Bài Luận
Đề tài:
Giới thiệu về ngân hàng
thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam
và chi nhánh Hòa Bình
tỷ đồng. Eximbank hiện là một trong những Ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn nhất trong
khối Ngân hàng TMCP tại Việt Nam.
- Tính đến ngày 31/12/2010, Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam có địa
bàn hoạt động rộng khắp cả nƣớc với Trụ Sở Chính đặt tại TP. Hồ Chí Minh và 183 Chi
nhánh, phòng giao dịch đƣợc đặt tại khắp cả nƣớc và đã thiết lập quan hệ đại lý với hơn
852 Ngân hàng và chi nhánh Ngân hàng ở hơn 80 quốc gia trên thế giới.
1.1.2 Cơ cấu tổ chức
Hình vẽ 1.1: Sơ đồ tổ chức Ngân hàng Eximbank
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Thầy Nguyễn Trung Thông SVTH: Nguyễn Ngọc Hàn Trang 2
n &
DV
TCCN
Phòng
Kinh
doanh
P.Phân
tích TD
Phòng
kinh
doanh
vốn
Phòng
Thanh
toán
quốc
tế
Phòng
kinh
doanh
ngoạ
i
hối
P.Tín
dụng
P.Ngân
hàng
điện
P.Phân
tích
Phòng
nhân sự
Phòng
tổng
hợp
Phòng kế
toán
Trung
tâm
chuyể
n
tiền
nhanh
WU
Phòng
kinh
doanh
vàng
Phòng
quả
n
lý
ngân
quỹ
Phòng
hệ
thống
CNTT
Phòng
phát
SVTH: Nguyễn Ngọc Hàn Trang 3
1.1.3 Cơ cấu cổ đông
Biểu đồ 1.1: Tỷ lệ sở hữu cổ phần của Eximbank
Nguồn: Báo cáo thƣờng niên 2010 Eximbank
1.1.4 Cơ cấu tín dụng
- Tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đang đƣợc cải thiện dần dần
sau cuộc khủng hoảng năm 2008 đã tác động tích cực hoạt động tín dụng của Ngân hàng.
Eximbank vẫn tiếp tục thế mạnh của mình trên lĩnh vực tài trợ cho khối doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh và tài trợ xuất nhập khẩu khi dƣ nợ đối với khách hàng doanh nghiệp này
tăng cao đạt 40.183 tỷ đồng, chiếm 64% trong tổng dƣ nợ, tăng 52% so với đầu năm 2010.
Tuy nhiên, trong năm vừa qua thì tình hình biến động của giá vàng, lãi suất và sự đóng
băng liên tục của thị trƣờng bất động sản cũng gây ra không ít khó khăn làm gia tăng nợ
xấu cho Ngân hàng Eximbank.
1.1.5 Ngành nghề kinh doanh chính của Ngân hàng Eximbank
- Ngân hàng Eximbank cung cấp đầy đủ các dịch vụ của một Ngân hàng tầm cỡ quốc
tế, cụ thể sau:
25%
75%
Cá nhân
Tổ chức
70%
30%
Cổ đông trong
nước
Cổ đông
nước ngoài
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Thầy Nguyễn Trung Thông
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Thầy Nguyễn Trung Thông SVTH: Nguyễn Ngọc Hàn Trang 5
- Tháng 04/2009, Eximbank vinh dự nhận giải thƣởng Vàng “Thanh toán quốc tế và
quản lý tiền mặt” năm 2010 do Ngân hàng HSBC trao tặng.
- Tháng 5/2009, Eximbank nhận giải thƣởng “Thƣơng hiệu đƣợc ngƣời tiêu dùng
bình chọn” do độc giả báo Sài Gòn Tiếp Thị bình chọn.
Năm 2010:
- Tháng 02/2010, Eximbank nhận Giải Thƣởng Thanh Toán Xuyên Suốt năm 2009
do Ngân hàng Bank of New York Mellon trao tặng.
