Đề tài tham dự cuộc thi
Sinh viên nghiên cứu khoa học năm 2011 Tác động của tỷ giá đến cán cân thương mại Việt Nam
và định hướng điều chỉnh tỷ giá nhằm hạn chế thâm
hụt cán cân thương mại
VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006-2010 - 24 -
1. Thực trạng xuất nhập khẩu giai đoạn 2006 – 2010 - 24 -
1.1. Tình hình xuất nhập khẩu khẩu của Việt Nam năm 2006 - 24 -
1.2. Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam năm 2007 - 25 -
1.3. Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam năm 2008 - 26 -
1.4. Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam năm 2009 - 27 -
1.5. Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam năm 2010 - 29 -
1.6. Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010 - 30 -
2. Thực trạng cán cân thương mại giai đoạn 2006 – 2011 - 32 -
2.1. Tổng quan cán cân thương mại Việt Nam giai đoạn 2006 - 2011 32-
2.2. Thực trạng cán cân thương mại Việt Nam với một số quốc gia - 34 -
II. Đánh giá thực trạng cán cân thƣơng mại Việt Nam Error! Bookmark not
defined.
1. Những kết quả đạt được Error! Bookmark not defined.
2. Hạn chế và nguyên nhân Error! Bookmark not defined.
III. Diễn biến tỷ giá hối đoái Việt Nam giai đoạn 2006-2010 - 42 -
1. Bối cảnh nền kinh tế Việt Nam - 42 -
2. Công cụ điều chỉnh tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong giai đoạn
2006 -2010 - 44 -
3. Biến động tỷ giá - 50 -
IV. Ảnh hƣởng của tỷ giá hối đoái đến cán cân thƣơng mại Việt Nam giai đoạn
2006-2010 - 55 -
1. Kiểm định điều kiện Marshall – Lerner - 55 -
iii
2. Phân tích hệ thống chỉ số - 61 -
V. Đánh giá mức độ ảnh hƣởng của tỷ giá hối đoái tới cán cân thƣơng mại Việt
Nam giai đoạn 2006 – 2010 - 64 -
1. Kết quả đạt được - 64 -
2. Những hạn chế và nguyên nhân - 66 -
CHƢƠNG 3. KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP ĐIỀU HÀNH TỶ GIÁ Ở VIỆT
Biểu đồ 2: Mô hình Pizza LM đối với quan hệ kinh tế Nhật Bản – Hà Lan trường
hợp hệ số co giãn nhập khẩu (ηm) bằng 0 - 18 -
Biểu đồ 3: - 19 -
Biểu đồ 4: Mô hình Pizza LM đối với quan hệ kinh tế Nhật Bản – Hà Lan trường
hợp hệ số co giãn xuất khẩu (ηx) bằng 0 - 20 -
Biểu đồ 5: - 21 -
Biểu đồ 6: - 22 -
Biểu đồ 7: Tình hình xuất nhập khẩu năm 2006 - 24 -
Biểu đồ 8: Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam năm 2007 - 26 -
Biểu đồ 9: Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam năm 2008 - 27 -
Biểu đồ 10: Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam năm 2009 - 28 -
Biểu đồ 11: Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam năm 2010 - 30 -
Biểu đồ 12: Biểu đồ về giá trị xuất khẩu và xu hướng phát triển của giá trị xuất khẩu
giai đoạn 2005-2010 - 31 -
Biểu đồ 13: Biểu đồ về giá trị nhập khẩu và xu hướng phát triển của giá trị nhập
khẩu giai đoạn 2005-2010 - 32 -
Biểu đồ 14: Nhập siêu những năm gần đây (Đơn vị: Tỷ USD) - 33 -
Biểu đồ 15: Thâm hụt thương mại giữa Việt Nam với một quốc gia năm 2008 . - 33 -
Biểu đồ 16: Cán cân thương mại Việt Nam – Trung Quốc - 34 -
Biểu đồ 17: Tương quan tăng trưởng GDP của Việt Nam và thế giới - 44 -
Biểu đồ 18: Biến động của tỷ giá - 51 -
Biểu đồ 19: Biểu đổ tương quan tăng trưởng GDP của Việt Nam và thế giới - 54 -
vi
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
TS Nguyễn Thị Thu Hiền, Luận án tiến sỹ “MỐI QUAN HỆ GIỮA TỶ
GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ - LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN TẠI VIỆT NAM”
PGS, TS Nguyễn Thị Quy, Biến động tỷ giá ngoại tệ (đồng USD, EUR) và
hoạt động xuất khẩu – NXB Khoa học xã hội (2008), Phân tích các nhân tố ảnh
đồng nội tệ có thể làm giảm thâm hụt trong một giai đoạn ngắn hạn do hiệu ứng
khối lượng trội hơn, đồng thời nó tác động đến hầu hết các lĩnh vực kinh tế-tài
chính và đời sống, xã hội, đặc biệt trong điều kiện Chính phủ đang xác định: “kiềm
chế lạm phát” là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của nước ta hiện nay. Do đó
việc sử dụng công cụ “tỷ giá” để điều hành nền kinh tế linh hoạt trong bối cảnh hiện
nay là cần thiết. Song sử dụng như thế nào, liều lượng bao nhiêu…là một bài toán
đặt ra cho các nhà kinh tế, để thực hiện mục tiêu kích thích xuất khẩu, giảm nhập
khẩu, đồng thời ngăn chặn lạm phát gia tăng, bảo đảm ổn đinh kinh tế vĩ mô. Thực
hiện mục tiêu này người làm chính sách phải cẩn trọng, nắn chắc các quy luật vận
động của hàng hóa, tiền tệ… trong điều kiện thực tiễn của nước ta hiện nay, đặt
trong bối cảnh thế giới có nhiều biến động bất thường, bị chi phối bởi một số nước
có nền kinh tế phát triển. Tỷ giá và tác động của tỷ giá đến nền kinh tế- xã hội là
vấn đề lớn trong nghiên cứu khoa học kinh tế, lại mang tính thời sự cấp thiết hiện
- 2 -
nay, là sinh viên chuyên ngành kinh tế với kiến thức còn hạn, nhưng chúng tôi
mạnh dạn lựa chọn đề tài “Tác động của tỷ giá đến cán cân thương mại Việt Nam
và định hướng điều chỉnh tỷ giá nhằm hạn chế thâm hụt cán cân thương mại”
với mong muốn đưa ra một góc nhìn về mối liên hệ giữa tỷ giá và xuất nhập khẩu ở
Việt Nam, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế tình trạng nhập siêu của
nước ta hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu khái quát những vấn đề lí luận về tỷ giá và tác động của tỷ giá
đến hoạt động kinh tế; phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cán cân thương mại
và tỷ giá hối đoái từ đó áp dụng vào tình hình thực tế ở Việt Nam nhằm tìm ra giải
pháp để giảm thiểu thâm hụt cán cân thương mại.
3. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài áp dung phương pháp luận duy vật biện chứng của Chủ nghĩa Mác-Lê
Nin; các phương pháp nghiên cứu, đánh giá, khảo sát, tính toán vận dụng các môn
khoa học kinh tế, như kinh tế lượng, lý thuyết lưu thông tiền tệ, xuất nhập khẩu
Đề tài kết hợp giữa trình bày, diễn giải và chứng minh với biểu đồ, số liệu.
hàng hóa trong phạm vi một quốc gia và được coi như huyết mạch của nền kinh tế.
Tuy nhiên, khi thế giới đang tiến sâu vào thời kì hội nhập, nhu cầu trao đổi hàng
hóa giữa các quốc gia ngày càng phát triển, việc xác định giá trị đồng tiền của một
quốc gia là một điều hết sức quan trọng. Chính vì vậy, sự hình thành tỷ giá hối đoái
là quá trình tất yếu với vai trò như cầu nối, liên kết tiền tệ giữa các quốc gia phục vụ
hữu ích cho các hoạt động kinh tế quốc tế.
Tỷ giá hối đoái được hiểu một cách chung nhất là “Giá của một loại tiền tính
theo một loại tiền khác”
1
. Loại tiền có thể là đơn vị tiền tệ của một quốc gia, hay
tiền tệ của một khu vực như đồng tiền chung châu Âu và tỷ giá là giá trị quy đổi
giữa hai loại tiền khác nhau.
