khóa luận tốt nghiệp vận dụng marketing trực tuyến tại các doanh nghiệp việt nam - Pdf 12


w
Ì
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA:
KINH

NGOẠI
THƯƠNG
CHUYÊN
NGÀNH:
KINH

Đối
NGOẠI
KHOA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
<MJàh
VẬN DỤNG MARKETING TRỰC TUYẾN TẠI
CÁC
DOANH
NGHIỆP
VIỆT
NAM
Họ

Vận
dbuuị, MaAÍeiùUỷ tụec tutfến
tại
các
doanh
nẹkiệp,
Việt Nam
MỤC
LỤC
LỜI MỞ ĐẦU Ì
1.
Tính cấp
thiết
của
đê
tài
Ì
2.
Mục
đích nghiên cứu của
đề
tài
2
3.
Đôi
tượng

phạm
vi
nghiên cứu

tuyến
5
2.Bản
chất

sự khác
nhau
giữa Marketing
trực
tuyến

marketing
truyền
thông
5
2.1.
Bản
chất
của
Marketing
trực
tuyến
5
2.2.
Sự
khác
biệt
giữa
Marketing
trực

Ì
.Môi trường

mô 12
4.2.
Hệ
thống
thị
trường
cốt
lõi
16
li.
Những
hoạt
động chủ yếu của
Marketing
trực
tuyến:
17
Ì.
Nghiên cu
thị
trường
17
2.
Phân
đoạn
thị
trường

3.3. Phân
phối
trong
Marketing
trực
tuyến
.^y. 23
HI.
Những
điều
kiện
tiên
quyết
để phát
triển
Marketing
trực
tuyến
27
1.
Hệ
thông pháp lý về
kinh
doanh
mạng
27
2. Đội
ngũ lãnh
đạo,
nhân viên có trình

thế
giói
28
1.1.
www.Amazon.com 28
1
1.2.
IBM 31
1
2.
Khái quát về tình hình ứng
dụng
Marketing
trực
tuyến
trên
thế
giới.
33
CHƯƠNG
li:
TÌNH HÌNH
ÚNG DỤNG MARKETING TRỰC TUYẾN
TẠI
CÁC
DOANH
NGHIỆP
VIỆT
NAM 36
ì.

lut
38
4.1.
Luật
Thương mại
(sửa đổi)
38
4.2.
Bộ
Luật
dân
sự
39
4.3.
Luật
Giao
dịch điện tử
39
4.4.
Luật
Công nghệ thông
tin
39
4.5.
Luật
Sở
hu
trí tuệ
40
5.

44
5.4.
Thanh toán điện
tử
45
6.
Môi
trường
cạnh
tranh
47
n.
Thực
trạng
ứng
dụng
Marketing
trực
tuyên
tại
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam 48
1.
Những
hoạt
động chủ yếu của
Marketing

trực
tuyến
tại
một
số
doanh
nghiệp
điển
hình
57
2.1
.
www.Golmart.com.vn
57
2.2.
Công
ty
cẢ
phẩn
dịch
vụ
quảng
cáo
24H
với website:
24h.com.vn
59
3.
Đánh giá
chung

mới
của
doanh
nghiệp
sau
khi
Việt
Nam
gia
nhập
WTO 64
1.
Hội
nhập
sâu
rộng
hơn
với
nền
kinh

thế
giói
64
2.
Cạnh
tranh
gay
gắt
là một

Nam
đến 2010 và định hướng đến 2020
67
3.2.
Đề
án hỗ
trợ
doanh
nghiệp
ứng
dụng
Công
nghệ
thông
tin
phục
vụ
hội
nhập
và phát
triển
giai
đoạn 2005
-
2010
69
3.3.
Qui
hoạch
phát

phát
triển
viễn
thông

Internet
Việt
Nam đến
2010".
69
3.4.
Kế
hoạch
tổng thể
phát
triển
thương
mại
điện
tử từ
2006
-
2010
70
li.
Những
giải
pháp chủ
yếu
cho sự phát