- Tháng 03/2010, Eximbank vinh dự nhận giải thƣởng Vàng “Thanh toán quốc tế và
quản lý tiền mặt” năm 2010 do Ngân hàng HSBC trao tặng.
- Tháng 4/2010, Eximbank nhận giải thƣởng “Thƣơng hiệu Việt đƣợc yêu thích
nhất” do độc giả báo Sài Gòn Giải Phóng trao tặng.
- Tháng 5/2010, Eximbank nhận giải thƣởng “Thƣơng hiệu đƣợc ngƣời tiêu dùng
bình chọn” do độc giả báo Sài Gòn Tiếp Thị bình chọn.
- Tháng 6/ 2010, Eximbank đạt giải thƣởng thƣơng hiệu chứng khoán uy tín năm
2010.
- Tháng 7/2010, Eximbank đạt giải thƣởng “Báo cáo thƣờng niên xuất sắc nhất năm
2010” do Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM và báo Đầu tƣ Chứng khoán trao tặng.
Năm 2011:
- Tháng 02/2011, Eximbank nhận Giải Thƣởng Thanh Toán Xuyên Suốt năm 2010
do Ngân hàng Bank of New York Mellon trao tặng.
- Tháng 03/2011, Eximbank vinh dự nhận giải “Thanh toán quốc tế xuất sắc” năm
2010 do Ngân hàng HSBC trao tặng. Đây là năm thứ 10 liên tiếp Ngân hàng HSBC trao
tặng danh hiệu này cho Eximbank.
1.2. Giới thiệu khái quát về Eximbank chi nhánh Hòa Bình
1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển
- Chi nhánh Hòa Bình là một chi nhánh của Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt
Đốc
Phòng
Tín dụng
P.Thanh
toán XNK
PGD Hòa
Hưng
PGD Kỳ
Hòa
PGD khách
hàng
Phòng
Ngân quỹ
Phòng hành
chính
PGD Đồng
Khánh
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Thầy Nguyễn Trung Thông SVTH: Nguyễn Ngọc Hàn Trang 7
- Định hƣớng hoạt động, xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và chƣơng trình
công tác. Ký kết các văn bản về tín dụng, tiền tệ, thanh toán trong phạm vi đƣợc phép hoạt
động của chi nhánh.
- Tổ chức nghiên cứu, học tập và thi hành các chế độ, thể lệ nghiệp vụ của Ngân
hàng Eximbank và các bộ liên quan đến Ngân hàng. Quyết định đầu tƣ, cho vay bảo lãnh
theo hạn mức tín dụng trong giới hạn đƣợc hội đồng quản trị quy định về Tổng giám đốc
ủy quyền. Có trách nhiệm báo cáo tình hình của chi nhánh.
Phó Giám đốc
- Phó Giám đốc giúp Giám đốc điều hành trực tiếp một số lĩnh vực công tác đƣợc
1.3.1 Kết quả hoạt động
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh trong 4 năm
Đơn vị tính : Triệu đồng
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Eximbank Hòa Bình
- Kinh tế bắt đầu tăng trƣởng sau khủng hoảng đem đến dấu hiệu tích cực cho thấy
doanh thu và lợi nhuận tăng nhanh và đạt ở mức cao. Năm 2008 xảy ra cuộc khủng hoảng
kinh tế Ngân hàng đã dành ra một khoản tiền lớn chi cho dự phòng rủi ro và chi cho các
dịch vụ của Ngân hàng để thu hút khách hàng đến giao dịch nên làm cho chi phí tăng cao
kéo theo lợi nhuận bị âm 7.093,96 triệu đồng. Bƣớc qua năm 2009, năm 2010 và năm
2011 thì tình hình kinh tế có bƣớc phát triển ổn định chi phí giảm xuống, doanh thu tăng
ổn định đem lại lợi nhuận đáng kể cho Ngân hàng. Chỉ tiêu
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
Doanh Thu
146.848,35
157.334,58
188.801,50
201.387,40
Chi Phí
153.942,31
131.920,40
158.304,48
165.844,93
Lợi Nhuận
mô hoạt động, nhân viên còn trẻ chƣa có kinh nghiệm thực tế nhiều. Chƣa thu hút đƣợc
khối lƣợng khách hàng cố định đến giao dịch, có thể ngƣời dân chƣa quen thuộc với các
Năm
2008
2009
2010
2011
Dự phòng rủi ro
(6.366)
(3.049)
(6.348)
(8.351)
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Thầy Nguyễn Trung Thông SVTH: Nguyễn Ngọc Hàn Trang 10
sản phẩm mới của Ngân hàng, chƣa có đội ngũ chuyên môn thiết lập riêng để tìm kiếm
khối khách hàng cá nhân.