2. Phân loại tỷ giá hối đoái
Có nhiều cách phân loại tỷ giá hối đoái. Tuy nhiên trong phạm vi tìm hiểu về
mức độ ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái lên cán cân thương mại, trên cơ sở căn cứ
theo mức độ ảnh hưởng thì tỷ giá hối đoái được chia làm: tỷ giá thực và tỷ giá danh
nghĩa. 1
The economics of money banking and financial market 7th edition; Frederic S.Mishkin
- 5 -
Tỷ giá danh nghĩa là giá của một đồng tiền được biểu thị thông qua đồng
tiền khác mà chưa đề cập đến tương quan sức mua hàng hóa và dịch vụ giữa chúng,
tỷ giá danh nghĩa được sử dụng hàng ngày trong giao dịch trên thị trường ngoại
hối.
Trong đó tỷ giá hối đoái danh nghĩa bao gồm:
Tỷ giá danh nghĩa song phương: Là tỷ lệ trao đổi số tuyệt đối giữa hai
đồng tiền mà chưa phản ánh tương quan sức mua. Chính vì vậy, “tỷ
giá danh nghĩa song phương không nhất thiết phải tác động đến xuất
ánh sức mua giữa nội tệ với tất cả các đồng tiền còn lại.
REER
i
= NEER
i
Trong đó:
:chỉ số giá tiêu dùng của tất cả các đồng tiền trong rổ.
: chỉ số giá tiêu dùng của nội tệ.
j: số thứ tự các đồng tiền trong rổ.
i: kỳ tính toán.
Như vậy, sự thay đổi của tỷ giá thực sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động xuất
nhập khẩu hay cán cân thương mại vì nó biểu thị tương quan sức mua còn tỷ giá
danh nghĩa là cơ sở để xác đình tỷ giá thực thông qua một số phương pháp điều
chỉnh.
3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến tỳ giá hối đoái
Trong nền kinh tế thị trường, tỷ giá hối đoái bị chi phối bởi rất nhiều yếu tố,
tuy nhiên có thể nêu ra một số yếu tố cơ bản có tác động lớn đến tỷ giá hối đoái như
sau:
Thứ nhất, lạm phát làm tăng tỷ giá hối đoái. Khi một nước có lạm phát, sức
mua đồng nội tệ giảm, với tỷ giá hối đoái không đổi, hàng hoá dịch vụ trong nước
đắt hơn trên thị trường nứơc ngoài trong khi hàng hoá dịch vụ nước ngoài rẻ hơn
trên thị trường trong nứơc. Theo quy luật cung cầu, cư dân trong nước sẽ chuyển
sang dùng hàng ngoại nhiều hơn vì giá rẻ hơn, nhập khẩu tăng, cầu ngoại tệ tăng, tỷ
- 7 -
giá hối đoái tăng. Tương tự vì tăng giá, cư dân nước ngoài sẽ dùng ít hàng nhập
khẩu hơn. Hoạt động xuất khẩu giảm sút, cung ngoại tệ trên thị trường giảm, tỷ giá
hối đoái tăng. Như vậy lạm phát ảnh hưởng đến cả cung và cầu ngoại tệ theo hướng
tăng giá ngoại tệ, tác động cộng gộp làm cho tỷ giá hối đoái tăng nhanh hơn. Trên
thị trưòng tiền tệ, lạm phát làm đồng tiền mất giá, người dân sẽ chuyển sang nắm
Thứ tư, tâm lý số đông có tác động phức tạp và trực tiếp tới tỷ giá hối đoái.
Người dân, các nhà đầu cơ, các ngân hàng và các tổ chức kinh doanh ngoại tệ là các
tác nhân trực tiếp giao dịch trên thị trường ngoại hối. Hoạt động mua bán của họ tạo
nên cung cầu ngoại tệ trên thị trường. Các hoạt động đó lại bị chi phối bởi yếu tố
tâm lý, các tin đồn cũng như các kỳ vọng vào tương lai. Điều này giải thích tại sao,
giá ngoại tệ hiện tại lại phản ánh các kỳ vọng của dân chúng trong tương lai. Nếu
mọi ngưòi kỳ vọng rằng tỷ giá hối đoái sẽ tăng trong tương lai, mọi người đổ xô đi
mua ngoại tệ thì tỷ giá sẽ tăng ngay trong hiện tại. Mặt khác, giá ngoại tệ rất nhạy
cảm với thông tin cũng như các chính sách của chính phủ. Nếu có tin đồn rằng
chính phủ sẽ hỗ trợ xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu để giảm thâm hụt thương mại,
mọi người sẽ đồng loạt bán ngoại tệ và tỷ giá hối đoái sẽ giảm nhanh chóng.
