Điểm gãy cấu trúc và mô hình tỷ giá thực hiệu lực cân bằng ở Việt Nam - phương pháp NATREX - Pdf 12

Mã số: …………….
TÊN CÔNG TRÌNH:
ĐIỂM GÃY CẤU TRÚC VÀ MÔ HÌNH TỶ GIÁ
THỰC HIỆU LỰC CÂN BẰNG Ở VIỆT NAM –
PHƢƠNG
PHÁP NATREX
THUỘC NHÓM NGÀNH: KHOA HỌC KINH TẾ

TÓM TẮT ĐỀ TÀI
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Tỷ giá hối đoái là một trong những chính sách vĩ mô quan trọng của mỗi quốc gia. Nó
được xem như một công cụ làm cân bằng hệ thống giá cả trong nước và thế giới và tác
động rất nhiều đến các chỉ số vĩ mô cơ bản của nền kinh tế. Ở Việt Nam, tỷ giá hối
đoái không chỉ tác động đến các yếu tố như tăng trưởng, lạm phát, hoạt động xuất
nhập khẩu, cán cân thương mại, nợ quốc gia, hay thu hút nguồn FDI mà còn tác động
đến cả niềm tin của dân chúng.
Bên cạnh đó việc xác định giá trị cân bằng của tỷ giá hối đoái thực cũng là một vấn đề
đang được các nhà kinh tế cũng như các nhà hoạch định chính sách đặc biệt quan tâm.
Thật vậy mức độ sai lệch của tỷ giá hối đoái thực và giá trị cân bằng của nó có thể có
tác động rất lớn đến sự cân bằng của cả nền kinh tế. Như một nghiên cứu thực nghiệm
đã chỉ ra rằng mức độ sai lệch của tỷ giá hối đoái thực so với giá trị cân bằng của nó
có thể là một chỉ báo quan trọng đánh giá mức độ dễ bị tổn thương của một nền kinh
tế. Hay theo một nghiên cứu của Kaminsky và các cộng sự (1998) cũng nhấn mạnh
việc đánh giá cao đồng nội tệ thường là một dấu hiệu của tính không thống nhất trong
các quyết định chính sách vĩ mô và có nguy cơ dẫn đến sự thâm hụt ngân sách, gia
tăng nợ nước ngoài và các cuộc tấn công tiền tệ khác. Ngược lại, một sự định giá thấp
nội tệ _ do chính sách phá giá của chính phủ _ có thể khuyến khích xuất khẩu và thúc
đẩy kinh tế tăng trưởng. Chính vì vậy mà việc xây dựng một phương pháp đo lường tỷ
giá hối đoái cân bằng và cách xác định mức độ sai lệch so với tỷ giá hối đoái thực là
điều rất cần thiết, đặt biệt là với các nhà điều hành chính sách vĩ mô.
Đáp ứng cho yêu cầu trên, năm 1995, Lim và Stein đã công bố một mô hình đo lường

3.
PHƢƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
Vì NATREX là khái niệm tỷ giá cân bằng trong trung và dài hạn nên chúng tôi ứng
dụng phương pháp đồng liên kết cho các ước tính của mình. Trước khi tiến hành ước
lượng phương trình đồng liên kết, chúng tôi đã tiến hành kiểm tra tính dừng của các
biến trong chuỗi dữ liệu bằng kiểm định của Ng & Perron 2001. Sau đó, chúng tôi ước
lượng mô hình NATREX cho Việt Nam dưới ba trường hợp: (1) không xét đến điểm
gãy cấu trúc, (2) có xét đến một điểm gãy cấu trúc và (3) xét đến hai điểm gãy cấu
trúc.
Đối với trường hợp (1), chúng tôi sử dụng phương pháp kiểm định đồng liên kết
Johansen để kiểm tra xem có tồn tại mối quan hệ đồng liên kết trong dài hạn giữa các
biến dừng ở sai phân bậc một không. Sau đó sử dụng vecto đồng liên kết đã được
chuẩn hóa của phương trình Johansen để ước lượng mô hình.
Đối với trường hợp (2), chúng tôi sử dụng phương pháp kiểm định đồng liên kết có
xét đến một điểm gãy của Gregory và Hansen (1996) (sau đây viết là GH) và sử dụng
mô hình của kiểm định này.
Còn trong trường hợp (3), chúng tôi kiểm định đồng liên kết có xét đến hai điểm gãy
theo phương pháp của Hatemi-J (2008, 2009) (sau đây viết là HJ).
4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Phần 1 của bài nghiên cứu sẽ giới thiệu cơ sở lí thuyết của tỷ giá hối đoái thực cân
bằng và các phương pháp đo lường tỷ giá hối đoái, giới thiệu mô hình NATREX.
Phần 2 sẽ tổng quan về những nghiên cứu trước đây xoay quanh vấn đề xây dựng mô
hình xác định tỷ giá hối đoái trung và dài hạn tại Việt Nam, những ứng dụng và phát
triển mô hình NATREX của Stein (1995), và các nghiên cứu có xét đến điểm gãy
trong phương trình đồng liên kết
Phần 3 và 4 chúng tôi sẽ xây dựng mô hình NATREX mở rộng cho Việt Nam dựa
trên bài nghiên cứu gốc của Lim & Stein (1995) và của You & Sarantics ( 2008 ) và
giới thiệu hai phương pháp thực nghiệm GH và HJ sử dụng trong mô hình.
Phần 5 và 6 là phần mô tả dữ liệu và trình bày kết quả ước lượng tỷ giá hối đoái thực