1.4. Định hƣớng phát triển của Eximbank trong các năm tới
1.4.1 Định hƣớng phát triển trong năm 2012
Đẩy mạnh toàn diện các mặt hoạt động của Ngân hàng, tăng trƣởng tín dụng và huy
động vốn hợp lý, tiếp tục phát huy các thế mạnh của Eximbank.
Quản trị tài sản Nợ - Có một cách hợp lý và khoa học nhằm tối đa hóa lợi ích cho
cổ đông.
Chú trọng đến công tác quản trị rủi ro, đặc biệt là quản trị rủi ro tín dụng, không
ngừng nâng cao chất lƣợng tín dụng.
Hoàn chỉnh, phát triển và nâng cao các dịch vụ đa tiện ích, mở rộng hoạt động
Ngân hàng bán lẻ, hiện đại hóa hoạt động Ngân hàng.
Đẩy mạnh phát triển mạng lƣới đảm bảo các điểm giao dịch hiện diện tại các thành
phố, tỉnh lớn của cả nƣớc. Củng cố và nâng cao chất lƣợng hoạt động của các phòng giao
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Thầy Nguyễn Trung Thông SVTH: Nguyễn Ngọc Hàn Trang 12
CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG TRUNG VÀ
DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU
VIỆT NAM CHI NHÁNH HÒA BÌNH.
2.1 Các loại hình tín dụng trung và dài hạn tại Eximbank Hòa Bình
2.1.1 Cho vay đồng tài trợ (cho vay hợp vốn)
- Là hình thức cấp tín dụng thông qua việc tham gia tài trợ vốn từ hai tổ chức tín
dụng trở lên, trong đó có một tổ chức tín dụng đứng ra làm đầu mối.
- Trong hoạt động của mình không ít trƣờng hợp các dự án đầu tƣ đòi hỏi một khoản
vốn lớn mà bản thân Eximbank không đáp ứng hết đƣợc, Ngân hàng thƣờng chỉ đƣợc phép
đầu tƣ vốn tới một mức độ nhất định so với tổng nguồn vốn của mình và không đƣợc đầu
tƣ quá nhiều vốn vào một công ty để đảm bảo an toàn vốn tài sản. Thậm chí đối với một
vài dự án Ngân hàng có thể đáp ứng toàn bộ nhƣng rủi ro quá lớn Ngân hàng không muốn
đảm nhận hết. Do vậy, cho vay đồng tài trợ là một họat động tín dụng giúp bản thân
Eximbank Hòa Bình phân tán rủi ro và có thể sử dụng tối đa nguồn vốn của họ cho đầu tƣ
vào các dự án dài hạn.