Trong thực tế, tỷ giá hối đoái bị chi phối đồng thời bởi tất cả các yếu tố trên
với mức độ mạnh yếu khác nhau của từng nhân tố, tuỳ vào thời gian và hoàn cảnh
nhất định. Việc tách rời và lượng hoá ảnh hưởng của từng nhân tố là việc làm không
thể. Các nhân tố trên không tách rời mà tác động tổng hợp, có thể tăng cường hay át
chế lẫn nhau, đến tỷ giá hối đoái làm cho tỷ giá hối đoái luôn biến động không
ngừng.
4. Các cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái của nhà nƣớc
Chế độ tỷ giá hối đoái là cách thức một đất nước quản lý đồng tiền của mình
liên quan đến các đồng tiền nước ngoài và quản lý thị trường ngoại hối. Mỗi quốc
gia trên thế giới đều có một cơ chế điều hành tỷ giá khác nhau, tuy nhiên cơ chế thả
nổi có điều tiết đang được nhiều nước sử dụng và cũng bộc lộ nhiều ưu điểm, khiến
thị trường phần nào có thể tự cân bằng tỷ giá cũng như giúp chính phủ linh hoạt hơn
trong việc điều tiết nền kinh tế. Cơ sở để áp dụng hiệu quả cơ chế thả nổi có điều
- 9 -
tiết chính là sự linh hoạt trong việc sử dụng kết hợp cơ chế tỷ giá thả nổi và cơ chế
tỷ giá cố định.
4.1. Chế độ tỷ giá thả nổi
Chế độ tỷ giá thả nổi hay còn gọi là chế độ tỷ giá linh hoạt là chế độ trong đó
giá trị của một đồng tiền được phép dao động trên thị trường ngoại hối. Cơ chế tỷ
Cơ chế tỷ giá thả nổi có điều tiết là một cơ chế tỷ giá hối đoái hỗn hợp giữa
thả nổi và cố định. Trong đó, tỷ giá được điều tiết theo quan hệ cung cầu ngoại tệ,
nhưng nếu tăng vượt mức giới hạn cho phép, có khả năng ảnh hưởng xấu đến các
hoạt động kinh tế, chính phủ sẽ dùng dự trữ ngoại hối và các chính sách kinh tế
khác để can thiệp, trong đó ngân hàng nhà nước giữ vai trò hết sức quan trọng thông
qua một số công cụ như sau:
Lãi suất chiết khấu
Đây là phương pháp thường được sử dụng để điều chỉnh tỷ giá hối đoái trên
thị trường. Với phương pháp này, khi tỷ giá hối đoái vượt quá giới hạn cho phép,
ngân hàng trung ương sẽ nâng cao lãi suất chiếu khấu. Do lãi suất chiết khấu tăng,
lãi suất cho vay trên thị trường cũng tăng lên, kết quả là vốn vay ngắn hạn trên thị
trường thế giới sẽ dồn vào để thu lãi cao hơn. Nhờ thế mà sự căng thằng về nhu cầu
ngoại tệ sẽ bớt đi, tỷ giá hối đoái không còn cơ hội để tăng nữa. Tuy nhiên chính
sách lãi suất chiết khấu cũng có những hạn chế nhất định, vì quan hệ giữa lãi suất và
tỷ giá chỉ là quan hệ tác động qua lại gián tiếp chứ không phải quan hệ trực tiếp
nhân quả.
Nghiệp vụ thị trường mở
Nghiệp vụ thị trường mở là một trong những biện pháp rất quan trọng của
nhà nước để giữ vững sự ổn định sức mua của đồng tiền quốc gia bằng cách điều
chỉnh tỷ giá hối đoái thông qua các nghiệp vụ mua bán ngoại tệ,. Đây là hoạt động
mang tính chủ quan, do vậy việc lựa chọn các thời điểm cần mua bán ngoại tệ trên
thị trường với tỷ giá nào để đạt được mục tiêu điều chỉnh có ý nghĩa quyết đinh. Để
- 11 -
thực hiện có hiệu quả biện pháp này, một trong những điều kiện không thể thiếu
được cho bất kỳ quốc gia nào là cần phải thường xuyên có một lượng dự trữ ngoại
tệ dư sức để can thiệp vào thị trường khi cần thiết.