tuyến.
72
1.2.
Phát
triển
hạ
tầng
Công
nghệ
thông
tin
73
1.3.
Hoàn
thiện
hệ
thống
pháp lý cho
việc
áp
dụng
Marketing
trực
tuyến
vào
hoạt
động
sản
xuất kinh
doanh của

doanh
nghiệp
78
2.1.
Tăng
cường
nhận
thức
của doanh
nghiệp
về
Marketing
trực
tuyến
78
2.2.
Phát
triển
website
cho
doanh
nghiệp
79
2.3.
Đẩy
mạnh
hoạt
động nghiên
cứu
thị

bảo an
ninh
mạng, an toàn cho cơ sở dữ
liệu.84
KẾT
LUẬN
86
DANH MỤC
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO 87
Jbảa liụ cMiia -
Ai9
-
Kuc
Vận
dbụta MaãíeÌúUỷ
hực
tutỷếti
tại
các
doanh
nghiệp.
Việt Nam
LỜI
MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp
thiết
của đề tài

quảng
cáo
xúc
tiến
bán hàng
cũng
được chú ý ngày càng đa
dạng

phong
phú hơn.
Những hình
thức marketing hiện đại
như PR,
tỗ
chức
sự
kiện
(Event),
kết
hợp
với
các kênh
truyền
thông đã
trở
thành
những
công cụ đắc
lực

trước. Điều
này
buộc
những
người
làm
Marketing phải
quan
tâm
nhiều
hơn
tới
một
giải
pháp
mới:
Marketing
trực
tuyến.
Ngày nay trên
thế
giới,
đặc
biệt
tại
các nước phát
triển,
hoạt
động
thương mại

doanh
nghiệp.
Thực
tế
đã
chứng minh
rằng,
mặc dù khái
niệm
Marketing
trực
tuyến
mới
chỉ
xuất hiện
chưa lâu nhưng nó đã đóng
vai
trò
quan
trọng
không
thể
thiếu
trong
việc
thúc đẩy
hoạt
động mua
bán,
không chỉ

dụng
Marketing
trực
tuyến
là con
đường
ngắn
nhất

hiệu
quả
nhất
để đưa
doanh
nghiệp

sản
phẩm
của doanh
nghiệp
đến
với
người
tiêu dùng trên toàn
thế
giới.
Ì
%àữ Hạ
cMtần
-

doanh
nghiệp
mới
chỉ
ở mức sơ
khai,
trong khi
đó yêu cầu cấp bách của
tiến
trình
hội
nhập
đòi
hỏi Marketing
trực
tuyến
cũng
như thương mại
điện
tữ phải
được
ứng
dụng
sâu
rộng
hơn nữa
trong hoạt
động
kinh
doanh

được tầm
quan
trọng
của
việc
ứng
dụng
Marketing
trực
tuyến,
lợi
thế
của
Marketing
trực
tuyến
so
với
các phương
thức Marketing
truyền
thống

lợi
ích mà
Marketing
trực
tuyến
mang
lại.

thuyết
chung
về
Marketing
trực
tuyến.
• Phân
tích,
đánh giá
việc
ứng
dụng
Marketing
trực
tuyến
tại
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam
trong
thời
gian
qua.
• Đe
xuất
một số
giải
pháp phát

trực
tuyến
tại
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam.
Phạm
vi
nghiên cứu của đề
tài:
Đe tài chỉ nghiên cứu đến
những
hệ
thống

thuyết
chung
về
Marketing
trực
tuyến.
Những phân tích về
những
doanh
nghiệp
điển
hình chỉ làm ví dụ
minh hoa.

4.
Phương pháp nghiên cứu
Đe nghiên cứu đề
tài này, khoa
luận
đã
sử dụng
các phương pháp duy
vật
biện
chứng
và duy
vật,
phương pháp
lịch
sử
tổng hợp,
phương pháp phân
tích
thống
kê,
phương pháp phân
tích
-
so
sánh,
đánh giá
-
dự
báo.