2.1.2 Cho vay trực tiếp theo dự án
- Đây là hình thức tín dụng trung và dài hạn phổ biến không những có ở Eximbank
Hòa Bình mà còn có ở các Ngân hàng khác. Ngân hàng thƣơng mại tiến hành mọi hoạt
động và tự chịu trách nhiệm với từng dự án đầu tƣ của khách hàng mà họ đã lựa chọn để
tài trợ. Chính vì vậy, công việc của Ngân hàng không chỉ đơn thuần là cho vay mà còn
phải quán xuyến hàng loạt các công việc khác có liên quan trực tiếp đến hiệu quả của dự
án nhƣ: quy hoạch sản xuất, thiết kế, quy trình công nghệ, tiêu chuẩn thiết bị máy móc, giá
cả thị trƣờng, hiệu quả đầu tƣ. Bởi vì việc quy định cấp một khoản tín dụng sẽ ràng buộc
Tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng theo trọng điểm của ngành và trong nội
bộ từng ngành góp phần hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý. Hoạt động tín dụng theo chiều
sâu, xây dựng mới… đã tạo ra cơ sở vật chất kĩ thuật vững chắc cho nền kinh tế phát triển
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Thầy Nguyễn Trung Thông SVTH: Nguyễn Ngọc Hàn Trang 14
lâu dài, góp phần tăng cƣờng kim ngạch xuất khẩu, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh
nghiệp trong cạnh tranh trên thị trƣờng quốc tế. Với năng lực sản xuất gia tăng, hàng hoá
sản phẩm nhiều hơn, đủ tiêu dùng và dƣ thừa cho xuất khẩu, nhiều xí nghiệp với máy móc
hiện đại sản xuất ra sản phẩm thay thế hàng nhập. Tất cả các kết quả đó góp phần tiết kiệm
chi ngoại tệ, tăng thu ngoại tệ, tạo cán cân thanh toán quốc tế lành mạnh
Góp phần thúc đẩy doanh nghiệp đầu tƣ mở rộng sản xuất: Để có thể tồn tại và phát
triển trong môi trƣờng kinh tế cạnh tranh thì các doanh nghiệp không ngừng mở rộng đầu
tƣ sản xuất. Với mục tiêu mở rộng quá trình sản xuất đối với từng doanh nghiệp thì yêu
cầu về nguồn vốn là một trong những mối quan tâm hàng đầu. Bởi lẽ để đẩy nhanh tốc độ
phát triển sản xuất không chỉ trông chờ vào vốn chủ sở hữu, mà doanh nghiệp phải biết tận
dụng những nguồn vốn khác trong xã hội. Từ đó, tín dụng với tƣ cách là nơi tập trung đại
bộ phận tiền tiết kiệm thông qua các tổ chức tài chính sẽ đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn cho
đầu tƣ phát triển, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn, tạo
công ăn việc làm, ổn định đời sống kinh tế, xã hội trong nƣớc.
Trong bối cảnh thị trƣờng chứng khoán của nƣớc ta chƣa phát triển cũng nhƣ còn
nhiều bất cập thì kênh huy động vốn qua Ngân hàng càng trở nên cần thiết hơn đối với các
doanh nghiệp, không những thế nguồn vốn đi vay của các doanh nghiệp còn là một lá chắn
thuế thu nhập cực kì hữu hiệu cho các doanh nghiệp.
Tín dụng trung và dài hạn góp phần ổn định giá cả tiền tệ: Với chức năng tập trung
những nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, tín dụng trung và dài hạn đã trực tiếp giảm khối
lƣợng tiền mặt tồn động trong lƣu thông. Lƣợng tiền dƣ thừa nếu không đƣợc huy động và
sử dụng kịp thời có thể gây ảnh hƣởng xấu đến tình hình lƣu thông tiền tệ, dẫn đến mất
cân đối trong quan hệ hàng – tiền và hệ thống giá cả. Do đó, trong điều kiện nền kinh tế bị
thƣơng mại. Sự chuyển hóa từ vốn tiền gởi sang vốn tín dụng để bổ vốn cho nền kinh tế
không chỉ có ý nghĩa cho nền kinh tế mà còn đối với bản thân Ngân hàng bởi vì cho vay
Khách hàng
Nhân viên tiếp
khách hàng
Nhân viên tín
dụng thẩm định
Bộ phận tín dụng
xét duyệt
Thực hiện
công chứng
Nhân viên tiếp
khách hàng
giải ngân
Thanh lý hợp
đồng tín dụng
Thu nợ
Nhân viên tín
dụng kiểm tra sau
khi cho vay
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Thầy Nguyễn Trung Thông SVTH: Nguyễn Ngọc Hàn Trang 16
tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu cho Ngân hàng để từ đó bồi hoàn lại khoản tiền gửi của
khách hàng, bù đắp chi phí kinh doanh tạo ra lợi nhuận. Tuy nhiên, hoạt động cho vay là
hoạt động mang tính rủi ro lớn vì vậy cần phải có biện pháp và quản lý các khoản cho vay
một cách chặt chẽ thì mới có thể ngăn ngừa hoặc giảm thiểu rủi ro.