Quỹ dự trữ bình ổn hối đoái
Trong điều kiện tình hình giá cả thị trường luôn không ổn định, thậm chí còn
xảy ra các biến động lớn, các nước thường sử dụng quỹ dự trữ bình ổn, hối đoái
như là một trong những cồn cụ để điều chỉnh tỷ giá hối đoái. Nguồn vốn để hình
cho quốc gia nói chung và các doanh nghiệp tham gia nói riêng. Hoạt động xuất
khẩu diễn ra rất rộng về không gian và thời gian. Nó có thể diễn ra trong thời gian
rất ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm, có thể được diễn ra trên phạm vi một
quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau.
Nhập khẩu là việc quốc gia này mua hàng hóa và dịch vụ từ quốc gia khác.
Nói cách khác, đây chính là việc nhà sản xuất nước ngoài cung cấp hàng hóa và
dịch vụ cho người dân cư trú trong nước.Giống như xuất khẩu, tiền tệ cũng là
phương tiện thanh toán trong nhập khẩu. Đó có thể là ngoại tệ với một quốc gia
hoặc đồng tiền của nước thứ ba.
Thông thường người ta thường chọn những đồng tiền mạnh, có tính ổn định
cao và có khả năng chuyển đổi để thanh tùy vào hoạt động xuất hay nhập khẩu
1.2. Vai trò của xuất nhập khẩu
Xuất nhập khẩu là lĩnh vực không thể thiếu đối với bất kỳ quốc gia nào, đặc
biệt là đối với các nước đang phát triển. Để tăng trưởng kinh tế nhanh chóng các
quốc gia cần đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, bởi xuất khẩu sẽ thúc đẩy nền
kinh tế trong nước phát triển, cùng với đó nhập khẩu nguyên vật liệu, máy móc thiết
bị sẽ đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục và có hiệu quả. Hoạt động xuất
- 13 -
nhập khẩu đưa nền kinh tế quốc gia hoà nhập với thế giới, tham gia tích cực vào
phân công lao động quốc tế. Cụ thể là hoạt động xuất khẩu cho phép tận dụng được
những lợi thế của quốc gia, đồng thời thiết lập được các mối quan hệ về văn hoá xã
hội. Xuất khẩu tạo tiền đề cho nhập khẩu, nó quyết định đến qui mô tốc độ tăng
trưởng của hoạt động nhập khẩu. Xuất khẩu góp phần thúc đẩy chuyên môn hoá,
tăng cường hiệu quả sản xuất của từng quốc gia. Nó cho phép chuyên môn hoá sản
xuất phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu. Trong nền kinh tế hiện đại mang tính
toàn cầu hoá như ngày nay, mỗi loại sản phẩm người ta nghiên cứu thử nghiệm ở
nước thứ nhất, chế tạo ở nước thứ hai, lắp ráp ở nước thứ ba, tiêu thụ ở nước thứ tư
và thanh toán thực hiện ở nước thứ 5. Như vậy, hàng hoá sản xuất ra ở mỗi quốc gia
và tiêu thụ ở một quốc gia cho thấy sự tác động ngược trở lại của chuyên môn hoá
tới xuất khẩu.
Khi giá trị nhập khẩu bằng đúng giá trị xuất khẩu (NX=0), cán cân thương
mại ở trạng thái cân bằng.
3. Những nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động xuất nhập khẩu và cán cân
thƣơng mại quốc gia
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến cán cân thương mại. Tuỳ theo giai đoạn và
đặc điểm của từng nền kinh tế thì mức độ quan trọng của các yếu tố khác nhau.
Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái: Khi đồng tiền phá giá (giảm giá), giá hàng
xuất khẩu trở nên rẻ một cách tương đối sẽ giúp xuất khẩu thuận lợi hơn,
trong khi đó hàng nhập khẩu đắt một cách tương đối, và nhu cầu hàng nhập
khẩu giảm. Cả hai hiệu ứng này tác động đồng thời làm cải thiện cán cân
thương mại.