CÁC
DOANH
NGHIấP
VIấT
NAM
• CHƯƠNG
III:
GIẢI
PHÁP PHÁT
TRIỂN
MARKETING TRỰC
TUYẾN
TẠI
CÁC
DOANH
NGHIấP
VIấT
NAM
Marketing
trực
tuyến

một
vấn
đề
rất
mới
mẻ

Việt

rất
mong
nhận
được sự
chỉ
dẫn
nhiệt
tình,
những nhận xét,
đánh giá
của
các
thầy

giáo
cùng
những
góp ý
của các bạn để có
thể
hoàn
thiện
đề
tài
hơn.
Cuối
cùng,
em
xin
bày

bày
tỏ
lòng
biết
ơn
sấu sắc
tới
các
thầy

giáo
của
Khoa
Kinh tế

Kinh
doanh
Quốc
tế
đã
trang
bị cho
em
những
kiến thức tổng
hợp
trong
thời
gian
em

đã
tạo
điều
kiện
giúp
đỡ
cả
về
tinh
thần lẫn vật chất
để
hoàn
thành
tốt
Khoa
luận
tốt
nghiệp này.
Em
xin
chân thành cảm ơn!
3
%ào.
%Ị
cMtầ*.
-
Ai9
-
Tũlẽ
VÒM

Mỹ
vào đầu
thế
kỷ XX và được đưa vào
từ
điển
tiếng
Anh năm
1944.
Xét về mặt
cấu
trúc,
thuật
ngữ
Marketing
gờm gốc
"market"

nghĩa
là "chợ" hay
"thị
trường"
và đuôi
"ing" chỉ
sự
vận
động.
Từ
khi
ra

nhau
lắm và
điều
thú
vị
là chưa
có định
nghĩa
nào được
coi

duy
nhất
đúng.
Hiệp
hội
Marketing
Mỹ (AMA) năm 1960 đã đưa ra khái
niệm
Marketing
như
sau:
"Marketing

tiến
hành các
hoạt
động
kinh
doanh có

xuất
ra,
mà chưa
thể
hiện
được tư
tưởng
làm
sao
để cái mình
sản
xuất ra
sẽ
bán
được.
Còn
Philip
Kotler,
một tác
giả nổi
tiếng
trên
thế
giới
về
Marketing
lại
đưa
ra
định

dung
cơ bản của nó là
hướng
tới
việc
thoa
mãn nhu
cẩu của
khách hàng.
111
Trường
ĐHNT(2000).
Markeling

thuyết
-
nxb GD
Bl
Philip
Kotler(1999),
Markeling
can
ban.
Người
dịch:
PTS.Phan
Thăng.
PTS.Vũ
Thị Phượng.
Giang

diễn
dạt
bằng
nhiều
cách khác
nhau
nhưng
những
định
nghĩa
này đều
phản
ánh một tư
tưởng
cốt lõi
nhất
của Marketing

hướng
tới
thoa
mãn nhu
cệu
người
tiêu dùng.
1.2.Marketing trục tuyến
Cùng
với
sự phát
triển

tuyến
được
hiểu
là quá trình
lập
kế
hoạch,
thực
hiện
ý
tưởng,
định
giá,
xúc
tiến
thương
mại
và phân
phối
hàng hoa
dịch
vụ có sử
dụng
các phương pháp và công cụ công
nghệ
thông
tin
(CNTT)
mà chủ yếu là
Internet

trực
tuyến

marketing
truyền
thống
2.1.
Bản
chất
của
Marketing trực tuyên
Marketing
trực
tuyến ra đời
dựa trên sự ứng
dụng
phương
tiện
Internet
do
đó môi trường
tiến
hành
hoạt
động
Marketing
cũng
biến
đổi theo:
đó là

