LÝ LUẬN và PHƯƠNG PHÁP NGHÊN cứu NGÔN NGỮ học ỨNG DỤNG với THỰC TIỄN NGHIÊN cứu NGÔN NGỮ và dạy TIẾNG ở VIỆT NAM - Pdf 10

Mở đầu
GII THIU:
Nghiên cứu ngôn ngữ học ứng dụng đang rất phát triển trên thế giới và góp phần to lớn
vào việc áp dụng lý luận ngôn ngữ học vào giải quyết những vấn đề thực tiễn. Ngôn
ngữ học ứng dụng (applied linguistics) là thuật ngữ chỉ một lĩnh vực khá rộng thuộc
ngành ngôn ngữ, đợc phân biệt với ngôn ngữ học lý thuyết (theoretical linguistics),
gồm nhiều phân ngành khác nhau nh giáo dục ngôn ngữ, dịch thuật, từ điển học,
nghiên cứu thụ đắc ngôn ngữ, nghiên cứu về đa ngữ và song ngữ, phân tích diễn ngôn,
kế hoạch hoá và chính sách ngôn ngữ, ngữ liệu pháp trong điều trị học, ngôn ngữ học
pháp y, ngôn ngữ học máy tính v.v. Đôi khi thuật ngữ này đợc dùng với nghĩa hẹp hơn
chỉ phân ngành nghiên cứu việc dạy và học ngoại ngữ.
Hiện tại ở trong nớc nghiên cứu ngôn ngữ học ứng dụng cũng đang phát triển phục vụ
trực tiếp cho việc ứng dụng ngôn ngữ vào các mục đích thực tiễn nh dạy và học ngoại
ngữ, dịch thuật, pháp y, điều trị học v.v. Tuy nhiên các nghiên cứu nói trên phần nhiều
vẫn còn ở tình trạng manh mún và thiếu phơng pháp, kỹ thuật nghiên cứu phù hợp,
dẫn tới tình trạng các kết quả nghiên cứu mang tính ứng dụng thấp cha đóng góp
nhiều cho lý luận hoặc phục vụ hiệu quả cho thực tiễn ở Việt Nam.
PHM VI CA TI:
Thực tế trên đặt ra sự cần thiết phải tổng kết về mặt lý luận nghiên cứu ngụn ng hc
ng dng tại Việt Nam và cần một công trình dài hơi với nhiều nỗ lực của đội ngũ các
nhà nghiên cứu, giảng dạy thuộc lĩnh vực này. Nghiờn cu này là một trong những nỗ
lực ban đầu và sẽ tập trung vào một số vấn đề:
Một số vấn đề về lý luận cơ bản trong nghiên cứu ngụn ng hc ng dng.
Nhng phơng pháp cơ bản trong nghiên cứu ngụn ng hc ng dng
Mt s khái niệm, kỹ thuật cơ bản ca nghiên cứu ngụn ng hc ng dng
Một số vấn đề về nghiờn cu, vit v trỡnh by lun vn, lun ỏn bc sau i
hc ngnh ngụn ng hc ng dng.
PHNG PHP NGHIấN CU
1
• Nghiên cứu tổng hợp lý luận từ tài liệu chuyên ngành (Library research)
• Tiến hành các thảo luận chuyên đề thể nghiệm các phương pháp và tìm hiểu sự

