô tả nghiệm thể rõ ràng chi tiết về hoàn cảnh và môi tr-ờng xã hội 32
- Các khái niệm và thực địa của nghiên cứu phải đ-ợc định rõ và chi tiết 32
- Ph-ơng pháp nghiên cứu cũng phải đ-ợc mô tả chi tiết và rõ ràng. 32
Tính chất của nghiên cứu theo ph-ơng pháp dân tộc học 32
- Quá trình NC diễn ra tại thực địa, trong môi tr-ờng tự nhiên của nghiệm thể, với sự can thiệp
của nhà nghiên cứu đ-ợc giảm tới mức tối đa 32
- Mang tính lâu dài, đòi hỏi nhiều thời gian 32
4
- Có tính hợp tác cao. 32
- Chú trọng giải thuyết chiều sâu. 32
- Tính hữu cơ cao. 32
Ch t mụ t: Nghiờn cu dõn tc hc s dng hai loi ch t mụ t duy suy din thp v ch t mụ
t suy din cao 32
- Ch t mụ t suy din thp (LID): Cỏc hnh vi d quan sỏt v thng nht. Vớ d im kim tra, tn
s ca mt hnh vi v.v 32
- Ch t mụ t suy din cao (HID): Cỏc hnh vi ũi hi phi suy lun v gii thuyt nhiu tỡm ý
ngha. Vớ d: nột mt c ch, ging núi, thanh iu v.v. 32
Cn lu ý tr li c cỏc cõu hi sau: 33
Cn lu ý tr li c cỏc cõu hi sau: 33
giỏ tr ni ti: Nghiờn cu ó o lng c n mc no nhng gỡ d dnh o lng.
khc phc iu ny ngi nghiờn cu nờn ỏp dng nhng k thut thu thp v phõn tớch d liu phự
hp nh ngũi nghiờn cu vi t cỏch l ngi tham d, phng vn phi qui thc, quan sỏt vi t
cỏch ngi trong cuc, phõn tớch d liu theo ng hỳng dõn tc hc (gii thuyt tỡm ý ngha vn
+ Ghi âm và chép ra phiên bản 35
5
+ Thu thập các cứ liệu hiện vật khác 35
- Ph-ơng pháp xử lý dữ liệu: 35
+ Thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau và thảo luận về dữ liệu 35
+ Hai nghiên cứu viên xử lý song song để đảm bảo yếu tố khách quan và chính xác (phép tam
giác đạc trong xử lý dữ liệu định tính). 35
+ Chọn lựa dữ liệu nhiều lần để phân loại bằng word processor. 35
+ Kiểm nghiệm các kết luận trong các buổi thuyết trình khác 36
+ Tổ chức các buổi thảo luận với các nghiệm thể mời 36
+ Lập các giả thiết qua các cuộc phỏng vấn 36
+ Hình thành dần các mẫu của khung văn hoá. 36
Kiểu loại dữ liệu: 36
Định tính (Kết quả bảng hỏi, ghi chép thực địa, ghi âm, hiện vật v.v.) 36
Kiểu loại phân tích: 36
Bắt đầu từ một giả thuyết/lý thuyết 37
Tìm kiếm bằng chứng để: 37
- Khẳng định giả thuyết, hoặc 37
- Phủ nhận giả thuyết 37
Nghiên cứu Định l-ợng: 37
Tìm hiểu đặc tính/nguyên nhân của các hiện t-ợng xã hội không tính đến tình trạng
chủ quan của các cá thể 37
Đo l-ờng có sắp đặt và can thiệp 37
Mang tính khách quan 37
It dữ liệu và giải thuyết 37
H-ớng tới sản phẩm 37
Tìm kiếm/thiết lập các mối liên hệ giữa các hiện t-ợng đơn lẻ 37
Nghiên cứu Định tính: 37
Quan tâm tới việc tìm hiểu hành vi con ng-ời qua cách giải thuyết của ng-ời nghiên cứu 37
không? 45
11. Đóng góp của nghiên cứu vo kin thc dy v hc ngoi ngữ là gì? 45
12. Cỏc ng dng c ch ra l gỡ? 45
Johnson, D.M., 1998, Approaches to Research in Second Language Learning. London: Longman
48
McDonough, J. & S. McDonough, 2001, Research Methods for English Language Teachers,
London: Arnold 48
Biemer, P.P. & Lyberg, L.E. 2003. Introduction to Survey Quality. New Jersey: John Wiley &
Sons. 48
Dửrnyei, Z. 2003. Questionnaires in Second Language Research: Construction, Administration,