T
T

Ắ T i
DANH M

Ụ C C Á

C H Ì

NH,
B

Ả N

G

. ii
DANH M

Ụ C H Ì

NH
.

T 1
1.1 T

ỷ giá c

ân
bằng
. . . .

1
1.2 Các ph ư

ơ

ng pháp đ

o l ư

ờng t

ỷ g i

á hối đ o

ái cân
b



ân b

ằng cơ bản
( F

EER )

:
. . .

3
1.2.3 T

ỷ g i

á hối đ

oái c

ân b

ằng hà n

h vi
( B

E E

R )



U
T R

Ƣ
ỚC
Đ Â

Y
. 8
2.1 Đo l ư

ờng t

ỷ giá hối đoái c

ủa V i

ệt N a

m b ằ

ng các ph ư

ơng pháp
kh


ịnh đi ể

m
g ã

y 11
3. X ÂY D

Ự NG M

Ô H

ÌNH N A

TR E

X T Ạ I V

I Ệ T N A

M
. 13
3.1 H à

m ti ế


ản vãng
lai.
. . . .18
3.6 Cân b ằ

ng danh m ụ

c đầu t ư

:
. . 18
3.7 Sự tích l ũ

y c

ủa v ố

n và tài s

ản n ư



c
ngoà i

. . .18
3.8 Cân b ằ

ng trung hạn


g và dài
hạ

n
. . . .
.25
3.11.1 T

ỷ l

ệ th ư

ơng m ạ

i ( T
):
. . . . .

26
3.11.2 Nă n

g suất s

ản x

u ấ


ội
. . .29
3.11.5 Độ mở th ư

ơ

ng m ạ

i ( OP E

N
)

. . 30
4.
PHƢ Ơ

NG

P H

ÁP T

H

Ự C N G

HI Ệ M
.

ơng m ại h

iệ

u l ự

c
(ET):

. . 35
5.3. Năng suất sản xuất

(PROD )

. . 35
5.4. T

ỷ lệ c

ủa sự ư

a th í

ch theo t h

ời gian c

ủa x

ã hội (g và

ơng đối ( DE

PY) và

( D

EPO) :

. .

36
5.8. Hạn c h

ế thanh kh o

ản

(LIQC) :

. . 37
5.9. Lãi su ấ

t th ự

c của M



(rus) :


h N A

TREX kh ô

ng xét đ

ến đ

iểm

g ã

y

. .37
6.1.1.
Bƣớc

1

: Ki ể

m t r

a tính dừ

ng của các
bi ế

n

ợ ng

m ô
h ì

nh cân b ằ ng tr o

ng dài h

ạ n s ử d ụ ng ki ể

m định đ ồ

n

g liên k

ế t
c

ủ a

Joha

n
se


ớc
l ư

ợ ng
ph ư

ơng trình theo ve ct

o đ

ồng liên kết J o

hans e

n để thể hi ệ

n m ối c â

n b

ằng trong d

ài
hạn của các
b
iến


2

: Ki ể

m đ ị

nh m ối qu a

n hệ đ ồ

ng l i

ên k

ết cho p

hép m ộ

t đ i

ểm
g ã

y n

ội


h N A

TREX có h

ai đi ể

m
g ã

y
. . .

