luận văn hệ truyền động điều chỉnh điện áp xoay chiều và động cơ không đồng bộ 3 pha - Pdf 12

Đề tài: " Hệ truyền động điều
chỉnh điện áp xoay chiều và
động cơ không đồng bộ 3 pha "
GVHD: TH.S HOÀNG DUY KHANG  ĐỒ ÁN MÔN HỌC TĐĐ

GVHD: TH.S HOÀNG DUY KHANG  ĐỒ ÁN MÔN HỌC TĐĐ

SVTH: TRƢƠNG VĂN LINH – Lớp Đ2-K4 Trang : 2
NGUYỄN HỮU LINH
CHƢƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BỘ ĐIỀU ÁP XOAY CHIỀU
BA PHA

I. BỘ ĐIỀU ÁP XOAY CHIỀU BA PHA:

1. Bộ điều chỉnh điện áp xoay chiều gọi tắt là điều áp xoay chiều thực hiện biến đổi
điện áp xoay chiều về độ lớn và dạng sóng nhƣng tần số f không đổi.
Điều áp xoay chiều thƣờng ứng dụng trong điều khiển chiếu sáng và đốt nóng,
trong khởi động mềm và điều chỉnh tốc độ quạt gió máy bơm
2. Để điều chỉnh điện áp 3 pha có thể dùng 3 sơ đồ:
- Điều áp 3 pha với 6 Thyristor nối thành nhóm Thyristor song song ngƣợc liên hệ
giữa nguồn và tải. Sơ đồ này có nhiều phƣơng án khác nhau.
- Nốt tam giác 3 bộ điều áp 1 pha.
- Nối hỗn hợp 3 Thyristor và 3 điốt .
Bộ điều áp 3 pha đƣợc tạo nên từ 3 nhóm, mỗi nhóm gồm 2 Thyristor nối song song
ngƣợc : T
A
, T
A
’ ; T
B
, T
B

= v
m

)
3
2
sin(




Trong các pha của tải có dòng điện i
A
, i
B
, i
C
và v
A


, v
B


, v
C
’ là điện áp trên pha của tải và
v
ThA

kỳ. Vì các dòng điện pha đều giống nhau và
lệch
3
2

do vậy biết i
A
ta có thể suy ra i
B
, i
C

.
i
A
)
3
(



= -i
B
)(


i
A

)




= i
B
)(


i
A
)
3
5
(



= -i
C
)(

GVHD: TH.S HOÀNG DUY KHANG  ĐỒ ÁN MÔN HỌC TĐĐ
SVTH: TRƢƠNG VĂN LINH – Lớp Đ2-K4 Trang : 3
NGUYỄN HỮU LINH
Cũng vậy ta có quan hệ giữa các điện áp v
A


, v
B

<

<

+
3

cho phép xác định điện áp trên tải của pha A là là v
A
’ trong cả chu kỳ và v
ThA

khi Thyristor T
A
bị khóa. Ta không cần vẽ đƣờng cong dòng điện vì hoàn toàn đồng
dạng với v
A
’.
 Chế độ 1 : 0 <

<
3

: 2 hay 3 Thyristor dẫn
- Khi

<
3

: góc kết thúc dẫn của T

= v
ThC
=0

- Khi
3

<

<

+
3

: Th
A
và Th
B

dẫn, do đó
v
A
’ = - v
B
’ =
)(
2
1
BA
vv 

đƣợc mồi.
Hình 1.a: Chế độ 1

 Chế độ 2 :
3

<

<
2

: luôn có 2 thyristor dẫn
Khi

biến thiên từ
3

đến
2

: khoảng dẫn của thyristor không đổi và bằng 1/3 chu
kỳ nhƣng dẫn lệch pha.
Khi


A
= - i
B
= v
A
’/R
v
C
’ = R.i
C
= 0
v
ThA
= v
ThB
= 0 ; v
ThC
=
2
3
v
C
< 0

Khi

=
2

, chế độ này sẽ ngừng

5

: có 2
hoặc k có thyristor nào dẫn.
Tồn tại khoảng dẫn sau các khoảng
tất cả dòng triệt tiêu cần mở 2
thyristor 1 lúc. Để làm việc cần phải:
- Điều khiển các Thyristor
bằng các tín hiệu chiều rộng lớn
hơn
3