thể được suy ra từ một tiền đề đúng. Tam đọan luận tạo nên cơ sở cho suy luận hệ thống kéo
3
dài dến thời Phục Hưng. Thiếu hiệu quả từ quan sát thực tế và kinh nghiệm, quá dựa vào suy
diễn lý tính và thẩm quyền.
- Suy luận qui nạp dựa trên sự phê phán cuả Fransis Bacon (TK 17) về thiên hướng kết
luận thiếu khách quan, dễ thiên lệch dựa trên các tiền đề cuả suy luận diễn dịch. Bacon đề
xuất một phương pháp nhìn nhận thế giới dựa trên sự tổng hợp qui luật từ hàng loạt các sự
kiện đơn lẻ và sự khái quát hóa qui luật. Quan điểm chính của Bacon là với một lượng dữ
liệu đủ, thậm chí không cần một tiền đề hay một thẩm quyền nào một nhà nghiên cứu tỉnh
táo vẫn có thể tìm ra một qui luật hay quan hệ quan trọng giữa các sự vật. Bacon đã ‘cứu’
khoa học khỏi phương pháp chết cứng của suy lụân diễn dịch đã dẫn tới sự bế tắc cho cả nền
khoa học đương thời. Khoa học được hướng tới việc tìm giải pháp cho con người và cần tới
trải nghiệm để kiểm chứng. Logic và thẩm quyền không còn là phương tiện mà trở thành cơ
sở để đặt ra các giả thuyết cho nghiên cứu.
Nghiên cứu: Là sự phát triển từ sự kết hợp giữa Suy luận diễn dịch của Aistotle và Suy luận
qui nạp của Bacon. Nhà nghiên cứu liên tục lặp lại quá trình qui nạp từ quan sát tới giả
thuyết và diễn dịch từ giả thuyết tới ứng dụng. Giả thuyết khoa học liên tục được kiểm
chứng nghiêm ngặt và xét lại nếu cần thiết. Quá trình này gồm:
- Đề ra giả thuyết
- Phát triển logic các giả thuyết
- Tìm ra và giải thuyết các kết quả, tổng hợp lại thành một khung khái niệm.
Vấn đề chân lý và tìm hiểu chân lý
Theo Morgan (1979) có ba cách quan niệm về hiện thực xã hội là Quan điểm bản thể học
(ontological), quan điểm tri thức học (epistemological) và quan điểm nhân bản học (Human
nature):
Quan điểm bản thể học:
- Hiện thực xã hội là hiện thực khách quan, tồn tại bên ngoài cá nhân và từ ngoài áp đặt
lên cá nhân: hiện thực luận
- Hiện thực xã hội là sản phẩm của sự tri nhận cá nhân: danh nghĩa luận.
Quan điểm tri thức học:

Burrel and Morgan (1979) đã lập ra sơ đồ hệ thống các giả định về bản chất của khoa học xã
hội như sau:
Phương pháp tiếpcận
chủ quan
Phương pháp tiếp
cận khách quan
Danh nghĩa luận Bản thể học Hiện thực luận
Phản thực chứng luận Tri thức học Thực chứng luận
Chủ động luận Nhân bản học Quyết định luận
Biểu trưng Phương pháp học Chuẩn tắc
Ý kiến dưới đây của Hitchcock and Hughes (1995:21) tổng kết xác đáng quá trình hình
thành phương pháp và công cụ nghiên cứu đang hiện có:
“Những giả định về bản thể luận dẫn tới giả định về tri thức luận và từ đó đặt ra vấn
đề về phương pháp nghiên cứu, từ phương pháp nghiên cứu vấn đề công cụ và kỹ
thuật nghiên cứu thu thập dữ liệu được đặt ra.”
Quan niệm này thay đổi hẳn cách nhìn về nghiên cứu xã hội như một công việc thuần túy kỹ
thuật để tìm hiểu thế giới mà là vấn đề thế giới quan, sự hiểu biết về thế giới này như thế nào
và quan niệm về mục đích của sự hiểu biết này. Từ đó dẫn tới quan niệm nghiên cứu gắn
liền ứng dụng và đánh giá thẩm định hơn là nghiên cứu cơ bản thuần túy.
Hai cách tiếp cận hiện thực xã hội:
Greenfield (1975) so sánh một cách toàn diện hai quan niệm và cách tiếp cận với hiện thực
xã hội:
Hướng so sánh Quan điểm Khách quan Quan điểm Chủ quan
Cơ sở triết học Hiện thực luận: Thế giới tồn tại
và có thể tìm hiểu như nó thực
có. Các thể chế là các thực thể
với đời sống riêng.
Tư tưởng luận: Thế giới tồn
tại nhưng được con người
nhìn nhận khác nhau. Các

người.
Các tập hợp ý nghĩa con
người dùng để lý giải thế
giới và hành vi của họ trong
thế giới đó.
Nghiên cứu Công nhận lý thuyết qua thực
nghiệm và nguỵ thực nghiệm.
Tìm hiểu các mối quan hệ
có ý nghĩa và phát hiện các
hệ quả của chúng cho hành
động.
Phương pháp
luận
Trừu tượng hoá hiện thực qua
các mô hình toán học và phân
tích định lượng
Trình bày hiện thực nhằm
mục đích so sánh. Phân tích
ngôn ngữ và ý nghĩa.
Xã hội Có trật tự. Được quản lý bởi
một tập hợp đồng nhất các giá
trị và chỉ được thực thi qua các
giá trị này.
Xung đột. Được quản lý bởi
các giá trị của những người
nắm quyền lực.
Các thể chế Hướng mục tiêu. Độc lập với
con người. Công cụ của trật tự
trong xã hội phục vụ cả xã hội
và cá nhân.