- K.42Ũ,
Vận AiỊMtý MaAầetuưỊ, hực tuyến tại
các
d/taMk
nghiệp-
Việt Nam
người
tiêu
dùng,
tuy
nhiên
người
tiêu dùng
trong
thời
đại
CNTT
sẽ

những
đặc
điểm
khác
với
người
tiêu dùng
truyền thống;
họ có thói
quen
tiếp

viục
xác định nhu cẩu đến
lập
các kế
hoạch
4Ps
đối với
sản
phẩm,
dịch
vụ,
ý
tưởng
đến
tiến
hành và
kiểm
tra
để
thực hiụn
các mục đích
của
tổ
chức
và cá nhân
trong
một môi trường hoàn
toàn mới
-
mói trường cóng

thông qua các phương
tiụn
chủ yếu như:
điụn
thoại,
fax,
truyền
hình,
tờ
rơi, báo,
tạp chí,
các cửa hàng bán buôn và bán
lẻ
Những phương
tiụn
này
phần
lớn
chỉ
thực hiụn
được khả năng tương tác một
chiều giữa
doanh
nghiụp
và khách hàng, do đó sự
phối
hợp
giữa
các
hoạt

mạng,
doanh
nghiụp

thể thực hiụn
được hâu
hết
các
hoạt
động
của
Marketing
như nghiên cứu
thị
trường,
cung
cấp thông
tin
về sản
phẩm hay
dịch
vụ,
quảng cáo,
thu thập
ý
kiến
phản
hồi từ
người
tiêu dùng

sự
ra đời
của
mạng
Internet
đã làm
thay đổi
căn bản phương
thức
tiến
hành
hoạt
động
Marketing.
6
Vận
ầụtKỷ MaãầetincỊ, hực Uuỷến tại
cáũ
doanh.
tUỷkiệp-
Việt Nam
b.
Khả năng thâm nhập
thị
trường toàn
cấu,
xoa bỏ mọi rào cản không
gian

thời gian

mạng
Internet,
hoạt
động
marketing

thể
tiến
hành mọi lúc mọi
nơi.
Internet
đã rút
ngắn khoảng
cách,
xoa bỏ mọi rào
cản
về không
gian

thời
gian.
Các
đởi
tác

thể
gặp
nhau
qua không
gian

động liên
tục
tại
mọi
thời
điểm,
vượt
qua được sự khác
biệt
về
múi
giờ,
khai
thác
triệt
để
thời
gian
24
giờ trong
ngày,
7 ngày
trong tuần.
Thị
trường
trong Marketing
trực
tuyến

thị

cũng
như
trong Marketing
trực
tuyến,
hai
chủ
thể
chính
tham
gia
trong
hoạt
động
Marketing
bao gồm các
doanh
nghiệp
và nguôi tiêu dùng.
Trong
Marketing truyền
thởng,
sự
tương tác
giữa
doanh
nghiệp

người
tiêu dùng chủ yếu là sự tương tác một

khách hàng nên thông
tin
phản
hồi

doanh
nghiệp
có được
cũng
thường
kém chính xác và không đầy đủ.
7
ầ>àa
1L
Jl<ia -
Ai9
- K.42Ũ,
VậM(lụn(ỷMcưiầetmtỷ ùiực tuyến
tại
các
doanh
nẹhiẬp. Việt
Nam
Trong
Marketing
trực
tuyến,
nhờ sự phát
triển
của

quản
trị
quan
hệ khách hàng (CRM) hay
truyền
hình tương tác
Thông qua các công cụ này,
doanh
nghiệp
cung
cấp cho khách hàng
những
thông
tin
về
sản
phẩm, thông
tin
về các
chiến
dịch
giảm
giá hay
khuyến
mãi;
ngưồc
lại,
khách hàng sẽ
đặt
hàng hay đưa

hiệu
quả của
chiến
lưồc
Marketing
của
mình,
từ
đó có
những
điều
chỉnh
phù hồp đáp ứng
nhu cầu của
khách hàng.
ả.
Có khả năng cá
biệt
hoa
Với
các phương
tiện
Marketing
truyền
thống
doanh
nghiệp
khó có
thể
tiếp

nhân,
nắm
bất
đưồc
những
nhu
cầu
và sở thích
riêng
của
từng
người.
e.
Sản phẩm và
dịch
vụ số hoa
Sản
phẩm
trong
Marketing
trực
tuyến
về cơ bản là hàng hoa và
dịch
vụ
"số
hoa"
(Digital
goods
and