Hình 1.b: Chế độ 2
- Gửi các xung khẳng định. Khi gửi
tín hiệu mở 1 Thyristor để bắt đầu dẫn
phải gửi một xung liên cực điều khiển
của Thyristor vừa bị khóa. Nhƣ vậy Th
A

nhận xung đầu tiên ở

=

và xung
khẳng định ở


=


B
= v
A
’/R
v
C
’ = i
C
= 0 ; V
ThA
= v
ThB
=0 ;
v
ThC
=
2
3
v
C

Khi
6
5

<

<

+

v
A
- v
C

Để phân bố điện áp trên cực các Thyristor khi chúng bị khóa, cần nối vào các
cực của 3 khối Thyristor các điện trở lớn có trị số bằng nhau, do vậy :
v
ThA
= v
A
; v
ThB
= v
B
; v
ThC
= v
C
Khi

<
6
5

mồi đồng thời Th
A
và Th
C
’, khi


>

.
Vì điện cảm L các dòng điện i
A
, i
B
, i
C
k còn bị gián đoạn nữa, do đó k xảy ra chế
độ 2.
Thyristor Th
A
đƣa vào dẫn khi

=

không gây khóa Th
C
do dòng i
C
bị tắt đột
ngột, bởi vì dòng điện này không bị gián đoạn.
Nếu

=

, nhờ Th
C

Việc chuyển từ chế độ 1 sang chế độ 3 đƣợc thực hiện đối với giá trị giới hạn
1


theo phƣơng trình :
Q
Q
e
e
3
3
11
2
21
)sin()
3
4
sin(











( Hình 1.2 ) Cho ví dụ hình dáng i


=
3
2

hoạt động ở chế độ 3.
3. Đặc tính
- Điện áp trên tải v
A


, v
B


, v
C
’ có trị số hiệu dụng V’ biến thiên từ V đến 0 khi
góc mồi

đi từ

đến
6
5


- Khai triển thành chuỗi ngoài sóng cơ bản chỉ có các điều hòa lẻ. Hơn nữa tổng
giá trị tức thời v
A

'
QnR
V
I
n
n



- Bộ điều áp xoay chiều tiêu thụ công suất phản kháng 3V.I
1
.sin

, do mồi trễ

, các điện áp cơ bản trên tải v
A


, v
B


, v
C
’ lệch pha với điện áp v
A
, v
B
, v

A
’, u
B
’, u
C
’ khi nối sao. Lý do
là khi i
A
, i
B
, i
C
chuyển thành j
A
, j
B
, j
C
các thành phần tạo nên hệ thống thứ tự thuận
GVHD: TH.S HOÀNG DUY KHANG  ĐỒ ÁN MÔN HỌC TĐĐ
SVTH: TRƢƠNG VĂN LINH – Lớp Đ2-K4 Trang : 7
NGUYỄN HỮU LINH
lệch pha nhau
6

theo chiều thuận, trong khi đó các thành phần thứ tự ngƣợc (điều hòa
5, 7, 11 …) lệch pha nhau theo chiều ngƣợc.
Tuy nhiên các biểu thức sau luôn đúng:
U’ =
3

Hình 1.4
So sánh sơ đồ ở hình 1.5 với sơ đồ ở hình 1.1 ta thấy, ở 1 tải đã cho, các dòng
điện trong các pha và điện áp trên cực của chúng có cùng giá trị và hình dáng, nhƣng
dòng điện trong thyristor giảm đi và do vậy điều kiện tín hiệu điều khiển cũng dễ dàng
hơn.
Ta nhận thấy sự dẫn của Th
A
, Th
B
’, Th
C
xác định cách nối giữa các cực A’, B’, C’
nhƣ khi Th
AB
, Th
BC
’ dẫn
v
A
’ = v
A
;

v
B


= v
B
; v

= - i
B
> 0 ; v
C
’ = i
C
= 0
Với cùng các giá trị



đã cho, các đại lƣợng liên quan đến nguồn, tải, các
dòng i
A
, i
B
, i
C
và điện áp v
A