luật có tính phổ niệm như qui luật của các hiện tượng thuộc thế giới tự nhiên. Chủ nghĩa
thực chứng cho rằng khoa học cung cấp cho ta kiến thức rõ ràng và lý tưởng nhất về thế giới
thực tại và khoa học tự nhiên được coi là chìa khóa của tri thức loài người. Từ đó những nhà
thực chứng luận chủ trương áp dụng trực tiếp các thủ pháp nghiên cứu của khoa học tự nhiên
vào khoa học xã hội. Sản phẩm của quá trình nghiên cứu của các nhà khoa học xã hội cũng
có thể công thức hóa theo cách thức của khoa học tự nhiên, có thể được phân tích hoặc giải
thích theo cách khoa học tự nhiên xử lý dữ liệu từ các hiện tượng trong thế giới tự nhiên.
Mouly (1978) định ra 5 bước trong quá trình nghiên cứu của khoa học tự nhiên như sau:
• Trải nghiệm: xuất phát điểm của mọi nghiên cứu khoa học ở mức độ sơ khai nhất.
• Phân loại: Hệ thống hoá hình thức từ khối dữ liệu hỗn độn.
• Lượng hoá: Bước xử lý kỹ càng hơn qua sự đo lường chính xác, giúp cho sự phân tích
phù hợp hơn về các hiện tượng bằng các công cụ toán học.
• Phát hiện các mối quan hệ: Nhận diện và phân loại các mối quan hệ chức năng giữa các
hiện tượng.
• Tiệm cận chân lý: Khoa học phát triển qua sự tiệm cận từng bước tới chân lý.
Các công cụ khoa học:
• Khái niệm: Là mối quan hệ giữa một từ hay một biểu trưng với một ý niệm hay một sự
tri nhận. Nó giúp con người gán một ý nghĩa nào đó lên thế giới họ sống và qua đó hiện
8
thức được mang ý nghĩa, có trật tự và mạch lạc. Khái niệm giúp ta tri nhận thế giới theo một
cách riêng. Chúng không tồn tại độc lập mà chính là sự phát hiện giúp chúng ta hiểu thế
giới hỗn mang xung quanh. Chúng hữu hạn về số lượng trong khi hiện tượng cần giải thích
lại vô hạn.
• Giả thuyết: Là một nhận định tạm thời về các mối quan hệ giữa hai hoặc nhiều hơn các
biến số, hoặc một phỏng đoán có cơ sở để một nghiên cứu có thể từ đó bắt đầu. Giả thuyết
khoa học cho biết hướng để kiểm nghiệm các mối quan hệ đã xác định.
• Phương pháp khoa học: Mô hình 8 bước:

Bước 1: Giả thuyết , phỏng đoán
Bước 2: Thiết kế thí nghiệm, lấy mẫu, phân lập biến số.