ảnh,
phim,
nhạc
số)
hay các trò chơi và các
phần
mềm
vi
tính,
các
lĩnh
vực
kinh
doanh (bảo
hiểm,
tài
chính,
chứng
khoán,
ngân
hàng).
8
ầ)àữ
1k
cMiia -
Ai9
-
Vận
ầụtKỷ MaãầetincỊ, hực Uuỷến tại
cáũ

hành
Marketing, từ thu thập
thông
tin
thị
trường,
thông
tin
về khách
hàng,
thông
tin
về đối thủ
cạnh
tranh,
đến
những
thông
tin
về
dịch
vụ sau
bán
Trong
hoạt
động
Marketing
trực
tuyến,
việc

nên dễ dàng hơn
rất
nhiều.
Chẳng hạn
trong việc
thu
thập
thông
tin
về
thị
trường,
thay

phải
đến
hiện
trường để
tiến
hành nghiên
cứu, doanh
nghiệp

thể
thực hiện
chỉ
vẳi
một
chiếc
máy tính

bán
diễn
ra
dễ dàng
hơn.
Đối
vẳi
doanh
nghiệp,
điều cần
thiết

phải
làm cho khách hàng
hưẳng
tẳi
sản phẩm của mình. Để kéo khách hàng
đến
vẳi
mình,
doanh
nghiệp phải
tiến
hành các
hoạt
dộng quảng cáo,
tiếp
thị,
đồng
nghĩa

tuyến
giúp
doanh
nghiệp
giảm
chi
phí.
Đây chính

một
trong
những
ưu
điểm
nổi
bật của
Marketing
trực
tuyến.
Các
chi
phí có
thể
kể
tẳi
như
:
chi
phí
giao

đùng
E-catalogue
thay
cho
những album
sản
phẩm được
gửi
trực
tiếp
qua bưu
điện,
chi
phí sẽ
giảm
vài
chục
đến vài
trăm
lần.
Nếu
doanh
nghiệp phải
trả
15
-
30
triệu
cho một
quảng

cáo
trực
tuyến
chỉ bằng hoặc
thấp
hơn đến một
nửa
chi
phí.
Nếu
doanh
nghiệp phải tồn chi
phí
khổng
lổ
cho hàng trăm
cuộc
đi
lại
thương
lượng
làm
ăn
với đồi
tác
thì
qua
email,
doanh
nghiệp

điện tử
qua
Internet
chỉ
bằng khoảng lo
đến 20%
chi
phí
thanh
toán thông thường
m
.
Marketing
trực
tuyến
còn giúp
doanh
nghiệp
xây
dựng
một
chiến
lược
Marketing
toàn
cầu
với chi
phí
thấp


đối
tác
Marketing
trực
tuyến
rút
ngắn khoảng
cách
giữa
doanh
nghiệp với
đồi
tác

khách hàng,
bởi
thông qua phương
tiện
Internet,
các bên
tham
gia

thể
liên
lạc
trực
tiếp
với
nhau

doanh
nghiệp
cũng

thể
thường xuyên
thể hiện
sự
quan
tâm

mong muồn duy
trì quan
hệ
lâu dài
với
đồi
tác
bằng
việc
gửi những
bức
thư chúc
mừng
nhân
dịp
ngày
lễ
hay ngày thành
lập

thể
tiếp
cận
những
bạn
hàng,
tìm
kiếm

hội kinh
doanh
cách
xa
hàng vạn cây
sồ
một cách dễ
dàng.

ràng,
Marketing
trực
tuyến

vai
trò
'"'Thương mại điện
tử.
Tác
già:
PGS.TS Vũ

nhập
kinh
tế quốc tế
đang
trở
thành một xu
hướng
tất
yếu và
diễn
ra
mạnh
mẽ
trẽn
toàn
thế
giới

doanh
nghiệp
không
thể
nằm ngoài xu
hướng
đó.
Hơn
nủa,
với
ưu
thế

thời
gian giao
dịch
qua
Internet
chỉ
bằng
7%
thời
gian
giao
dịch bằng
fax

bằng
5
phần
nghìn
thời
gian giao
dịch bằng
bưu
điện
151
.
3.2.
Đối
với
khách hàng
a.