and Processing. Mahwad, New Jersey: Lawrence Erlbaum 48
Wisker, G. 2001, The Postgraduate Research Handbook, New York: Palgrave 48
Wittrock, M.C.(ed). 1986. Handbook of Research on Teaching. New York: Macmillan 48
Theo Johnson (1992) một nghiờn c trng hp in hỡnh cn làm sáng tỏ các vấn đề sau: 53
1. Câu hỏi nghiên cứu là gì? 53
2. Nghiên cứu đựơc tiến hành trong môi tr-ờng/hoàn cảnh nào? 53
3. Ai l ngi tham gia vo nghiờn cu? H c chn la nh th no? Cỏc c im liờn
quan ca h l gỡ? 53
4. nh hng lý thuyt ca ngi nghiờn cu l gỡ? 53
5. Ngi nghiờn cu cú vai trũ nh th no? 53
6. Nghiên cứu đã sử dụng các kỹ thuật gì thu thp d liu? Thi gian ginh cho thu thp d
liu l bao lõu? 54
7. D liu c phõn tớch nh th no? Kt qu nghiờn cu l gỡ 54
8. Nghiờn cu ó rỳt ra kt lun nh th no? Cỏc kt lun cú quan h logic vi cỏc d liu mụ
t khụng 54
9. Đóng góp của nghiên cứu vo kin thc dy v hc ngoi ng là gì? 54
10. Cỏc ng dng cho ging dy
c ch ra l gỡ? 54
Mettetal (2001) ngh cỏc bc cho mt nghiờn cu hnh ng nh sau: 60
Nunan. D. 1992. Research Methods in Language Learning. Cambridge: CUP. 64
Bell, J. 1987. Doing Your Research Project. Milton Keynes, England: Open University Press 85
Biemer, P.P. & Lyberg, L.E. 2003. Introduction to Survey Quality. New Jersey: John Wiley &
Sons. 85
Brown, J.D. 1988. Understanding Research in Second Language Learning: A Teacher’s Guide to
Statistics and Research Design. New York: CUP 85
Brown, J.D. & Rodgers, T.S., 2002, Doing Second Language Research, Oxford: OUP 85
Coffey, A. & Atkinson, P. 1996, Making Sense of Qualitative Data, Complementary Research
Strategies, CA: SAGE Publications 85
Cohen, L., and L. Manion. 1985. Research Methods in Education. London: Croom Helm 85
Denzin, N.K. & Lincoln, Y S, 2000, Hanbook of Qualitative Research, London: Sage
Publications 85
Dörnyei, Z. 2003. Questionnaires in Second Language Research: Construction, Administration,
and Processing. Mahwad, New Jersey: Lawrence Erlbaum 85
Gass, S. & Mackey, A., 2007,
Data Elicitation for Second and Foreign Language Research,
London: Lawrence Erlbaum Associates Publishers 85
Gilbaldi, J. 2003. MLA Handbook for Writers of Research Papers, the Modern Language
Association of America. New York 85
Hacker, D.1998, Research and Documentation in the Electronic Age, Boston: Bredford Books. 86
Hatch, E. and A. Lazaraton, 1991. The Research Mannual: Design and Statistics for Applied
Linguistics. New York: Newburry House 86
Johnson, D.M. Approaches to Research in Second Language Learning. London:
Longman 86
May, T. (ed) 2002, Qualitative Research in Action, London: Sage Publications 86
McDonough, J. & S. McDonough, 1997, Research Methods for English Language Teachers,
London: Arnold 86
8
McMillan, j. & S.Schumacher, Research in Education, A Conceptual Introduction, Harper Collins
College Publishers 86
Để hiểu được bản chất của nghiên cứu, trướ
c hết cần tìm hiểu những vấn đề liên quan đến
quá trình phức tạp này: Đó là khái niệm về tri thức, hiện thực và hiện thực xã hội, những
cách thức con người đã tiến hành để tiệm cận tri thức và hiện thực xã hội.