chứng đồng thời đưa ra các phương pháp tiếp cận hiện thực xã hội. Các phương pháp này
được gọi chung là các cách tiếp cận tự nhiên chủ nghĩa, và mặc dù có những khác biệt nhỏ
chúng đều có chung quan điểm phản đối cách nhìn hành vi con người bị điều tiết bởi các qui
luật phổ quát và được cá thể hóa bởi những qui luật ngầm ẩn. Họ chủ chương thế giới xã hội
chỉ có thể hiểu được theo quan điểm của các cá nhân, những cá thể vốn đang là bộ phận của
hành động được tìm hiểu. Họ cũng chủ trương cá nhân mỗi con người là một mẫu tự thân
sống động, chứ không có một mẫu chung chết cứng cho tất cả. Khoa học xã hội được nhìn
nhận là hoạt động chủ quan thay vì một hoạt động khách quan, như một cách tiếp cận hiện
thực xã hội qua sự trải nghiệm trực tiếp của con người trong hoàn cảnh cụ thể, các nhà khoa
học xã hội giải thích và khám phá hiện thực xã hội qua quan sát của nhiều thành viên khác
nhau, chính các thành viên tham gia lại xác định hiện thực xã hội.
Cohen (2007) đã tổng kết lại những đặc điểm chung của cách tiếp cận tự nhiên chủ nghĩa:
• Con người là chủ động và sáng tạo trong các hành động của họ, họ hành động có chủ ý
và tạo ý nghĩa trong và qua các hoạt động của họ.
• Con người tích cực kiến tạo thế giới xã hội của họ, họ không phải những ‘con rối văn
hóa’ hay những búp bê thụ động của thực chứng luận
• Hoàn cảnh là năng động và biến đổi hơn là cố định và tĩnh tại, sự kiện và hành vi tiến
hóa theo thời gian và bị ảnh hưởng nhiều bởi hoàn cảnh – chúng là những ‘hoạt động được
hoàn cảnh xác định’.
• Sự kiện và cá nhân là đơn biệt và phần lớn là không thể phổ quát hóa.Thế giới xã hội nên
được nghiên cứu trong tình trạng tự nhiên của nó, không có sự can thiệp và nhào nặn của
nhà nghiên cứu.
• Sự trung thực với hiện tượng đang được nghiên cứu là cực kỳ quan trọng.
10
• Con người giải thích sự kiện, hoàn cảnh và điều kiện, và họ hành động căn cứ vào những
sự kiện đó.
• Có rất nhiều cách giải thuyết và quan điểm khác nhau về một sự kiện hay hoàn cảnh.
• Hiện thực là đa tầng lớp và phức hợp.
• Rất nhiều sự kiện không thể giải thuyết một cách giản đơn, do đó ‘giải thuyết có chiều
sâu’ phản ánh tính phức hợp của hoàn cảnh là thích hợp hơn là giải thuyết giản đơn hóa.

Tìm hiểu và thực nghiệm để kiểm nghiệm giả thiết
Thu thập dữ liệu
Phân tích và giải thuyết dữ liệu
Khẳng định hoặc phủ nhận giả thiết

Hai ờng hớng nghiên cứu chính yếu: Diễn dịch và Qui nạp
Quá trình nghiên cứu đợc thực hiện qua một trong hai đờng hớng nghiên cứu chính
yếu là Diễn dịch và Qui nạp. Diễn dịch l bắt đầu từ một giả thuyết/lý thuyết ngi
nghiờn cu tìm kiếm bằng chứng để hoc l khẳng định giả thuyết hoặc l phủ nhận
giả thuyết ú rỳt ra kt lun. Qui nạp l bắt đầu từ các bằng chứng/ hiện tợng đơn lẻ
nh nghiờn c tìm kiếm/thiết lập các mối liện hệ giữa các hiện tợng đơn lẻ t ú tạo
lập các kết luận, nguyên tắc, lý thuyết trên cơ sở các mối liên hệ đã tìm thấy.
Các loại hình nghiên cứu chính: Định tính và Định lợng
Theo Nunan (1992) các loại hình nghiên cứu chính là nghiên cứu định tính và nghiên
cứu định lợng. Nghiên cứu định tính quan tâm tới việc tìm hiểu hành vi con ngời qua
cách giải thuyết của ngời nghiên cứu. Quan sát đợc thực hiện một cách tự nhiên,
không có sự sắp đặt hoặc can thiệp của ngời nghiên cứu. Quá trình quan sát, phân tích
lý giải mang tính chủ quan nhng có căn cứ, giàu dữ liệu và đích hớng tới là quá trình,
sự kiện. Cỏc th thut nghiờn cu nh tớnh l quan sỏt, phng vn, in dó, bng cõu
hi vi nhng cõu hi m, ghi õm phiờn õm v ghi chộp. Nghiên cứu định lợng tập
trung tìm hiểu đặc tính hoặc nguyên nhân của các hiện tợng xã hội không tính đến tình
trạng chủ quan của các cá thể dựa trên các cách đo lờng có sắp đặt và can thiệp của
nhà nghiên cứu. Quá trình này mang tính khách quan với it dữ liệu và giải thuyết với
đích hớng tới là sản phẩm. Cỏc th thut nghiờn cu nh lng l kim tra, phng
vn, bng cõu hi vi cõu hi úng, d liu dng s v thng kờ.
Truyền thống nghiên cứu ngôn ngữ học ứng dụng
12
Truyền thống nghiên cứu ngôn ngữ học ứng dụng có thể đợc phân chia theo nhiều cách khác
nhau. Chaudron (1988, trong Nunan, 1992) phân thành 4 loại truyền thống là Đo nghiệm tâm
lý (Psychometric), Phân tích tơng tác, Phân tích diễn ngôn và Dân tộc học. Vanlier (1988,