, v
B


, v
C
’ giống nhau. Chỉ có các thyristor nối tam giác là
có các ƣu điểm sau :
Hình 1.5: Sơ đồ các thyristor nối tam giác

II. NHÓM TAM GIÁC TỪ BA BỘ ĐIỀU ÁP XOAY CHIỀU MỘT PHA
Có một phƣơng án khác tạo nên bộ điều áp 3 pha bao gồm ba bộ điều áp một pha
nối tam giác nhƣ sơ đồ hình 1.6. Cách nối này cho phép loại trừ các điều hòa bậc ba và
bội ba trong dòng điện.
Để có thể sử dụng trực tiếp các kết quả của bộ điều áp 1 pha ta sử dụng các ký hiệu
của 1 pha và them chỉ số A, B, C.
Điện áp do nguồn cung cấp:
v
A
= V
m

, Th
C
’, Th
B
, Th
A
’ , Th
C
, Th
B
’. Thyristor Th
A
nhận xung điều khiển tại

=

.
Các điện áp v
A
’, v
B
’, v
C
’ là điện áp trên các pha của tải, còn v
ThA
, v
ThB
, v
ThC
là điện áp

= i
C
– i
B
.
GVHD: TH.S HOÀNG DUY KHANG  ĐỒ ÁN MÔN HỌC TĐĐ
SVTH: TRƢƠNG VĂN LINH – Lớp Đ2-K4 Trang : 9
NGUYỄN HỮU LINH
Hình: 1.6
Dòng điện trong sơ đồ có dạng sóng khác với dòng điện các pha của tải và tỉ số
điều hòa giảm đi. Hình 1.6 trình bày dạng song dòng điện khi góc mồi
3
Hình :1.6a. Dạng sóng của dòng điện theo sơ đồ hình 1.6 GVHD: TH.S HOÀNG DUY KHANG  ĐỒ ÁN MÔN HỌC TĐĐ
SVTH: TRƢƠNG VĂN LINH – Lớp Đ2-K4 Trang : 10
NGUYỄN HỮU LINH
III. BỘ ĐIỀU ÁP BA PHA HỖN HỢP
Trên sơ đồ hình 1.7 ta nhận thấy mỗi pha có một Thyristor đc thay thế bằng 1 điốt.
Không có dây trung tính làm cho giá trị trung bình của tổng dòng điện pha của tải và
điện áp trên cực của nó luôn bằng không.
Hình: 1.7

1. Sự hoạt động của sơ đồ

C
= V
m
sin
)
3
4
(




Thyristor Th
A
đƣợc mồi ở

=

, còn Th
B


=

+
3
2

và Th
C

ThB
, v
ThC
vì có điốt nên không có các giá trị âm.
- Nếu tải thuần trở, có ba chế độ làm việc liên tiếp sau đây khi

từ 0 đến
6
7


Khi 0 <

<
2

: ba hoặc hai linh kiện dẫn
Khi
2

<

<
2
3

: ba, hai hoặc không có linh kiện dẫn
Khi
2
3

theo chế độ giảm đi. Khi

= 31
0
6, chế độ này
biến mất.
2. Các đặc tính
Các điện áp v’
A
,

v’
B
,

v’
C
ngoài thành phần cơ bản còn có cả các điều hòa bậc chẵn
và lẻ, trừ điều hòa bậc ba và bội ba.
Trên hình 1.8 Trình bày đặc tính điện áp hiệu dụng của các điều hòa theo góc mồi
ứng với 2 trƣờng hợp tải thuần trở