45
6.3.1.
Bƣớc

1

: Ki ể

m đ ị

nh tính d ừ

ng
. . 46
6.3.2.
Bƣớc

2

sinh bằng ph ư

ơng pháp H at

e m i

-
J .

. . . .

46
6.3.3.
Bƣớc

3

: Ước l ư



ng m ô hì n

h
. . 47
6.4. So s á

nh kết q

uả h a

AM
K

H Ả

O 1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NATREX : Tỷ giá hối đoái tự nhiên (Natural Rate of Exchange)
PPP : Phương pháp ngang giá sức mua
FEER : Tỷ giá hối đoái cân bằng cơ bản
BEER : Tỷ giá hối đoái cân bằng hành vi
USD : Đồng Đô la
UIP : Ngang giá lãi suất không phòng ngừa
ARDL : Phương pháp phân phối trễ tự hồi quy
UNFPA : Quỹ Dân số Liên hợp quốc
USA : Nước Mỹ
CA : Tài khoản vãng lai
VND : Việt Nam đồng
i
DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG
DANH MỤC HÌNH
H Ì NH 1: T RẠ NG T H

ÁI Đ

I Ề



G H

Ợ P K H

Ô NG
G

Ã

Y

41
H Ì NH 4. M Ứ C Đ Ộ Đ

Ị NH G

I Á SAI K H

I K H Ô



Ợ P C Ó

M Ộ

T Đ

I Ể M G

à Y
. 45
H Ì NH 6. M Ứ C Đ Ộ Đ

Ị NH G

I Á SAI K H

I X ÉT Đ

Ế N

M Ộ T Đ

I Ể

M G


48
H Ì NH 8. M Ứ C Đ Ộ Đ

Ị NH G

I Á SAI K H

I K H Ô

N G X É T Đ

Ế N Đ

I Ể

M G Ã Y

. 49
H Ì NH 9. M Ứ C Đ Ộ Đ

Ị NH G

I Á SAI K H

I C Ó XÉT

Đ Ế N Đ

. 52
ii
DANH MỤC BẢNG
B Ả

N G 1. D AN H S ÁC H

20 Đ Ố

I T Á C
T

H
Ƣ

Ơ

N

G


I

T Á C

T

H
Ƣ

Ơ

N

G M

Ạ I

C

Ủ A



. . . .

35
B Ả

N G 3. K I Ể

M Đ

Ị N H TÍ N H D

Ừ N G C Ủ

A C ÁC BI Ế N

. .

38
B Ả

N G

4.

K I Ể

M

Đ


T H


N

H Ấ

T

. . . .
38
B Ả

N G 5. K I Ể

M Đ

Ị N H ĐỒ NG LI Ê N K

Ế T J OH A N S E N
TR

Ƣ


N

M G

à Y

GH C H

O
T

R

ƢỜ

N

G H Ợ

P

. 42
B Ả

N G 7. K I Ể
H Ợ P

2 43
B Ả

N G 8. K I Ể

M Đ

Ị N H ĐỒ NG LI Ê N K

Ế T C Ó H AI Đ

I Ể M G Ã Y

HJ . .

46
B Ả

N G

9.