Ảnh hưởng của dòng vốn: Cán cân thương mại là một trong những yếu tố
của tài sản quốc gia. Cán cân thương mại phụ thuộc vào chênh lệch giữa đầu
tư và tiết kiệm trong nền kinh tế. Mức chênh lệch giữa tiết kiệm và đầu tư
được bù đắp bởi các dòng vốn đầu tư nước ngoài như FDI, ODA, FPI, kiều
hối và các dòng vốn vay thương mại khác.
- 15 -
Ảnh hưởng của thu nhập: Khi thu nhập trong nước tăng, nhu cầu nhập khẩu
hàng hoá cũng đồng thời tăng theo. Trong khi đó, khi kinh tế nước ngoài
tăng trưởng, họ cũng tăng nhu cầu nhập khẩu hàng hoá từ nước khác và làm
cho xuất khẩu của đối tác thương mại tăng lên. Do vậy cán cân thương mại
phụ thuộc vào tăng trưởng kinh tế.
Các chính sách thương mại và phát triển kinh tế: Các chính sách thuế, bảo
hộ hàng hoá trong nước cũng ảnh hưởng mạnh đến cán cân thương mại.
Những rào cản này hạn chế nhập khẩu một số mặt hàng để cải thiện cán cân
thương mại. Các chính sách liên quan đến phát triển kinh tế và xuất nhập
khẩu khác cũng sẽ ảnh hưởng mạnh đến cán cân thương mại. Ngoài ra, cán
cân thương mại cũng phụ thuộc vào cơ cấu của nền kinh tế và chiến lược
phát triển công nghiệp của quốc gia.
III. TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT
kiện Marshall – Lerner kém thỏa mãn và không còn chính xác, chính vì vậy, điều
kiện Marshall – Lerner chỉ có thể được duy trì trong dài hạn.
* Mô hình Bánh Pizza Marshall – Lerner (Pizza ML):
( Mô hình được xây dựng bởi các nhà kinh tế học thuộc trường đại
học Groningen - University of Groningen - Hà Lan)
Ở đây, ta xem xét trường hợp cụ thể với quan hệ kinh tế giữa Nhật
Bản và Hà Lan trong trường hợp đồng Yên Nhật phá giá 1%
Đối với hàng hóa xuất khẩu từ Nhật Bản sang Hà Lan, việc đồng Yen mất
giá 1% khiến cho hàng hóa Nhật Bản rẻ đi 1%. Phụ thuộc vào độ co giãn cầu (ηx)
của người tiêu dùng Hà Lan về mặt hàng nhập khẩu từ Nhật, lượng cầu sẽ thay đổi
- 17 -
ít hơn 1%( ηx <1), bằng 1%( ηx =1), hoặc hơn 1%( ηx >1). Bởi vì giá hàng hóa từ
Nhật tính theo đồng Yen không đổi, nên việc xuất khẩu của Nhật Bản bị ảnh hưởng
trực tiếp bởi thay đổi trong cầu (ηx ) của người tiêu dùng Hà Lan.
Khi đó, đối với thị trường Nhật Bản, giá hàng nhập khẩu từ Hà Lan sẽ
tăng 1% . Lượng cầu tại thị trường Nhật Bản sẽ thay đổi tùy thuộc vào giá trị hệ số
co giãn của cầu (ηm ) đối với hàng hóa Hà Lan.
Từ những lập luận trên, cùng với các số liệu được thực hiện bởi
trường đại học Groningen, các nhà kinh tế xây dựng mô hình minh họa điều kiện
Marshall – Lerner như sau:
Biểu đồ 1: Mô hình Pizza LM đối với quan hệ kinh tế Nhật Bản – Hà Lan
Trong mô hình trên, với giả định đồng Yen Nhật mất giá 1%, mỗi một mảnh
thuộc phần bên trái thể hiện sự thay đổi tổng giá trị nhập khẩu tại thị trường
Nhật Bản tương ứng với độ co giãn nhập khẩu (ηm). Tương tự, mỗi mảnh
phần bên phải cung cấp thông tin về tổng giá trị hàng xuất khẩu từ Nhật Bản. Cán
cân thương mại là sự kết hợp giữa hai hiệu ứng. Mô hình đã chứng minh tính chính
xác của điều kiện Marshall – Lerner, với ηm+ ηx > 1, việc phá giá làm giảm thâm
Hàng nhập khẩu tại Nhật Bản