2.4.1.1 Doanh số cho vay trung và dài hạn
109.104
68,5%
100.015
37,3%
37.210
10,1%
Nhìn vào bảng trên ta thấy doanh số cho vay năm 2008 là 159.297 triệu đồng thấp
nhất và thấp hơn so với năm 2009 là 109.104 triệu đồng. Nguyên nhân trực tiếp là do cuộc
khủng hoảng kinh tế toàn cầu vào năm 2008 làm cho tốc độ tăng trƣởng kinh tế của nƣớc
ta suy giảm đáng kể, hoạt động sản xuất kinh doanh bị đình trệ, thị trƣờng bất động sản bị
đóng băng, thị trƣờng chứng khoán liên tiếp rớt điểm, các Ngân hàng bị động trƣớc cuộc
khủng hoảng… đã gây ảnh hƣởng không nhỏ đến hoạt động tín dụng của Eximbank Hòa
Bình.
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Thầy Nguyễn Trung Thông SVTH: Nguyễn Ngọc Hàn Trang 17
Trong bối cảnh đó, Eximbank Hòa Bình một mặt hạn chế tín dụng với một số lĩnh vực có
nhiều rủi ro và cần lƣợng vốn lớn nhƣ bất động sản, chứng khoán,… để đảm bảo an toàn
cho hoạt động kinh doanh của mình, mặt khác Eximbank Hòa Bình tiếp tục mạnh dạn hỗ
trợ các doanh nghiệp vƣợt qua khó khăn thông qua chƣơng trình cho vay với lãi suất ƣu
đãi, tập trung đẩy mạnh tín dụng vào những ngành nghề hoạt động hiệu quả, thúc đẩy tăng
trƣởng kinh tế. Đặc biệt Eximbank là Ngân hàng đầu tiên cho ra đời sản phẩm tài trợ xuất
nhập khẩu có bảo hiểm tỷ giá với mức lãi suất rất thấp nhằm đồng hành và chia sẻ những
khó khăn cùng doanh nghiệp, tạo động lực thúc đẩy phát triển hoạt động xuất nhập khẩu.
Bƣớc sang năm 2009 tốc độ tăng trƣởng tín dụng trung và dài hạn tăng rất nhanh
đạt 268.401 triệu đồng và tăng 68,5% so với năm 2008. Năm 2010 tăng ổn định so với
năm 2009 tăng 100.015 triệu đồng và tăng 37,3% so với năm 2009 đạt 368.416 triệu đồng
Theo bảng dữ liệu 2.3 và biểu đồ 2.1 cho chúng ta thấy hoạt động tín dụng của
Eximbank Hòa Bình tập trung chủ yếu vào công ty cổ phần, liên doanh, trách nhiệm hữu
hạn và doanh nghiệp tƣ nhân chiếm tỷ trọng lớn trên 63% doanh số cho vay liên tục tăng
mạnh qua các năm cụ thể năm 2008 chỉ đạt đƣợc 100.375 triệu đồng nguyên nhân do cuộc
khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã phân tích ở phần trên, năm 2009 tăng nhanh 70,9% so với
năm trƣớc và đạt 171.508 triệu đồng, và bắt đầu tăng ổn định năm 2010 đạt 239.470 triệu
đồng, đến năm 2011 tốc độ tăng trƣởng giảm còn 11,8% đạt 267.713 triệu đồng và chiếm
tỷ trọng 66% doanh số cho vay trung và dài hạn.