= 0 và tải R – L

=
4


GVHD: TH.S HOÀNG DUY KHANG  ĐỒ ÁN MÔN HỌC TĐĐ
SVTH: TRƢƠNG VĂN LINH – Lớp Đ2-K4 Trang : 11

Công suất tác dụng : P = 3VI
1

cos

Công suất phản kháng : Q = 3VI
1

sin3. So sánh các bộ điều áp ba pha
Cũng nhƣ bộ chỉnh lƣu, độ điều áp làm thay đổi lƣới điện xoay chiều cung cấp cho
nó, tạo nên các điều hòa dòng điện và tiêu thụ công suất phản kháng.
Mặc dù khó so sánh vì chế độ sử dụng của chúng khác nhau, nhƣng bộ điều áp 3
pha có 6 thyristor không gây ảnh hƣởng tới lƣới bằng cầu chỉnh lƣu ba pha có điều
khiển. Bộ điều ấp ba pha hỗn hợp cũng k gây ảnh hƣơng tới lƣới bằng cầu chỉnh lƣu
ba pha bán điều khiển.
Đối với ba loại điều áp ba pha, ta đã đƣa ra các đặc tính đối với các điều hòa điện
áp nhƣng k đƣa ra đặc tính dòng điện, bởi vì khi tải R – L các điều hòa quá bé không
tiện biểu diễn cùng tỉ lệ xích với điều hòa cơ bản. Khi tải R – L, ta có thể tìm đc biểu
thức các dòng điện điều hòa theo điện áp :
2
1
1
1 QR
V
I






GVHD: TH.S HOÀNG DUY KHANG  ĐỒ ÁN MÔN HỌC TĐĐ
SVTH: TRƢƠNG VĂN LINH – Lớp Đ2-K4 Trang : 12
NGUYỄN HỮU LINH

Hình 1.9
Nói chung các điều hòa dòng điện càng yếu khi tải có tính điện cảm càng lớn và bậc
điều hòa càng cao.
4. Lựa chọn bộ điều áp xoay chiều
Đối với các thiết bị có công suất trung bình và lớn, các dòng điện điều hòa có vai
trò quan trọng trong việc lựa chọn bộ điều áp. Việc lựa chọn giới hạn bởi hai sơ đồ 6
thyristor.
- Bộ điều áp ba pha
- Ba bộ điều áp một pha ghép tam giác.
Sơ đồ ba bộ điều áp một pha nối tam giác không tốt đối với dòng điện tải so với
bộ điều áp ba pha, nhƣng đối với dòng điện lƣới lại tốt hơn. Sơ đồ ba bộ điều áp một
pha nối tam giác một pha nối tam giác làm cho dòng điện pha có điều hòa bâc ba và
bội ba nhƣng trong dòng điện dây chúng bị triệt tiêu. Do vậy ta có thể đi đến kết luận :
- Khi việc giảm các điều hòa dòng điện lƣới đóng vai trò quan trọng thì thƣờng
chọn các sơ đồ ba bộ điều áp một pha nối tam giác
- Khi chất lƣợng điện áp trên tải quan trọng thì thƣờng chọ bộ điều áp ba pha. Đó
là trƣờng hợp cung cấp cho các máy điện quay, bởi vì các may điện quay sẽ là việc
xấu khi điện áp bậc ba hoặc bội ba. Các điện áp này tạo nên hệ thống thứ tự không.
Khi công suất giảm đi, cần giảm chi phí dối với các thyristor và mạch điều khiển,
khi đó bộ điều áp ba pha có nhiều khả năng ;
- Đặt giữa lƣới và tải, cho phép thay đổi pha khi chuyển từ tam giác sang hình
sao mà không cần thay đổi điện áp.
- Đặt sau tải cho phép nối hình tam giác ba nhóm thyristor, làm giảm dòng và

Khi công suất của lƣới lớn hơn công suất bộ điều áp rất nhiều, do đó ảnh hƣờng
của bộ điều áp xoay chiều đến lƣới không đáng kể, đôi khi ngƣời ta sử dụng bộ điều áp
nối tam giác hở hay còn gọi là “ bộ điều áp tiết kiệm”, trong đó một trong ba nhóm
thyristor đƣợc thay bằng nối trực tiếp.