Theo Cohen (2007) vấn đề tri thức và quá trình tìm hiểu thế giới khách quan của con người
từ lâu đã là đề tài tranh luận của các nhà triết học, các nhà nghiên cứu về tri thức và ph
ương
pháp luận nghiên cứu khoa học.
Mouly (1978) tổng kết lại các loại hình tìm hiểu thế giới khách quan của con người gồm ba
loại hình:
• Kinh nghiệm
• Suy luận
• Nghiên cứu
Kinh nghiệm: là cách tìm hiểu thế giới của nguời bình thường, kết quả là kiến thức phổ
thông dựa trên các trải nghiệm và quan sát các hiện tượng rời rạc, lỏng lẻo thiếu hệ thống và
thiế
u phê phán.
Suy luận: Ba loại hình suy luận: Diễn dịch, Qui nạp và kết hơp diễn dịch và qui nạp.
- Suy luận diễn dịch dựa trên phép Tam đoạn luận (Syllogism) của Aristotle, một đóng
góp lớn cho Logic hình thức gồm tiền đề chính, phụ và suy ra kết luận. Một kết luận đúng có
thể được suy ra từ một tiền đề đúng. Tam đọan luận tạo nên cơ sở cho suy luận hệ
thống kéo
10
dài dến thời Phục Hưng. Thiếu hiệu quả từ quan sát thực tế và kinh nghiệm, quá dựa vào suy
diễn lý tính và thẩm quyền.
- Suy luận qui nạp dựa trên sự phê phán cuả Fransis Bacon (TK 17) về thiên hướng kết
c xã hội là sản phẩm của sự tri nhận cá nhân: danh nghĩa luận.
Quan điểm tri thức học:
11
- Tri thức là hữu hình, khách quan và ‘cứng’, có thể nghiên cứu khách quan và truyền đạt
cho người khác. Nhà khoa học có vai trò của người quan sát khách quan và chấp nhận
phương pháp của khoa học tự nhiên: thực chứng luận
- Tri thức mang tính cá nhân, chủ quan và cá biệt. Nhà nghiên cứu có vai trò của người
tham dự cùng nghiệm thể và từ bỏ phương pháp cuả các nhà khoa học tự nhiên: phản thực
chứng luận.
Quan điểm nhân bản học
: Con người gắn bó hữu cơ với hoàn cảnh môi trường, vừa là chủ
thể và nghiệm thể của nghiên cứu.
- Con người thụ động và lệ thuộc vào hoàn cảnh môi trường, là sản phẩm của hoàn cảnh
và ứng đáp máy móc trước tác động của hoàn cảnh: Quyết định luận.
- Con người là chủ thể của các hành vi của mình, với ý chí và sự sáng tạo tự do tạ
o ra hoàn
cảnh môi trường cho chính mình: Chủ động luận.
Quan hệ giữa các quan điểm với hệ phương pháp nghiên cứu:
- Quan điểm Thực chứng luận chấp nhận phương pháp ‘cứng’ nghiên cứu khách quan,
thực chứng trong nghiên cứu hiện thực xã hội: phương pháp NC truyền thống như điều tra,
thực nghiệm và các phương pháp của khoa học tự nhiên. Nhà nghiên cứu theo quan điểm
này t
ập trung phân tích các quan hệ và qui luật giữa các nhân tố của hiện thực xã hội.