Lý do Eximbank Hòa Bình cho vay nhiều đối với nhóm doanh nghiệp này bởi vì
hiện nay những loại hình doanh nghiệp này làm ăn hiệu quả nhất, cần nhiều vốn để mở
rộng sản xuất kinh doanh cũng nhƣ đầu tƣ các dự án để tạo ra lợi nhuận. Khi cho các
doanh nghiệp này vay thì rủi ro tín dụng sẽ thấp hơn so với các thành phần kinh tế khác,
đảm bảo chất lƣợng tín dụng cũng nhƣ hiệu quả kinh tế của nguồn vốn cho vay tạo ra góp
phần phát triển kinh tế đất nƣớc.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Thầy Nguyễn Trung Thông SVTH: Nguyễn Ngọc Hàn Trang 19
Bảng 2.3: Doanh số cho vay trung và dài hạn theo thành phần kinh tế tại Eximbank Hòa Bình
Nguồn: Phòng dịch vụ khách hàng Eximbank Hòa Bình
Thành phần
kinh tế
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
2,4%
1.185
22,5%
9.210
2,5%
2.769
43,0%
10.952
2,7%
1.742
18,9%
Công ty CP,
LD, TNHH,
DNTN
100.357
63,0%
171.508
63,9%
71.151
70,9%
239.470
65,0%
67.962
39,6%
267.713
66,0%
28.243
11,8%
Cá nhân khác
53.683
SVTH: Nguyễn Ngọc Hàn Trang 20
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu doanh số cho vay trung và dài hạn theo thành phần kinh tế tại
Eximbank Hòa Bình
Chiếm tỷ trọng thứ hai là cho vay cá nhân khác luôn chiếm trên 31% doanh số cho
vay qua các năm và cũng tăng khá nhanh trong năm 2009 tăng 68,5% so với năm 2008
đạt mức 90.451 triệu đồng, năm 2010 đạt 119.735 triệu đồng tăng 32,4% so với năm
trƣớc, đến năm 2011 tăng chậm lại còn 6% so với năm 2010 và đạt đƣợc 126.961 triệu
đồng do năm 2011 nền kinh tế vĩ mô không ổn định, giá xăng, giá điện liên tục tăng, giá
vàng biến động không ngừng, lạm phát tăng cao nên tín dụng trung và dài hạn có phần
tăng chậm. Eximbank Hòa Bình cho vay cá nhân chủ yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng với
điều kiện có tài sản đảm bảo nhƣ: mua nhà ở, sửa nhà, mua xe ô tô… Chiếm tỷ trọng nhỏ
hơn là cho vay đối với doanh nghiệp Nhà nƣớc chiếm tỷ trọng dao động từ 2,4% đến
3,3% doanh số cho vay, doanh số cho vay đối với doanh nghiệp Nhà nƣớc năm 2008 đạt
5.257 triệu đồng chiếm 3,3% doanh số cho vay và tăng dần qua các năm đến 2011 đạt
10.952 triệu đồng chiếm tỷ trọng 2,7% doanh số cho vay. Các khoản vay này chủ yếu đến
từ các chính sách bắt buộc của Nhà nƣớc đối với Ngân hàng Eximbank dành cho các
doanh nghiệp Nhà nƣớc vay với lãi suất ƣu đãi.