IV. ĐỘNG CƠ XOAY CHIỀU BA PHA:

1. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động:
Động cơ gồm có hai phần chính là stator và rotor. Stato gồm các cuộn dây của
ba pha điện quấn trên các lõi sắt bố trí trên một vành tròn để tạo ra từ trƣờng quay.
Rôto hình trụ có tác dụng nhƣ một cuộn dây quấn trên lõi thép. Khi mắc động cơ vào
mạng điện xoay chiều, từ trƣờng quay do stato gây ra làm cho rôto quay trên trục.
Chuyển động quay của rôto đƣợc trục máy truyền ra ngoài và đƣợc sử dụng để vận
hành các máy công cụ hoặc các cơ cấu chuyển động khác.

GVHD: TH.S HOÀNG DUY KHANG  ĐỒ ÁN MÔN HỌC TĐĐ
SVTH: TRƢƠNG VĂN LINH – Lớp Đ2-K4 Trang : 14
NGUYỄN HỮU LINH

2. Phân loại
Động cơ điện xoay chiều đƣợc sản xuất với nhiều kiểu và công suất khác
nhau.
Theo sơ đồ nối điện có thể phân ra làm 2 loại:
- Động cơ 3 pha.
- Động cơ 1 pha.
- Và nếu theo tốc độ có thể phân thành 2 loại:
- Động cơ đồng bộ.


Các loại này bao gồm tải đấu sao trung tính ( Hình 2.1 a), tải đấu sao không
trung tính (Hình 2.1 b), tải đấu tam giác (Hình 2.1 c). Tải đấu sao có trung tính có ƣu
điểm là sơ đồ giống hệt ba mạch điều áp một pha điều khiển dịch pha theo điện áp
lƣới, do đó điện áp trên các van bán dẫn nhỏ hơn vì điện áp đặt vào van bán dẫn là
điện áp pha. Nhƣợc điểm của sơ đồ này là trên dây trung tính có tồn tại dòng điện điều
hòa bậc cao, khi góc mở của van khác 0 có dòng tải gián đoạn và loại sơ đồ nối này chỉ
thích hợp với loại tải ba pha có bốn đầu dây ra.
Các sơ đồ ko trung tính (Hình 2.1 b, c) có nhiều điểm khác so với sơ đồ trung tính.
Ở đây dòng điện chạy giửa các pha với nhau, nên đồng thời phải cấp xung điều khiển
Hình 2.1: Sơ đồ điều áp xoay chiều ba pha bằng cặp thyristor
Mắc song song ngƣợc

c



a




Mặc dù vậy, sơ đồ này ứng dụng thực tế không nhiều. Bởi vì khi không có xung
điều khiển vẩn có thể có dòng chạy qua tải.
Trong trƣờng hợp cho phép điều khiển không đối xứng chúng ta có thể sử dụng
sơ đồ điều khiển hai pha nhƣ (Hình 9.3).



b



a



c

Hình 2.3: Sơ đồ điều áp ba pha đơn giản




1
đƣợc nối tƣơng ứng với các cuộn A, B, C của động cơ. Khi ở chiều
quay ngƣợc ta cấp xung điều khiển cho T
3
,T
4
,T
5
,T
6
,T
9
,T
10.
các pha lƣới A
1
, B
1
, C
1

đƣợc nối tƣơng ứng B, A, C của động cơ.
C
1

T
1

T
2

T
3

T
4

T
5

T
6

T
7

T
8

T
9


P
I
f
dm
HD
74,26
85,0.8,0.220.3
12000
cos3



Trong đó: U
f
là điện áp pha’

Dòng điện tính đƣợc là dòng điện để chọn Triac. Nếu sơ đồ chọn là các sơ độ
Triac I
vlv
=I
HD
.Nếu sơ đồ chọn là sơ đồ ghép thyristor song song ngƣợc thì dòng điện
chọn thyristor. Ở đây ta chọn sơ đồ ghép Thyristor song song ngƣợc.