Phương pháp theo quan niệm này chủ yếu thiên về Định lượng, xác định và tìm ra các thành
tố và mối quan hệ giữa các thành tố cùng qui luật của chúng nhằm khái quát hóa thành qui
Phản thực chứng luận
Tri thức học
Thực chứng luận
Chủ động luận
Nhân bản học
Quyết định luận
Biểu trưng
Phương pháp học
Chuẩn tắc
Ý kiến dưới đây của Hitchcock and Hughes (1995:21) tổng kết xác đáng quá trình hình
thành phương pháp và công cụ nghiên cứu đang hiện có:
“Những giả định về bản thể luận dẫn tới giả định về tri thức luận và từ đó
đặt ra vấn
đề về phương pháp nghiên cứu, từ phương pháp nghiên cứu vấn đề công cụ và kỹ
thuật nghiên cứu thu thập dữ liệu được đặt ra.”
Quan niệm này thay đổi hẳn cách nhìn về nghiên cứu xã hội như một công việc thuần túy kỹ
thuật để tìm hiểu thế giới mà là vấn đề thế giới quan, sự hiểu biết về thế giới này như thế nào
và quan niệm về mục đích của sự hiểu biết này. Từ đó dẫn tới quan niệm nghiên cứu gắn
liền ứng dụng và đánh giá thẩm định hơn là nghiên cứu cơ bản thuần túy.
Phương pháp
tìm hiểu
Phân lập các điều kiện và mối
quan hệ cho phép tập thể tồn tại,
Khái niệm hoá các điều kiện và
quan hệ đó.
Giải thuyết các ý nghĩa chủ
quan mà các cá nhân áp lên
hành động của họ. Phát hiện
các qui luật chủ quan cho
hành động.
Lý thuyết Một hệ thống lý lẽ do các nhà
khoa học xây dựng nên nhằm
gi
ải thích cho hành vi con
người.
Các tập hợp ý nghĩa con
người dùng để lý giải thế
giới và hành vi của họ trong
thế giới đó.
Nghiên cứu Công nhận lý thuyết qua thực
nghiệm và nguỵ thực nghiệm.
Tìm hiểu các mối quan hệ
có ý nghĩa và phát hiện các
hệ quả của chúng cho hành
động.
Phương pháp
luận
Trừu tượng hoá hiện thực qua
các mô hình toán học và phân
giữa những người theo đuổi
chúng.
Liệu pháp thay
đổi
Thay đổi cơ cấu của thể chế để
đáp ứng các giá trị xã hội và
nhu cầu cá nhân.
Phát hiện các giá trị tiêu
biểu cho hành động của thể
chế và chủ nhân củ
a chúng.
Thay đổi con người hoặc
các giá trị nếu có thể.
Thực chứng và phản thực chứng, hai cách tiếp cận hiện thực xã hội: Thực chứng
(positivism) là thuật ngữ của các nhà triết học chỉ một học thuyết cho rằng tất cả kiến thức
thực sự được dựa trên sự trải nghiệm bằng giác quan, được phát triển theo phương thức quan
sát và thực nghiệm. Các nhà khoa họ
c xã hội theo học thuyết này cho rằng nhà khoa học xã
hội là những người quan sát hiện thực xã hội và sản phẩm quá trình khảo sát này cũng có thể
được phân tích và tổng hợp theo các qui tắc như ở khoa học tự nhiên, nghĩa là thành các qui
luật có tính phổ niệm như qui luật của các hiện tượng thuộc thế giới tự nhiên. Chủ nghĩa
thực chứng cho rằng khoa học cung cấp cho ta kiến thức rõ ràng và lý tưởng nhất về
thế giới
thực tại và khoa học tự nhiên được coi là chìa khóa của tri thức loài người. Từ đó những nhà
thực chứng luận chủ trương áp dụng trực tiếp các thủ pháp nghiên cứu của khoa học tự nhiên
vào khoa học xã hội. Sản phẩm của quá trình nghiên cứu của các nhà khoa học xã hội cũng
có thể công thức hóa theo cách thức của khoa học tự nhiên, có thể được phân tích hoặc giải
thích theo cách khoa học tự
nhiên xử lý dữ liệu từ các hiện tượng trong thế giới tự nhiên.