T Ỷ


T

N AM Đ



I

V Ớ

I

M Ộ

T

SỐ

Đ Ố

I

T ÁC

G

I AI
Đ O

Ạ N

qua các bài nghiên cứu khác để có thể xây dựng mô hình NATREX mở rộng cho Việt
Nam, kết hợp chặt chẽ với các yếu tố kinh tế cơ bản khác để từ đó xác định tỷ giá hối
đoái cân bằng- những yếu tố mà các nghiên cứu trước đây đã không xem xét tới. Để
xây dựng mô hình NATREX cho Việt Nam, chúng tôi đã xây dựng một bộ dữ liệu
theo quý đồng nhất cho giai đoạn 1995 – 2011.
Trong suốt thập kỉ gần đây, Việt Nam đã trải qua nhiều sự thay đổi về cả chính sách
và kinh tế. Và những điểm gãy cấu trúc đóng một vai trò rất quan trọng nhưng nếu
không được giải thích trong các môt hình thực nghiệm thì nó có thể dẫn đến những kết
luận sai lầm. Vì vậy mà những điểm gãy cấu trúc là một nhân tố quan trọng cần được
xem xét khi ước lượng giá trị cân bằng của VND, nhưng chúng lại bị bỏ qua trong các
nghiên cứu trước đây. Từ đó, chúng tôi đã chú ý đến việc xác định phương trình đồng
liên kết có xét đến điểm gãy cấu trúc nội sinh sử dụng phương pháp của Gregory và
Hansen (1996) và của Hatemi-J (2008, 2009).
Bài nghiên cứu này được sắp xếp như sau. Phần 1 sẽ trình bày cơ sở lý thuyết và các
phương pháp xác định tỷ giá hối đoái thực cân bằng. Phần 2 thảo luận về các nghiên
cứu trước đây về xác định tỷ giá cân bằng ở Việt Nam, phương pháp NATREX và
phương thức xác định mối quan hệ đồng liên kết có xét đến điểm gãy cấu trúc nội
sinh. Phần 3 phác thảo và phân tích mô hình NATREX mở rộng. Phần 4 trình bày
phương pháp thực nghiệm. Phần 5 mô tả dữ liệu ở Việt Nam. Phần 6 trình bảy phương
pháp chạy mô hình và các kết quả thực nghiệm của Việt Nam. Phần 7 tóm tắt lại các ý
chính của bài và đề xuất các chính sách cần thiết.
1. CỞ SỞ LÍ
THUYẾT
1.1 Tỷ giá cân
bằng
Tỷ giá hối đoái cân bằng là tỷ giá được xác định khi lượng cung ngoại tệ bằng lượng
cầu ngoại tệ tại một mức giá nội địa cụ thể, trong đó cầu ngoại tệ xuất phát từ nhu cầu
về hàng hóa, dịch vụ và tài sản tài chính của nước ngoài, còn cung ngoại tệ xuất phát
từ nhu cầu về hàng hóa nội địa của nước ngoài.
Tỷ giá cân bằng thường được xác định trên cơ sở tỷ giá thực thay vì tỷ giá danh

dụng
lao
động tại mức giá ổn định. Cân bằng bên ngoài là khi tài khoản vãng lai đạt tới
trạng thái bền vững và
17
phù hợp với sự cân bằng của dòng vốn. Tóm lại thì có thể xem sự cân bằng trong
trung hạn là sự cân bằng linh hoạt của giá mà độc lập với chính sách tiền tệ.
- Tỷ giá cân bằng trong dài hạn: là tỷ giá được xác định khi nền kinh
tế

đạt
được
sự cân bằng trong lưu chuyển vốn. Tuy nhiên, sự cân bằng trong dài hạn có thể
mất rất nhiều năm hay nhiều thập kỷ để đạt được. Tỷ giá cân bằng trong dài hạn
sẽ được xác định dựa trên giá trị trong dài hạn của các nhân tố kinh tế cơ bản,
sau khi đã loại bỏ các tác động chu kỳ và tác động bong bóng của thị trường tài
sản.
1.2 Các
phƣơng
pháp đo
lƣờng
tỷ giá hối đoái cân
bằng
1.2.1
Phƣơng
pháp ngang giá sức mua
(PPP):
Phương pháp ngang giá sức mua PPP dựa trên qui luật cơ bản là “quy luật một giá”
(LOP). Quy luật một giá cho rằng dưới điều kiện không có rào cản đối với thương mại
quốc tế và chu chuyển vốn (chẳng hạn như các hàng rào thuế quan và kiểm soát vốn),