2.4.1.3 Phân tích doanh số cho vay trung và dài hạn theo ngành nghề kinh tế tại
Eximbank Hòa Bình
2,5
%
65,
Tỷ
trọng
Tăng
giảm
% tăng
giảm
Số tiền
Tỷ
trọng
Tăng
giảm
% tăng
giảm
Thƣơng mại
73.755
46,3%
110.313
41,1%
36.558
49,6%
169.103
45,9%
58.790
53,3%
189.022
46,6%
19.919
11,8%
Sản xuất, gia
công,chế biến
nghề khác
18.160
11,4%
37.845
14,1%
19.685
108,4%
36.473
9,9%
-1.371
-3,6%
42.591
10,5%
6.118
16,8%
Tổng
159.297
100%
268.401
100%
109.104
68,5%
368.416
100%
100.015
37,3%
405.626
100%
37.210
10,1%
năm 2010 là 27,7% tƣơng đƣơng 102.051, và tăng lên 28% doanh số cho vay và đạt
mức 113.575 triệu đồng vào năm 2011. Với phƣơng châm đa dạng hóa sản phẩm, các
41,1%
26,7%
18,1%
14,1%
2009
Thương mại
Sản xuất, gia công, chế biến
Xây dựng
Các ngành nghề khác
46,3%
24,0%
18,3%
11,4%
2008
45,9%
27,7%
16,5%
9,9%
2010
46,6%
28,0%
14,9%
10,5%
2011
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Thầy Nguyễn Trung Thông SVTH: Nguyễn Ngọc Hàn Trang 23
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Thầy Nguyễn Trung Thông SVTH: Nguyễn Ngọc Hàn Trang 24
chóng. Doanh số thu nợ còn phản ánh khả năng đánh giá khách hàng của cán bộ tín
dụng, đồng thời phản ánh hiệu quả hoạt động của Ngân hàng.
2.4.2.1 Phân tích doanh số thu nợ trung và dài hạn theo thành phần kinh tế tại
Eximbank Hòa Bình
Qua bảng số liệu 2.5 và biểu đồ 2.3 ta thấy doanh số thu nợ luôn tăng qua các
năm điều đó một phần nói lên công tác thu nợ của Eximbank Hòa Bình đạt đƣợc kết
quả khả quan, chứng tỏ Ngân hàng nói chung đã thực hiện tốt công tác thẩm định và
đánh giá khách hàng. Thể hiện là doanh số thu nợ tăng đều cùng với doanh số cho
vay. Thậm chí vào năm 2009 và 2010 doanh số thu nợ đã vƣợt doanh số cho vay bởi
vì đặc điểm của loại hình cho vay trung và dài hạn là nợ sẽ đƣợc thu hồi dần qua nhiều
năm nên doanh số thu nợ của năm nay bao gồm cả thu nợ từ các khoản cho vay của
năm trƣớc. Năm 2008 doanh số thu nợ đạt 149.523 triệu đồng, năm 2009 doanh số thu
nợ tăng nhanh vƣợt cả doanh số cho vay, tăng 100,6% so với năm 2008 đạt 299.981
triệu đồng và năm 2010 tăng 33,6% so với năm trƣớc và đạt 400.633 triệu đồng. Đến
năm 2011 do chính sách thắt chặt tín dụng, cũng nhƣ kinh tế vĩ mô không ổn định dẫn
đến doanh số thu nợ cũng tăng chậm lại đạt đƣợc 403.184 triệu đồng chỉ tăng 6,3% so
với năm trƣớc.
Các thành phần kinh tế nhƣ: doanh nghiệp Nhà nƣớc, công ty cổ phần, liên
doanh, trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tƣ nhân, cá nhân,… thì doanh số thu nợ
đều tăng qua các năm. Dẫn đầu về doanh số thu nợ cũng nhƣ doanh số cho vay vẫn là
nhóm các doanh nghiệp cổ phần, liên doanh, trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tƣ
nhân với tỷ trọng luôn trên 58% doanh số thu nợ cụ thể: năm 2008, 2009, 2010, 2011
lần lƣợt là 94.199 triệu đồng, 175.189 triệu đồng, 244.386 triệu đồng, 249.997 triệu
đồng. Sở dĩ nhóm thành phần này chiếm tỷ trọng cao vì trong tình hình kinh tế có
nhiều biến động nhƣ hiện nay nhóm doanh nghiệp này hoạt động có hiệu quả nên khả
năng trả nợ cũng tốt hơn so với nhóm thành phần kinh tế khác biểu hiện là doanh số