giâm sự
cần
thiết
phải
sử
dụng
người
môi
giới
trung
gian

thể
làm cho giá cả
cạnh
tranh
hơn.
Marketing
trực
tuyến
còn đem đến cho
người
tiêu dùng
phong
cách mua
hàng mới
với
cửa hàng ảo trên
mạng,
các siêu

tiêu
dùng.
Chỉ
với chiếc
máy tính
nối
mạng,
họ có
thể
mua sắm ở
bất
cứ
đâu:

nhà,

quan
hay nơi công
cộng
mà không cần đến chợ hay siêu
thị
dể
lựa
chọn
sản phẩm.
Điều
này đồng
nghĩa
với
việc

c.
Về khả năng
tiếp
nhận
thông
tin
sản
phẩm
Internet
được ví như một thư
viện
thông
tin
khổng
lổ,
do đó chỉ
bằng
thao
tác đơn
giản

nhấp
chuột,
người
tiêu dùng có
thể
dễ dàng
tiếp
cận
với

Các
doanh
nghiệp
cũng
không
ngừng
tìm mọi cách để đem thông
tin
về
sản
phẩm đến cho khách hàng
nhanh
nhất

hiệu
quả
nhất.
Thông qua các
công cị
như:
phòng trò
chuyện,
các câu
hỏi
thường gặp hay
email,
người
tiêu
dùng có
thể

trực
tuyến.
Hệ
thống
thị
trường
trong Marketing
trực
tuyến
bao gồm
hai
bộ
phận
chủ yếu:
Hệ
thống
thị
trường
cốt lõi
và môi trường

mô (Hình
1).
4.1.MÔÍ trường


Môi trường


chứa

quan
trọng.
Sức mua phị
thuộc
vào
mức
thu
nhập
hiện
tại,
giá
cả,
số
tiền
tiết
kiệm
và khả năng vay nợ
của
khách
hàng
151
.
Điều
này
lại
càng
trở
nên
quan
trọng

Internet
hay
thanh
toán
điện
tử.
Bởi vậy, khi
nghiên cứu môi trường của
Marketing
trực
tuyến,
người
làm
12
%ào. 7kị
điền
-
Ai9
-
Vận ầụtKỷ MaãầetincỊ, hực Uuỷếa tại
cáũ
doanh.
tUỷkiệp-
Việt Nam
marketing cần quan tâm đến tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập bình quân
đầu
người,
mức
tiền
sẵn sàng chi trả cho

trường
cốt
lõi
Thị
trưởng
người
tiêu
đùng cuói
cùng

Kinh
tế
Chính Pháp
Công
trị
luật
nghệ
Tài
chính
Môi
trường


Văn
hoa
Hình
ì:

hình
hệ

Đoàn Kim
Thanh
(2003)
Marketìng thương
mại
điện từ,
Nxb
Thống
kê.
13
ầ>àa 1L Jl<ia - Ai9 - K.42Ũ,
Vận
ầụtKỷ MaãầetincỊ, hực Uuỷến tại
cáũ
doanh.
tUỷkiệp-
Việt Nam
- Nhân
tố
lứa
tuổi:
Người
dùng
mạng

lướt
web đa
phần

giới

(www.gvu.gatech.edu/net-survey)
đã
tiến
hành một
cuộc khọo
sát về độ
tuổi
của những người
sử
dụng
Intemet.
Kết
quọ cho
thấy trong
4 năm, độ
tuổi
trung
bình
của
người
sử
dụng
Internet
đã tăng
từ
25
tuổi
năm 1994 lên 35
tuổi
vào năm

tiện
ích của
việc
sử
dụng
Internet

do
vậy các nhà
Marketing phọi
nắm
bắt
xu
hướng
này để đưa
ra
chiến
dịch
Marketing thu
hút nhóm
đối
tượng
này.
-
Nhân
tố
giới
tính:
Tỷ
lệ

giữa
nam và
nữ.
Pew
cho
biết
rằng
tỷ
lệ
nam và nữ
lướt
web
tại
Mỹ đã gần
bằng nhau,
66% số nữ
giới
và 68% số nam
giới tại
Mỹ thường
xuyên
lướt
web và đây
cũng