Bảng hỏi
khảo sát
Mô tả Khám
phá
Nguỵ
thực
nghiệm
Thực
nghiệm
Ngun: Brown, 2002
Tiêu chuẩn của một nghiên cứu ngôn ngữ học ứng dụng
Một nghiên cứu phải có các yếu tố sau:
- Độ giá trị (Validity): Mức độ mà một nghiên cứu thực sự khảo sát theo dự định
của ngời nghiên cứu, gồm độ giá trị nội tại và độ giá trị ngoại tại. Độ giá trị nội tại:
m bo tớnh cú th gii thuyt c ca mt nghiờn cu.
Độ giá trị ngoại tại: Mc m cỏc kt qu cú th khỏi quỏt t mu sang c qun th.
- Độ tin cậy (Reliability) gồm độ tin cậy nội tại và độ tin cậy ngoại tại: Độ tin cậy
nội tại: Cú s nht quỏn trong cỏc cỏch thc thu thp d liu, phõn tớch d liu v gii
thuyt d liu.
Độ tin cậy ngoại tại: m bo cỏc kt qu tng t khi mt nh nghiờn cu c lp
tin hnh li nghiờn cu ú.
- Lợng hoá đợc các kết quả (quantifiable)
- Tính hữu hình (Tangible): Dạ trên dữ liệu thu thập từ thế giới thực tại, đợc phân
loại và xử lý đúgn kỹ thuật.
- Tính nhất quỏn (Replicable): Đảm bảo sự thống nhất của các kết quả đạt đợc của
nghiên cứu khi nghiên cứu đợc lặp lại.
- Suy niệm (Construct) rõ ràng: Suy nim l mt phm cht tõm lý ca con ngi
m nh nghiờn cu khụng th quan sỏt mt cỏch trc tip m ch cú th gi nh v s
tn ti ca nú. Nú cú th c gii thớch qua cỏc hnh vi cú th quan sỏt c. Mt s
vớ d v suy nim l tớnh thụng minh, nng lc, ng c, nng khiu v.v. m bo

Giddens, A. 1976, New Rules of Scociological Method: a Positive Critique of Interpretive
Scociologies. London: Hutchinson
Hitchcock, G and Hughes, D., 1995, Research and the Teacher (second edition). London:
Routledge.
Nunan. D. 1992. Research Methods in Language Learning. Cambridge: CUP
15
Brown, J.D. & Rodgers, T.S., 2002, Doing Second Language Research, Oxford: OUP
Wisker, G. 2001, The Postgraduate Research Handbook, New York: Palgrave
McDonough, J. & S. McDonough, 1997, Research Methods for English Language
Teachers, London: Arnold
16
CHNG II
Phơng pháp thực nghiệm
1. Nghiên cứu thực nghiệm là gì?
Cú nhiu nh ngha khỏc nhau v nghiờn cu thc nghim:
Senlinger v Shohamy (2000) quan nim nghiờn cu thc nghim l nhng hiu ng
ca cỏc cỏch tỏc ng lờn nghim th thng c t chc thnh cỏc nhúm. James
(1997) coi nghiờn cu thc nghim l: mt n lc qua tt c cỏc yu t cú th tỏc
ng n kt qu ca mt thc nghim McDonough J. v McDonough S. (1997)
cho rng nghiờn cu thc nghim l mt cỏch nhỡn cú kim soỏt v t nhiờn.
Nghiên cứu thực nghiệm đợc tiến hành để khám phá mối liên hệ giữa hai biến thể
(variable). Biến thể gồm hai loại là biến thể độc lập và biến thể phụ thuộc, ví dụ
nghiên cứu thực nghiệm việc áp dụng một kỹ thuật giảng dạy mới tại một lớp học
ngoại ngữ thì kỹ thuật giảng dạy sẽ là biến thể độc lập và kết quả đo lờng tiến bộ của
học sinh tại lớp đó sẽ là biến thể phụ thuộc. Mục tiêu của nghiên cứu thực nghiệm là
chứng minh đợc giữa hai biến thể có mối quan hệ (phơng pháp giảng dạy có tác động
đến kết quả học tập) và đo lờng đợc mức độ mạnh yếu của mối quan hệ này.
2. Một số các khái niệm cơ bản của nghiên cứu thực nghiệm (NCTN):
- Cỏc loi bin th:
Bin th iu tit (moderator variable): tỏc ng n mi quan h gia bin th