HDvlv
II
2
1

=13.37A


dòng điện xung của van bán dẫn).
GVHD: TH.S HOÀNG DUY KHANG  ĐỒ ÁN MÔN HỌC TĐĐ
SVTH: TRƢƠNG VĂN LINH – Lớp Đ2-K4 Trang : 19
NGUYỄN HỮU LINH
Đƣợc phép bỏ qua quán tính nhiệt của van bán dẫn là vì: khi chọn van, chúng ta
có hệ số k
I
đủ lớn, bản thân k
I
này nói lên rằng chúng ta đã chọn dòng điện của van
bán dẫn lớn hơn dòng điện làm việc thực của chúng. Với điều kiện tỏa nhiệt nào đó,
thời gian qua tải ngắn hạn chƣa đủ để quá nhiệt, lúc đó chỉ cần đảm bảo dòng điện
chạy qua không vƣợt quá dòng cực đại là đƣợc.
Khi dòng điện quá độ xãy ra trong thời gian dài hơn, lúc đó cần xét tới dòng
điện quá độ, bằng cách thay đổi hệ số k
I
lớn hơn. Việc xét ảnh hƣởng của dòng quá độ
phải khảo sát một bài toán nhiệt khá phức tạp, nhƣ tính ra công suất lúc quá độ, tính
đƣợc thời gian quá độ, có diện tích bề mặt tỏa nhiệt, điệu kiện làm mát nghĩa là giải
phƣơng trình :
P =
dt
d
CA

 

Trong đó : P tổn hao trên van bằng R
v

Điện áp của van bán dẫn U
v
đựơc chọn:
U
v
=K
dt
.U
lv
Trong đó K
dt
hệ số dự trữ điện áp thƣờng chọn K
dt
>1,6. Chọn K
dt
=1,8.
Tuỳ theo khả năng thiết bị mà ta có hệ số K
dt
có thể càng lớn càng tốt .
Sau khi tính đƣợc dòng điện và điện áp, tra các sổ tra cứu hoặc bảng , trong tài
liệu này, chọn đƣợc linh kiện cần tìm, kiểm tra lại linh kiện này theo dòng điện quá độ.
c. Bảo vệ các linh kiện bán dẫn:
Cũng nhƣ các thiết bị bán dẫn khác, ở đây bảo vệ van bán dẫn cũng cần có các
loại bảo vệ nhƣ (Hình 2.5). Các loại bảo vệ thông dụng, bao gồm bảo vệ ngắn mạch
bằng Aptomat AT, dòng điện định mức của Aptomat đƣợc chọn bằng (1,1 - 1,3) lần
dòng điện định mức của tải, dòng điện ngắn mạch của Aptomát đƣợc chỉnh lớn hơn
dòng điện quá độ của tải I

nhƣng nhỏ hơn dòng điện xung của van bán dẫn I
xv

< I
ATNM
< I
xv

- Bảo vệ xung điện áp từ lƣới bằng mạch R
1
C
1
đƣợc chọn nhƣ chƣơng 8.
- Bảo vệ xung điện áp do chuyển van R
2
C
2
cũng có thể đƣợc chọn gần đúng:
R
2
= (5  30) , C
2
= (0,5  4)F.
Ta thiết kế mạch động lực cho khởi động mềm động cơ không đồng bộ roto dây
quấn có các thông số sau:
P=12kw, n=1420v/phút , =0,85,
cos = 0,8; Y-380V. f
đm
=50Hz.

Thời gian mở máy của động cơ không quá lớn t

= 3s . Mặt khác dòng điện ở đây

2

R
2

C
2

C
2

C
2

C
1

C
1

C
1

R
1

R
1

R

dmT
81,26
50
100.41,13
50
100.
.
.



Điện áp của Tiristo khi ở trạng thái khoá

V
UU
dTlv
537380.2
2



Điện áp định mức của Tiristo cần chọn:

V
UKU
TlvdtTdm
966537.8,1
.