vào các nhân tố kinh tế cơ bản mà được kỳ vọng duy trì trong trung hạn. Vì vậy, về
bản chất thì FEER xem xét mô hình tỷ giá cân bằng trong trung hạn.
FEER được xem như là một phương pháp tiêu chuẩn đo lường tỷ giá cân bằng, bởi vì
FEER là tỷ giá phù hợp với điều kiện cân bằng kinh tế vĩ mô lý tưởng (sự cân bằng
bên trong và bên ngoài). Trái lại với phương pháp PPP, phương pháp FEER xem xét
tỷ giá cân bằng sẽ thay đổi theo thời gian.
Các nhân tố dẫn hướng cho quỹ đạo của FEER là:
Thứ nhất là tốc độ tăng trưởng sản lượng tiềm năng trong điều kiện lạm phát thấp ở cả
hai nền kinh tế nội địa và nước ngoài.
Thứ hai là mức tài khoản vãng lai bền vững. Để duy trì sự cân bằng tài khoản vãng lai
tại một tỷ lệ mục tiêu đòi hỏi đồng nội tệ phải tăng giá hoặc giảm giá theo.
Thứ ba là trong ngắn hạn, quỹ đạo của FEER có thể được suy ra từ sự thay đổi trong
tỷ giá thực hiệu lực mà đảm bảo sản lượng nội địa và nước ngoài theo hướng đạt được
sự cân bằng tài khoản vãng lai mục tiêu.
Rất khó để đạt được đồng thời ba mục tiêu, vì vậy phương pháp này giả định rằng cân
bằng bên trong sẽ đạt được nếu cân bằng bên ngoài đạt được. Ngoài ra, việc ứng dụng
FEER có những hạn chế nhất định như FEER không chỉ rõ tỷ giá thay đổi như thế nào
từ mức hiện hành đến tỷ giá cân bằng trong dài hạn, đồng thời FEER tập trung trong
trung hạn nên đã loại bỏ các yếu tố đầu cơ, do đó rất khó để tính toán tác động trong
ngắn hạn. Hơn nữa, FEER giả định lãi suất duy trì ở mức cân bằng trong dài hạn nên
đã hạn chế trong việc mô hình hóa chính sách tiền tệ. Cuối cùng, nếu FEER phụ thuộc
quá nhiều vào độ co dãn thương mại có thể dẫn đến những dự báo không chính xác
trong quỹ đạo FEER.
1.2.3 Tỷ giá hối đoái cân bằng hành vi
(BEER)
BEER là tỷ giá hối đoái được xác định dựa trên các biến nhân tố kinh tế cơ bản dài
hạn và chênh lệch lãi suất thực ngắn hạn. Phương pháp BEER phân tích hành vi của tỷ
giá bằng cách xem xét nguồn gốc của sự chuyển động theo chu kỳ và tạm thời của tỷ
giá và sử dụng các giá trị hiện tại (hơn là các giá trị ở mức toàn dụng lao động) của
các nhân tố kinh tế cơ bản trong việc xác định tỷ giá thực cân bằng. Đồng thời, BEER

xã hội (sự ưa thích theo thời gian của tiêu dùng/ chi tiêu vốn của chính phủ và hộ gia
đình) trong nước và nước ngoài, được thể hiện bởi nhân tố Z(t). Các nhân tố cơ bản
được xác định là ngoại sinh không chỉ tác động đến đầu tư, tiết kiệm và tài khoản
vãng lai mà còn tác động đến quỹ đạo của NATREX. Z(t) sẽ tác động đến sự hình
thành vốn, tỷ lệ tích lũy nợ và lãi suất. Vì tiết kiệm và đầu tư thay đổi nên NATREX
thay đổi theo. Nói cách khác, phương pháp NATREX là phương pháp động (thể hiện
qua sự thay đổi trong dòng vốn và nợ) mà sau đó tác động trở lại sự cân bằng kinh tế
vĩ mô. Phương pháp này cho phép phương pháp NATREX xác định tỷ giá từ giá trị
cân bằng trung hạn đến giá trị cân bằng dài hạn.
Cuối cùng là NATREX sẽ hội tụ về một tỷ lệ ổn định trong dài hạn khi không có một
sự thay đổi nào trong các nhân tố cơ bản (vì vậy không có sự thay đổi trong dòng vốn
và nợ).
Dựa trên các khuôn khổ lý thuyết trên, không giống như phương pháp FEER,
NATREX là tỷ giá cân bằng động, và quỹ đạo của tỷ giá có thể được chia thành 3
thành phần: trung hạn, dài hạn, và trạng thái ổn định. Để phân tích điểm này rõ hơn thì
tỷ giá thực có thể được mô tả thành 3 thành phần khác nhau:
Tỷ giá thực thực tế: qt=qt(kt, Ft,