thể
xem là
tỷ
lệ
cao

thông
tin
tài
chính
còn nữ
giới
thích
mạng
để sử
dụng
email,
tìm các
tin
tức
về "tâm
linh"
như bói toán, chiêm
tinh, giọi
hạn,
các thông
tin
về sức
khoe,
các vấn đề
"thuần"
nữ
giới
Hiểu
được
điều

khách
hàng làm
trung
tâm
thì
đòi
hỏi
doanh
nghiệp
phọi
nắm
bắt
được các thông
tin
'" asp?newsID=NEW_060103103904
14
ầ>àa
Vỉa
cMiề*i
-Ai 9-
Vận
ầụtKỷ MaãầetincỊ, hực Uuỷến tại
cáũ
doanh.
tUỷkiệp-
Việt Nam
về
văn hoa xã
hội
của

thực
hay
ảo
cũng
đều
phải hoốt
động
trong
một
khuôn khổ pháp

nhất
định

hoốt
động
Marketing
trực
tuyến
cũng
vậy.
Thương mối
trong
nội
bộ
quốc gia

luật
thương mối
quốc gia điều

những
quy định của mỗi
nước
nhiều khi
lối
không
thống
nhất với
nhau.

vậy
doanh
nghiệp
cần
nắm
bắt
những
quy
định pháp
luật
để xây
dựng
cho
mình
một
chiến
lược
Marketing
hợp
lý,

vậy môi trường công
nghệ

vai
trò đặc
biệt
quan
trọng đối với
Marketing
trực
tuyến.
Môi trường
CNTT
tốo
điều
kiện
thuận
lợi
cho ứng
dụng
Marketing
qua
Internet,

thể hiện
trước
hết

cở sở hố
tầng hiện

CNTT
(điện
thoối
,
máy
tính,
modem )

các
chi
phí
dịch
vụ
truyền
thông
(phí điện
thoối,
phí
nối
mống,
phí
truy
cập
mống )
phải
đủ
rẻ
để
đông đảo
người

cung
cấp
điện
năng đầy
đủ,
ổn
định,
với
mức
giá hợp lý.
15
ầ>àa
1L
Jl<ia -
Ai9
- K.42Ũ,
Vận
ầụtKỷ MaãầetincỊ, hực Uuỷến tại
cáũ
doanh.
tUỷkiệp-
Việt Nam
4.2.
Hệ thống
thị
trường
cốt lõi
a.
Người
tiêu

là nhóm có sự
quan
tâm
tối
thiểu
đến
mạng
Internet
khi
mua
sắm, ví
dụ mua sắm giày dép.
- Người sử dụng
thông
tin
Internet:
sử
dụng
thông
tin
Internet
dể mua
sắm.
Quan tâm thông
tin
Intemet
cao
Quan tâm thông
tin/
mua sắm trên

sản
phẩm,
sau
đó mua sắm
tại
vvebsite
ưa
thích.
- Sự quan tâm
thông tinlmua
sắm
trên ỉnternet
cao:
thực
hiện
tất
cả các
giai
đoạn
của
quá trình mua sắm trên
mạng.
b.
Các nhà
trung gian
Trong
Marketing
trực
tuyến,
các nhà

Nguyền
Bách
Khoa.
Đoàn
Thanh
Nga,
Nguyền
Đức Vương,
Nguyền
Anh
Tuấn,
Đoàn Kim
Thanh
(2003).
Marketìng thương
mại
điện tử,
Nxb
Thong
kê.
16
Sào.
%Ị -Ai 9-
lam
liệu
các nhà
trung gian

vai
trò gì hay không

tranh
Cạnh
tranh
vừa là thách
thức,
vừa là động
lực
thúc đửy
doanh
nghiệp
phát
triển,
do dó
việc
nghiên
cứu
môi trường
cạnh
tranh
có ý
nghĩa quan
trọng
trong
chiến lựơc kinh
doanh
của
doanh
nghiệp,
"biết
mình