o, cho thy khong cỏch u n gia chỳng.
Thang tuyt i: o cỏc giỏ tr tuyt i phõn loi thc th.
Các loại nghiên cứu thực nghiệm:
- Thực nghiệm đích thực (true experiment): Là thực nghiệm có đủ thông số kiểm tra tr-
ớc, sau thực nghiệm, tiến hành trên nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng, việc
lựa chọn mẫu theo tiêu thức ngẫu nhiên.
- Nguỵ thực nghiệm (quasi- experiment): Thực nghiệm có đủ thông số kiểm tra trớc,
sau thực nghiệm, tiến hành trên nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng, nhng
việc lựa chọn mẫu không theo tiêu thức ngẫu nhiên.
- Tiền thực nghiệm (pre- experiment): Thực nghiệm có đủ thông số kiểm tra trớc, sau
thực nghiệm, tiến hành trên nhóm thực nghiệm nhng không có nhóm đối chứng.
Một số khái niệm chính trong nghiên cứu thực nghiệm:
- Trung bình cộng (X): Kết quả của phép tính trung bình cộng của các số liệu đo đợc. Chỉ ra
xu hớng chủ đạo của các số đo.
18
- Độ lệch chuẩn (SD): chỉ số đo độ phân tán của các số đo, chỉ ra mức độ phân tán của một
số đo so với số trung bình cộng. Kết quả so sánh này cho thấy một mẫu có thuộc về
một quần thể hay không hoặc có đủ tiêu chuẩn đại diện cho quần thể đó hay không
- Sai số chuẩn (SE):
Là độ lệch của trung bình cộng của các số đo một mẫu so với trung bình cộng của cả nhóm
mẫu. Kết quả này cho phép so sánh nhóm thực nghiệm với nhóm đối chứng để suy
ra sự chênh lệch của trung bình cộng cả nhóm thực nghiệm với trung bình cộng của
cả quần thể. Công thức tính sai số chuẩn là:
SE = SD : N (N là số lợng các số đo)
- T-test: Phép kiểm nghiệm để so sánh hai kết quả trung bình cộng của hai nhóm mẫu
(Phép kiểm định T).
- F-test: Phép kiểm nghiệm để so sánh các kết quả trung bình cộng của nhiều nhóm mẫu
khác nhau (Phép kiểm định F).
- ANOVA: Phép phân tích biến thể để thực hiện F-test (Phân tích phơng sai).
- Correlation: Phép kiểm nghiệm mức độ liên hệ giữa các bin số (Phân tích tơng quan).