Bước 4: Hình thành các giả thuyết để giải thích các qui luật
Bước 5: Kiểm nghiệm các giả thuyết và phỏng
đoán,
Bước 6: Lập ra hoặc phủ nhận các qui luật (phủ nhận giả thuyết)
Bước 7: Phổ quát hóa qui luật
Bước 8: Các lý thuyết mới Quan điểm phản thực chứng trong khoa học xã hội cho rằng chủ nghiã thực chứng áp dụng
cho khoa học xã hội có nhiều hạn chế vì sự phức hợp cực kỳ lớn và bản chất bao hàm, vô
hình của các hiện tượng xã hội thông qua hành vi con người khác rấ
t xa, thậm trí trái ngược
với trật tự và qui luật của thế giới tự nhiên. Sự khác biệt này chính là căn nguyên của các thử
thách to lớn đặt ra cho những nhà thực chứng khi nghiên cứu hành vi con người và hiện thực
xã hội. Khoa học tự nhiên có cách nhìn có tính chất cơ giới và tối giản về tự nhiên, nhìn
cuộc sống qua sự đo lường định lượng hơn là trải nghiệm nội tại, không tính tới các khái
niệ
m như sự chọn lựa, tự do, cá nhân và trách nhiệm đạo đức, vũ trụ như một cơ thể sống
chứ không phải một thực thể cơ giới. Thực chứng luận đi ngược lại sự tồn tại của cá nhân
con người trong xã hội với bản chất thể hiện và hiện thực hoá ý nghĩa thực của sự tồn tại của
16
họ: hoàn thiện bản thân tới mức độ cao nhất có thể và cuối cùng thực chứng luận sẽ dẫn tới
phi nhân hoá cá nhân (hay là tác động phi nhân hoá tới khoa học xã hội) (Beck 1979, Ions
1970, Kierkegaard 1974 trong Cohen 2007). Thậm chí mạnh mẽ hơn nữa, Hobrook (1977,
trong Cohen 2007) còn lên án thực chứng luận và trải nghiệm luận (empiricism) là sự ‘phá
sản của thế giới nội tại, đạo đức tính và chủ quan tính’. Habermas (1972, trong Cohen 2007)
cho rằng thực chứng luận biến tất cả tri th
ức ngang hàng với tri thức khoa học. Điều này
hoàn toàn bỏ qua các tính chú giải, thẩm mỹ, phê phán, đạo đức, sáng tạo và các hình thức
17
• Hoàn cảnh là năng động và biến đổi hơn là cố định và tĩnh tại, sự kiện và hành vi tiến
hóa theo thời gian và bị ảnh hưởng nhiều bởi hoàn cảnh – chúng là những ‘hoạt động được
hoàn cảnh xác định’.
• Sự kiện và cá nhân là đơn biệt và phần lớn là không thể phổ quát hóa.Thế giới xã hội nên
được nghiên cứu trong tình trạng tự nhiên của nó, không có sự can thiệp và nhào nặn của
nhà nghiên c
ứu.
• Sự trung thực với hiện tượng đang được nghiên cứu là cực kỳ quan trọng.
• Con người giải thích sự kiện, hoàn cảnh và điều kiện, và họ hành động căn cứ vào những
sự kiện đó.
• Có rất nhiều cách giải thuyết và quan điểm khác nhau về một sự kiện hay hoàn cảnh.
• Hiện thực là đa tầng lớp và ph
ức hợp.
• Rất nhiều sự kiện không thể giải thuyết một cách giản đơn, do đó ‘giải thuyết có chiều
sâu’ phản ánh tính phức hợp của hoàn cảnh là thích hợp hơn là giải thuyết giản đơn hóa.
• Cần xem xét hoàn cảnh qua cách nhìn của người tham gia hơn là của nhà nghiên cứu.