R
2

C
2

C
2

C
2

C
1

C
1

C
1

R
1

R
1

R
1

X
= 0,5 KA I

= 5 mA I
đk
=0.15 A

3. Thiết kế mạch điều khiển

Hiện nay mạch điều khiển chỉnh lƣu thƣờng đƣợc thiết kế theo nguyên tắc
thẳng đứng tuyến tính
Khi điện áp xoay chiều đặt vào anot của thyristor, để có thể điều khiển đƣợc góc
mở của thyristor trong vùng điện áp dƣơng (+) anot, ta cần tạo điện áp tựa tam giác và
thƣờng đƣợc gọi là điện áp răng cƣa. Nhƣ vậy ta cần có trong vùng điện áp dƣơng
anot.
A. Chọn khâu đồng pha
Ngày nay các vi mạch đƣợc chế tạo càng nhiều, chất lƣợng ngày càng cao, kích
thƣớc ngày càng gọn, ứng dụng các vi mạch vào thiết kế đồng pha có thể cho ta chất
lƣợng điện áp tựa tốt và để hạn chế các nhƣợc điểm là việc mở, khóa các tranzitor
trong vùng điện áp lân cận 0 là thiếu chính xác, làm cho việc nạp và xả tụ trong vùng
điện áp lƣới gần 0 không đƣợc nhƣ ý muốn nên trên cơ sở đó hiện nay chúng ta thƣờng
dùng sơ đồ khuất đại thuật toán (KĐTT), đƣợc mô tả ở hình a.

Hình B.: khâu so sánh C. Khâu tạo xung khuếch đại:
Với nhiệm vụ tạo xung phù hợp để mở thyristor nhƣ đã nêu nhƣ trên, tầng
khuất dại cuối thƣờng đƣợc thiết kế tranzitor công suất. trong thực tế ta thƣờng dùng
tầng khuất đại cuối cùng bằng darlington ( hình C) ở sơ đồ này ta có thể đáp ứng đƣợc
yêu cầu khuếch đại công suất, khi hệ số khuếch đại đƣợc nhân lên theo thong của
tranzitor.
Hình C: khâu khuếch đại cuối cùng
Mạch điều khiển điều áp ba pha giống mạch điều khiển của điều áp một pha khi tải
đấu sao có trung tính. Vì lúc đó dòng điện tải đƣợc chạy giữa pha với trung tính. Giả
GVHD: TH.S HOÀNG DUY KHANG  ĐỒ ÁN MÔN HỌC TĐĐ
SVTH: TRƢƠNG VĂN LINH – Lớp Đ2-K4 Trang : 24

Trên Hình 2.7 vẽ lại đƣờng cong điện áp tải Hình 9.9 với góc mở van bán dẫn 
lớn (
6
4
 
). Để có đƣờng cong điện áp pha A nhƣ hình vẽ, chúng ta cần cấp xung
điều khiển theo thứ tự nhƣ Hình 2.7. Mỗi Tiristo trong một chu kỳ đƣợc cấp hai
xung điều khiển, trong đó xung trƣớc X
1
là xung chính quyết định góc mở của nó, còn
xung thứ hai X
6-1
là xung đệm đƣợc nhận từ Tiristo cần mở của pha khác tới. Điện áp
và dòng điện ở đây gián đoạn, vì vậy không có xung đệm X
1-4
T1 không thể mở một
van trong bộ điều áp ba pha đƣợc.

Chúng ta hãy lý giải điều này qua mạch động lực Hình 2.6 và dạng xung điều
khiển và điện áp tải Hình 2.7.
Tại t
2
góc
6
4
 
của T
1
(U
A

2
do điện áp U
B
dƣơng hơn U
A
(nếu bỏ qua ảnh hƣởng
điện cảm coi góc  không đáng kể) nên T
1
và T
4
bị khoá tại t'
2
.
Đến t
3
là góc
6
4
 
của T
6
(U
C
<0), ta phát xung X
6
điều khiển T
6
đồng thời
theo đúng thứ tự pha đệm xung T
1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status