1. Nhúm no lm bi thi nhỡn chung l tt hn?
2. Nhúm no cú im ca cỏ nhõn thp nht?
3. Nhúm no cú gii im rng nht?
4. Nhúm no cú kt qu ng u hn?
5. Nhúm no thụng minh hn?
19
Hai nhúm c so sỏnh trờn hai bỡnh din chớnh l xu hng trung tõm v s phõn tỏn v
mt im s. Cõu tr li cho cõu hi 1 cú th thy ct Xu hng trung tõm vi 3 ch s l
im trung bỡnh cng ca nhúm, Mt chung v im trung phõn: rừ rng l nhúm J cao hn
nhúm K c ba ch s v do ú nhúm J nhỡn chung l nhúm lm bi tt hn nhúm K. Cõu
hi 2 cú th thy ct 5 v 6 thuc phn thng kờ v s phõn tỏn. C hai im cao nht v
thp nht u thy nhúm J. Cõu hi 3 cú th thy cõu tr li ct v gii phõn b im
(ct 7) v nhúm J l nhúm cú gii im rng nht. Cõu tr li cho cõu hi 4 cú th thy ct
8 ( lch chun), ch s ny nhúm K thp hn cho thy im s ca c nhúm tp trung
gn dim trung bỡnh hn so vi nhúm J v nh th nhúm K ng u hn nhúm J. Lý do vỡ
sao li cn c vo SD hn l gii phõn b tr li cõu hi ny l vỡ SD c tớnh bng mt
quỏ trỡnh trung bỡnh cng do ú s vt tri v im s theo c hai hng thp v cao ớt nh
hng ti kt qu chung hn khi ch nhỡn vo di phõn b im.
i vi cõu hi 5 dng nh nh cõu tr li khụng cú sn, thy ngay nh cỏc cõu hi khỏc.
Nhỡn vo im kim tra ca c hai nhúm cú v nh ta khụng d kt lun c nhúm no
thụng minh hn. õy chớnh l im hn ch ca cỏc con s thun tỳy trong nghiờn cu v
hin thc xó hi ó cp Chng I: Con s thng kờ thun tỳy ch l con s, ụi khi
chỳng khụng th cho thy ht c mi khớa cnh v bn cht ca i tng nghiờn cu vn
rt phc tp ca hin thc xó hi, trong trng hp ny l mt suy nim (mc thụng minh
ca hc sinh). iu ny cho thy nh nghiờn cu khụng nờn gii thuyt lm cỏc con s thng
kờ ( õy l im kim tra) vỡ chỳng ch l mt s o c gii, vic gii thuyt ý ngha ca
chỳng li do con ngi v ụi khi ch l s ỏp t vừ oỏn (Vớ d: ngi t im cao trong
thi c l ngi thụng minh). Thc t nhiu khi li cho chỳng ta nhng bng chng ngc li
(ngi t im cao trong thi c cha chc ó cú kh nng gii quyt tt cỏc nhim v trong
i thc). Chớnh vỡ th nghiờn cu v hin thc xó hi ũi hi nhng phng phỏp khỏc

Hai lớp học tiếng Anh làm thành hai nhóm theo cách phân loại tự nhiên:
- Nhóm thực nghiệm gồm 29 sinh viên gồm 4 nam và 25 nữ.
- Nhóm đối chứng gồm 29 sinh viên gồm 5 nam và 24 nữ.

Phơng pháp:
- Thực nghiệm: Nhóm đối chứng với phơng pháp dạy truyền thống, nhóm thực nghiệm
với phơng pháp mới.
21
Mô tả thực nghiệm: Cả hai nhóm đợc dạy một khoá học viết tiếng Anh 12 tuần trong đó
nhóm thực nghiệm đợc huấn luyện phơng pháp tự giám sát (self-monitoring), nhóm đối
chứng không đợc huấn luyện phơng pháp này. Trớc và sau khoá học cả hai nhóm đợc kiểm
tra để đối chứng kết quả. Lớp thực nghiệm đợc huấn luyện phơng pháp tự giám sát trong hai
buổi học mỗi buổi 80 phút qua làm việc nhóm. Cả hai lớp đợc yêu cầu viết 4 bài luận, hai
tuần 1 bài. Lớp thực nghiệm đợc chia thành 4 nhóm thảo luận, mỗi sinh viên đợc yêu cầu viết
tự nhận xét dới dạng chú giải cạnh các bài luận của mình về nội dung, kết cấu tổ chức và
hình thức ngôn ngữ. Sau khi thảo luận nhóm, sinh viên tự nhận xét lại bài của mình và cuối
cùng với sự giúp đỡ của giảng viên đọc soát lại bài luận. Các chú giải đợc tập hợp và thống
kê, phân loại thành ba nhóm: nội dung, tổ chức và hình thức ngôn ngữ. Bài kiểm tra viết cũng
đợc chấm theo ba tiêu chí nội dung, tổ chức và hình thức ngôn ngữ. Điểm của hai lần kiểm
tra đợc phân tích so sánh bằng phép kiểm định T với nhóm đối chứng. Kết quả kiểm tra sau
thực nghiệm của các nhóm nhỏ trong nhóm thực nghiệm cũng đợc so sánh bằng phân tích
phơng sai một chiều (one way ANOVA). Cuối cùng nhóm thực nghiệm trả lời một bảng câu
hỏi và một số đại diện nhóm (9 sinh viên) đợc phỏng vấn để tìm hiểu thái độ và nhận xét của
ngời học về phơng pháp mới.
Tiến trình nghiên cứu: Xuất phát từ câu hỏi nghiờn cu đến dữ liệu và cuối cùng là kết luận
Kiểu loại dữ liệu: Điểm của hai bài kiểm tra trớc và sau thực nghiệm.
Kiểu loại phân tích: Định lợng, phân tích kiểm định T (T test) và phân tích phơng sai một
chiều (one way ANOVA).
Kết quả thực nghiệm: Chỉ có nhóm có kết quả tốt trong bài kiểm tra sau thực nghiệm cho
thấy sự tiến bộ rõ rệt so với nhóm đối chứng về nội dung và tổ chức của bài luận. Nhóm này