Những phê phán cách tiếp cận tự nhiên chủ nghĩa: Nhiều nhà nghiên cứu (Argyle 1978,
Berstein 1974, trong Cohen 2007) cho rằng cách tiếp cận tự
nhiên tự nhiên chủ nghĩa có
nhiều điểm mạnh thích hợp với bản chất của hiện thực xã hội, tuy nhiên chúng cũng có
những hạn chế. Thứ nhất là chúng đã đi quá xa đến mức từ bỏ các thủ pháp khoa học trong
việc kiểm định thực tiễn và việc phổ quát hóa qui luật của hành vi con người. Thứ hai là các
phương pháp thay thế như phỏng vấn dù có được kỹ lưỡng m
ấy thì vẫn có nguy cơ thiếu
chính xác và thiếu đồng nhất, những giải trình chủ quan của nghiệm thể có thể không hoàn
chỉnh và sai lạc. Tiếp đến là việc quá chú trọng vào ý nghĩa của hoàn cảnh và cách thức
những ý nghĩa này được thỏa thuận bởi những người tham gia. Một điều quan trọng không
được tính đến là việc giải thuyết và xác định hoàn cảnh bị phụ thuộc vào quyền lực của
Quá trình nghiên cứu đ-ợc thực hiện qua một trong hai đ-ờng h-ớng nghiên cứu chính
yếu là Diễn dịch và Qui nạp. Diễn dịch l bắt đầu từ một giả thuyết/lý thuyết
ngi nghiờn cu tìm kiếm bằng chứng để hoc l khẳng định giả thuyết hoặc
l phủ nhận giả thuyết ú rỳt ra kt lun. Qui nạp l bắt đầu từ các bằng chứng/
hiện t-ợng đơn lẻ nh nghiờn c tìm kiếm/thiết lập các mối liện hệ giữa các hiện
t-ợng đơn lẻ t ú tạo lập các kết luận, nguyên tắc, lý thuyết trên cơ sở các mối
liên hệ đã tìm thấy.
Các loại hình nghiên cứu chính: Định tính và Định l-ợng
Theo Nunan (1992) các loại hình nghiên cứu chính là nghiên cứu định tính và
nghiên cứu định l-ợng. Nghiên cứu định tính quan tâm tới việc tìm hiểu hành vi
19
con ng-ời qua cách giải thuyết của ng-ời nghiên cứu. Quan sát đ-ợc thực hiện một cách
tự nhiên, không có sự sắp đặt hoặc can thiệp của ng-ời nghiên cứu. Quá trình quan
sát, phân tích lý giải mang tính chủ quan nh-ng có căn cứ, giàu dữ liệu và đích
h-ớng tới là quá trình, sự kiện. Cỏc th thut nghiờn cu nh tớnh l quan sỏt, phng
vn, in dó, bng cõu hi vi nhng cõu hi m, ghi õm phiờn õm v ghi chộp.
Nghiên cứu định l-ợng tập trung tìm hiểu đặc tính hoặc nguyên nhân của các
hiện t-ợng xã hội không tính đến tình trạng chủ quan của các cá thể dựa trên các
cách đo l-ờng có sắp đặt và can thiệp của nhà nghiên cứu. Quá trình này mang
tính khách quan với it dữ liệu và giải thuyết với đích h-ớng tới là sản phẩm. Cỏc th
thut nghiờn cu nh lng l kim tra, phng vn, bng cõu hi vi cõu hi úng, d
liu dng s v thng kờ.
Truyền thống nghiên cứu ngôn ngữ học ứng dụng
Truyền thống nghiên cứu ngôn ngữ học ứng dụng có thể đ-ợc phân chia theo nhiều cách
khác nhau. Chaudron (1988, trong Nunan, 1992) phân thành 4 loại truyền thống là Đo
Một nghiên cứu phải có các yếu tố sau:
- Độ giá trị (Validity): Mức độ mà một nghiên cứu thực sự khảo sát theo dự định
của ng-ời nghiên cứu, gồm độ giá trị nội tại và độ giá trị ngoại tại. Độ giá trị nội tại:
m bo tớnh cú th gii thuyt c ca mt nghiờn cu.
Độ giá trị ngoại tại: Mc m cỏc kt qu cú th khỏi quỏt t mu sang c qun th.