nghiệp
sẽ ngày càng có
nhiều
thêm
đối thủ
cạnh
tranh
cung
cấp
những
mặt hàng tương
tự.
Hơn
nữa, thị
trường trên
mạng

thị
trường mở
nên vô số nhà
cung
cấp và khách hàng gặp
nhau
một cách
tự
do,
khách hàng
dễ
dàng so sánh
lợi

trường là một
nội dung quan
trọng trong hoạt
động
marketing
của
doanh
nghiệp
bởi nó chính là cơ sở cho một
chiến
lược
marketing
hợp lý và
hiệu
quả.
Trong
Marketing
trực
tuyến, với
sự
phát
triển
của
Internet

mạng
toàn
cầu (World
Wide Web) khái
niệm

cần xác định được quy mô
thị
trường
ảo
này nhằm đảm bảo thành công cho toàn bộ
chiến
lược
kinh
doanh
của
17
VậnắMHỶMcíSíketmtỷ tnực tuyến tại-
các
ẩứứẮi Hẹlứ&p. Việt
Nam
doanh
nghiệp.
Do
vậy,
doanh
nghiệp
cần phân tích dầy đủ và đánh giá toàn
diện
các nhân
tố
chi
phối
quy mô
thị
trường.

trực
tuyến
thường
tiến
hành nghiên cứu
thị
trường qua
website
thông qua
việc
kiểm
soát các dữ
liệu
của website.
Doanh
nghiệp
cần có các công cụ để nẩm
bẩt
được các số
liệu
thống

từ vvebsite
như: Hệ
thống
đếm số
lẩn
truy
cập của khách hàng, các
chương trình chuyên

trong
môi trường
Internet
nhu:
sử
dụng
các
trang
web có thông
tin
thị
trường
(www.marketwatch.com,
www.forester.com ),
điều
tra
bằng
bảng
câu
hỏi
qua
mạng,
phỏng
vấn sâu
theo
nhóm qua
mạng,
phỏng
vấn
chuyên

đó
áp
dụng
các
chiến
lược
marketing
dựa trên
những
điểm
đồng
nhất này.

dụ,
chia
khách hàng thành
những
nhóm dựa trên
thu
nhập
cao, trung
bình và
thấp
để
từ
đó định
ra
ba chính sách giá khác
nhau
cho các

phân
đoạn
thị
trường thường dựa
trên các nhóm tiêu chí: Địa lý, nhân
khẩu
học, tâm lý, hành
vi.
Trong
Marketing
trực
tuyến,
có một số tiêu chí mới hình thành và được sử
dụng
để
18
%àữ
Hạ
điền -
Át9
- KU2Z
Vận
dtuưỊ, MaAkeŨncị,
hực
tuyển
tại
các
doanh nghiệp-
Việt Nam
phân

thị
trường
tại
đó
doanh
nghiệp
có khả năng
thoa
mãn nhu
cầu
tốt
nhửt.
Doanh
nghiệp
có năng
lực
cạnh
tranh
cao hơn các
doanh
nghiệp
khác trên
thị
trường
này,

ít
đối thủ
cạnh
tranh

vẫn chỉ
tập
trung
vào
thị
trường mục tiêu của công
ty.
Tuy
nhiên,
Amazon.com
tập
trung
vào
thị
trường mục tiêu hoàn toàn
mới.
Thị
trường
mục tiêu của Shwab.com
lại

thị
trường mở
rộng
bên
cạnh
thị
trường
khách hàng
giao

sản
phẩm
của doanh
nghiệp
đó.
3.
Chính sách
Marketing
Mix
trực
tuyến.
3.1.
Chính sách sẩn phẩm.
Sản
phẩm là
tập
hợp
những
lợi
ích mà
người
bán
cung
cửp cho
người
mua, bao gồm cả yếu
tố
hữu hình như
kết cửu,
bộ

là những
lợi
ích mà sản phẩm đem
lại
cho
người
sử
dụng,
sản phẩm
hiện thực

kết
cửu
sản
phẩm,
sản
phẩm bổ
sung là những dịch
vụ kèm
theo,
lợi
ích bổ
sung
thêm
cho
sản phẩm
cốt lõi.

dụ,
sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status