Zt). Đây là tỷ giá tại thời điểm (t), phụ thuộc vào
dòng vốn, nợ và dòng vốn đầu cơ. Vốn và nợ chịu tác động bởi sự thay đổi trong các
nhân tố kinh tế cơ bản Z(t).
NATREX trung hạn: qt=qt(kt, Ft, Zt). Tỷ giá bị tác động bởi sự thay đổi vốn và nợ
(do sự thay đổi của các nhân tố cơ bản). Tuy nhiên không giống như tỷ giá thực thực
tế thì dòng vốn đầu cơ không tác động đến NATREX trung hạn.
Trong dài hạn, NATREX hội tụ về tỷ giá dài hạn ổn định: q* =q*(Zt). NATREX thực
cân bằng trong dài hạn dừng hoặc là hằng số thì phù hợp với PPP. Vì vậy, NATREX
mở rộng mô hình PPP và FEER bằng cách phân tích các giai đoạn mà các nhân tố cơ
bản không dừng và tạo nên quỹ đạo của tỷ giá từ ngắn hạn đến trung hạn, từ trung hạn
đến dài hạn.
Vì vậy, dựa trên những phân tích trên đây thì tỷ giá thực thực tế không cần thiết là tỷ(

)
+
*(
) )
+

mô tả quỹ đạo di
chuyển của tỷ giá từ ngắn
hạn đến trung hạn, và
*(
)
(
)
+

thể hiện quỹ đạo trong dài
hạn (từ vị
trí cân bằng trong trung hạn đến vị trí cân bằng trong dài hạn).
Sự ứng dụng của phương pháp NATREX thì đơn giản hơn hàm ý của lý thuyết.

chuyên gia kinh tế quan tâm thực hiện.
Nổi bật như Bài nghiên cứu “Tỷ giá hối đoái giai đoạn 2000-2011: Mức độ sai lệch và
tác động đối với xuất khẩu” do nhóm tác giả Vũ Quốc Huy, Nguyễn Thị Thu Hằng và
Vũ Phạm Hải Đăng thực hiện. Bài nghiên cứu xây dựng mô hình xác định tỷ giá hối
đoái thực cân bằng của đồng Việt Nam theo phương pháp BEER. Và từ đó xác định
mức độ sai lệch của tỷ giá thực tế so với giá trị cân bằng.
Trong bài nghiên cứu này, tỷ giá hối đoái cân bằng được xác định dựa trên UIP và các
biến nhân tố kinh tế cơ bản như là sự khác biệt về năng suất, tài sản nước ngoài ròng,
giá tương đối giữa hàng xuất khẩu nhập khẩu, độ mở của nền kinh tế, sự khác biệt về
lãi suất thực, chi tiêu chính phủ và FDI. Kết quả ước lượng cho thấy đồng tiền của
Việt Nam đã liên tục bị định giá cao trong 3 năm đầu của thập kỷ vừa qua và tiếp tục
xu hướng đó trong 3 năm gần đây với mức độ còn nghiêm trọng hơn trước. Xen giữa
hai giai đoạn này là giai đoạn mà đồng tiền bị định giá thấp nhưng không ổn định
trước khi khủng hoảng toàn cầu xảy ra. Kết quả cũng cho thấy còn có nhiều vấn đề
cần được tiếp tục thảo luận và phân tích sâu hơn về cách thức, công cụ, ưu tiên chính
sách trong vấn đề quản lý tỷ giá trong thời gian qua. Từ đó sẽ giúp cho việc điều hành
tỷ giá trong tương lai hiệu quả, linh hoạt hơn, tạo môi trường cạnh tranh thuận lợi cho
nền kinh tế.
Một bài nghiên cứu khác là “Chênh lệch tỷ giá hối đoái thực đa phương và tỷ giá thực
đa phương cân bằng của Việt Nam” do nhóm tác giả TS. Hạ Thị Thiều Dao và ThS.
Phạm Thị Bình Minh thực hiện. Trong bài nghiên cứu này nhóm tác giả đã dựa vào
mô hình của Edwards (1988), Elbadawi (1998), Montiel (1999) và phân tích các biến
số kinh tế nền tảng của Việt Nam, để xác định mô hình các nhân tố tác động đến tỷ giá
thực đa phương của Việt Nam với các biến như trong phương trình sau:
LREERt=α0+β1LOPENt+β2TOTt+β3GOVEX+β4PRODt+β5LDCt+β6NFAt+εt
(2)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status