Nghiên cứu Cấp hai
Cấp một
Nghiên cứu
định tính
Nghiên cứu
khảo sát
Nghiên cứu
thống kê
NC th-
viện
Tổng hợp
tài liệu
Các kỹ thuật
địnhtính
Phỏng
vấn
- Tính hệ thống (Systematic): Nghiên cứu trình bày mạch lạc, ph-ơng pháp rõ
ràng, dễ hiểu và d thẩm định.
Bin th
(Variable): L nhng gỡ cú th bin i theo thi gian, mt s bin th bin
i theo thi gian v khỏc nhau gia cỏc cỏ th nh kh nng ngụn ng, ng c, tớnh
t trng v.v.
Bin th v suy nim: Bin th i din cho cỏc suy nim nm bờn di chỳng. Bin
th l cỏi cú th quan sỏt hoc lng húa c ca cỏc c im hoc hot ng ca
con ngi. Suy ni
m l c im hoc hot ng thc m nú i din ca con ngi.
- Tớnh logic: Nghiờn cu th hin mt s phỏt trin dn tng bc, mch lc rừ rng
theo mt logic vi cỏc nguyờn tc v th thut rừ rng, da trờn d liu c thu thp
t thc ti, d liu c xỏc nh rừ v mt lng, loi v th hng.
22
Cỏc chng tip theo s bn v một số ph-ơng pháp phổ biến trong nghiên cứu ngụn
ng hc ng dng:
Ph-ơng pháp thực nghiệm
Ph-ơng pháp dân tộc học
Ph-ơng pháp điều tra khảo sát
Ph-ơng pháp nghiên cứu điển hình
Ph-ơng pháp nghiên cứu hành động
TI LIU THAM KHO CHNH
Allison, D. 2002, Approaching English Language Research, Singapore: Singapore
University Press
Cú nhiu nh ngha khỏc nhau v nghiờn cu thc nghim:
Senlinger v Shohamy (2000) quan nim nghiờn cu thc nghim l nhng hiu ng
ca cỏc cỏch tỏc ng lờn nghim th thng c t chc thnh cỏc nhúm. James
(1997) coi nghiờn cu thc nghim l: mt n lc qua tt c cỏc yu t cú th tỏc
ng n kt qu ca mt thc nghim McDonough J. v McDonough S. (1997)
cho rng nghiờn cu thc nghim l
mt cỏch nhỡn cú kim soỏt v t nhiờn.
Nghiên cứu thực nghiệm đ-ợc tiến hành để khám phá mối liên hệ giữa hai biến thể
(variable). Biến thể gồm hai loại là biến thể độc lập và biến thể phụ thuộc, ví dụ
nghiên cứu thực nghiệm việc áp dụng một kỹ thuật giảng dạy mới tại một lớp học ngoại
ngữ thì kỹ thuật giảng dạy sẽ là biến thể độc lập và kết quả đo l-ờng tiến bộ của
học sinh tại lớp đó sẽ là biến thể phụ thuộc. Mục tiêu của nghiên cứu thực nghiệm là
chứng minh đ-ợc giữa hai biến thể có mối quan hệ (ph-ơng pháp giảng dạy có tác
động đến kết quả học tập) và đo l-ờng đ-ợc mức độ mạnh yếu của mối quan hệ
này.
2. Một số các khái niệm cơ bản của nghiên cứu thực nghiệm (NCTN):
- Cỏc loi bin th:
Bin th iu tit (moderator variable): tỏc ng n mi quan h gia bin th
c lp v bin th ph thuc bng cỏch iu chnh tỏc ng ca bin th can thip.
Vớ d nh gii tớnh cú th l bin th
iu tit ca cỏc cỏch tr li khỏc nhau gia nam
v n trong bng cõu hi.
Bin th kim soỏt: l nhng bin th khụng l i tng o lng trong mt
nghiờn cu, chỳng cn phi c gi mc u n, trung tớnh hoc loi b khụng
tỏc ng lm sai lc ti cỏc bin th khỏc.
Bin th ph: l nhng yu t trong mụi trng nghiờn cu cú th
cú tỏc ng
n bin th ph thuc nhng khụng c kim soỏt.
25