- Định tính- Chú trọng hiện tợng: Dựa trên quan niệm không có hiện thực hoàn
toàn khách quan độc lập với cảm nhận chủ quan của con ngời, không có quan sát nào hoàn
toàn khách quan. Nghiên cứu chú trọng hoàn cảnh với cảm nhận chủ quan, tình huống thực
và môi trờng hiện hữu và tìm hiểu ý nghĩa văn hoá đợc thể hiện qua hành vi của nghiệm thể.
Các nguyên tắc chính của nghiên cứu dân tộc học:
- Sử dụng quan sát của cả nội nghiệm thể và ngoại nghiệm thể.
- Chú trọng môi trờng tự nhiên của nghiệm thể.
- Sử dụng cách nhìn chủ quan và hệ xác tín của nghiệm thể trong nghiên cứu.
- Không can thiệp vào các biến thể nghiên cứu.
- Nghiên cứu tổng thể, giải thuyết có chiều sâu, giàu luận cứ và chứng cứ.
23
Do vậy, việc trình bày một nghiên cứu theo phơng pháp dân tộc học phải theo một số nguyên
tắc sau:
- Vị thế xã hội của nhà nghiên cứu trong quần thể phải đợc định rõ.
- Mô tả nghiệm thể rõ ràng chi tiết về hoàn cảnh và môi trờng xã hội.
- Các khái niệm và thực địa của nghiên cứu phải đợc định rõ và chi tiết.
- Phơng pháp nghiên cứu cũng phải đợc mô tả chi tiết và rõ ràng.
Tính chất của nghiên cứu theo phơng pháp dân tộc học
- Quá trình NC diễn ra tại thực địa, trong môi trờng tự nhiên của nghiệm thể, với sự can thiệp
của nhà nghiên cứu đợc giảm tới mức tối đa.
- Mang tính lâu dài, đòi hỏi nhiều thời gian.
- Có tính hợp tác cao.
- Chú trọng giải thuyết chiều sâu.
- Tính hữu cơ cao.
Ch t mụ t: Nghiờn cu dõn tc hc s dng hai loi ch t mụ t duy suy din thp v ch
t mụ t suy din cao.
- Ch t mụ t suy din thp (LID): Cỏc hnh vi d quan sỏt v thng nht. Vớ d im
kim tra, tn s ca mt hnh vi v.v.
- Ch t mụ t suy din cao (HID): Cỏc hnh vi ũi hi phi suy lun v gii thuyt nhiu
tỡm ý ngha. Vớ d: nột mt c ch, ging núi, thanh iu v.v.

- Nhà nghiên cứu đã dùng chỉ tố mô tả thấp chưa?
- Đã sử dụng nhiều đồng sự/người cộng tác chưa?
- Đã mời đồng sự kiển tra chéo hay đối chứng chéo về địa dư chưa?
- Dữ liệu có được chi chép bằng máy móc không?
Độ giá trị nội tại: Nghiên cứu đã đo lường được đến mức độ nào những gì dự dịnh đo
lường. Để khắc phục điều này người nghiên cứu nên áp dụng những kỹ thuật thu thập và
phân tích dữ liệu phù hợp như ngưòi nghiên cứu với tư cách là người tham dự, phỏng
vấn phi qui thức, quan sát với tư cách người trong cuộc, phân tích dữ liệu theo đường
húơng dân tộc học (giải thuyết tìm ý nghĩa văn hoá, phân lập mẫu cảu hành vi v.v.).
Cần lưu ý trả lời được các câu hỏi sau:
- Có khả năng sự thay đổi do phát triển tự nhiên của nghiệm thể trong quá trình nghiên
cứu ảnh hưởng tới kết quả?
25

Trích đoạn Nghiên cứu điều tra là gì Mẫu phi tiềm năng: Mỗi cặp thực hiện 3 loại bài tập: Bài tập ra chỉ dẫn (BT A), Bài tập kể chuyện (BT B), Bài tập bày tỏ ý kiến (BT C)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status