Hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh tại Tổng công ty chè - Pdf 12

Phạm Thị Phơng Hoa K38 - A7
PHN M U
I. Lí DO CHN TI
Vn hoỏ chố cú mt vai trũ ni bt trong di sn vn hoỏ Vit Nam, l ung
ph bin nht, ''quc thu'', l ch da tõm linh ca cng ng cỏc dõn tc Vit Nam.
Him cú mt ni no trờn th gii li c thiờn nhiờn u ói, hu nh cho phộp
trng chố khp ni. Chỳng ta cú th i cỏch H Ni 20-40 km v phớa Bc l ó gp
vựng trng chố. Vit Nam cú cỏc loi chố nguyờn sn trờn nỳi cao cỏch mc nc
bin hn 1.000m cú hng thm t nhiờn, nhng cõy chố c th hu nh cũn nguyờn
vn ti mt s tnh min nỳi phớa Bc. Cú nhng ging chố a phng trng ngay
trong vn riờng ca gia ỡnh v cỏch pha ch ht sc c bit
Nhng ngnh chố Vit Nam dng nh cha phỏt trin tng xng vi tim
nng ca nú, cỏc doanh nghip chố Vit Nam vụ cựng lựng tỳng trc ngng ca
hi nhp. Ngnh chố cha cú mt tm bn , tm la bn sỏng sut dn li trong nn
kinh t hi nhp y ry nhng thỏch thc v khú khn. Mt vn cp thit hin nay
l, trc nhng thay i ca mụi trng kinh doanh trong v ngoi nc, cỏc doanh
nghip núi chung v doanh nghip trong ngnh chố núi riờng phi cú mt chin lc
kinh doanh tng thớch va phỏt huy sc mnh ni lc, va tranh th c ngoi lc.
Cú nh th, cỏc doanh nghip chố mi thụi dũ dm vụ phng hng v tỡm ra c
con ng phỏt trin cho mỡnh trong tng lai khi Vit Nam gia nhp WTO.
Tng cụng ty Chố Vit Nam ra i nm 1995 ỏnh du s trng thnh ca
ngnh Chố. Tuy nhiờn, nh a phn cỏc doanh nghip chố, t l tng trng ca Tng
cụng ty cha cao v khụng ỏp ng c nhng ũi hi ca th trng. Cng nh
mt hin tng chung ca cỏc doanh nghip nh nc, Tng cụng ty chố thiu mt
chin lc ỳng n cú mt cỏi nhỡn tng th v bn thõn mỡnh v mụi trng kinh
doanh bờn ngoi nhm hỡnh thnh nờn cỏc mc tiờu chin lc v cỏc chớnh sỏch, gii
phỏp ln thc hin thnh cụng cỏc mc tiờu ú.
Trong thi gian i thc tp v nghiờn cu ti Tng cụng ty Chố Vit Nam em
nhn thy nguyờn nhõn ca vic khụng cú mt chin lc ỳng n ti Tng cụng ty
ú l do cụng tỏc hoch nh chin lc õy cũn nhiu vn bt cp, cha theo
kp vi thi i mi v khoa hc qun lý hin i. Do vy, em ó mnh dn chn

IV. PHM VI NGHIấN CU
Nghiờn cu trong giai on t nm 2003 2005
Khụng gian nghiờn cu : Ni b cụng ty m thuc Tng cụng ty Chố Vit Nam
Gii hn nghiờn cu : Lnh vc hot ng ca tng cụng ty khỏ rng ln, nờn
ti ch chn mt hng ch lc ca cụng ty l chố nghiờn cu
i tng kho sỏt: cỏc yu t bờn trong v bờn ngoi ca ton Tng cụng ty
V. NI DUNG CA LUN VN
Ngoi phn m u, kt lun, mc lc v ti liu tham kho, lun vn gm 3 chng:
Chng I: C s lý lun v hoch nh chin lc ca doanh nghip
Chng II: Thc trng cụng tỏc hoch nh chin lc kinh doanh ti Tng cụng ty
Chố Vit Nam
Chng III: Mt s xut v kin ngh nhm hon thin cụng tỏc hoch nh chin
lc kinh doanh ti Tng cụng ty Chố Vit Nam.
Luận văn tốt nghiệp
2
Ph¹m ThÞ Ph¬ng Hoa K38 - A7
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CỦA
DOANH NGHIỆP
I. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ CỦA HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH
DOANH
1. Khái niệm hoạch định chiến lược kinh doanh
 Khái niệm về chiến lược
Thuật ngữ chiến lược đầu tiên được sử dụng trong lĩnh vực quân sự. Dần dần,
chiến lược được sử dụng trong những lĩnh vực khác của đời sống kinh tế, xã hội.
Thuật ngữ chiến lược là sự kết hợp của từ chiến, nghĩa là chiến đấu, tranh giành và từ
lược nghĩa là mưu, tính. Như vậy, hiểu đơn giản thì chiến lược là những mưu tính
nhằm chiến đấu và giành chiến thắng.
Hệ thống chiến lược đang được nghiên cứu ở Việt Nam hiện nay bao gồm:
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, chiến lược phát triển các ngành và
lĩnh vực, chiến lược phát triển các lãnh thổ và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.

chin lc kinh doanh l mt loi hỡnh lao ng trớ úc ca con ngi, ca nh qun
tr. Hoch nh chin lc kinh doanh nhm vo mt thi gian di, thụng thng l t
5 nm tr lờn, do vy nú phi da trờn c s d bỏo di hn.
Giai on hoch nh chin lc kinh doanh bao gm vic phõn tớch mụi
trng kinh doanh bờn ngoi v bờn trong doanh nghip thy rừ nhng c hi v
nguy c, thit lp chc nng, nhim v v cỏc mc tiờu chin lc, phõn tớch v la
chn cỏc phng ỏn chin lc s theo ui. Hoch nh chin lc khụng nhng
phỏc tho tng lai doanh nghip cn t ti m cũn phi vch ra cỏc con ng
t ti tng lai ú.
Hoch nh chin lc kinh doanh ca doanh nghip l mt giai on khụng
th tỏch ri ca quỏ trỡnh qun tr chin lc: hoch nh chin lc, thc hin chin
lc, kim soỏt chin lc. õy l mt quỏ trỡnh liờn tc trong ú cỏc giai on cú tỏc
ng qua li vi nhau to thnh mt chu k chin lc.
Hoch nh chin lc kinh doanh cng l giai on khi u ca quỏ trỡnh
hoch nh núi chung, trờn c s ú, doanh nghip mi tin hnh cỏc hot ng
hoch nh c th khỏc nh quy hoch, k hoch, chớnh sỏch kinh doanh, bin phỏp
thc hin Nh vy, hoch nh chin lc kinh doanh ớt s dng con s m mang
tớnh nh tớnh nhiu hn, tp trung tỡm hiu nhng chiu hng v nhng thay i
ỏng mong mun trong hot ng kinh doanh ca doanh nghip.
2. Vai trũ ca hoch nh chin lc kinh doanh
Cỏc nh nghiờn cu thng cp n nhng li ớch ca cụng tỏc qun tr
chin lc gn lin vi vai trũ ca hoch nh kinh doanh. Trờn c s cỏc cụng trỡnh
ca cỏc nh nghiờn cu v xut phỏt t bn cht ca hoch nh chin lc kinh
doanh, cú th rỳt ra cỏc vai trũ ch yu ca nú nh sau:
To lp chin lc dnh li th c bn trong kinh doanh. Sn phm ch yu
ca hoch nh chin lc l chin lc kinh doanh. Chớnh nh cú chin lc m
doanh nghip cú th tng th lc v li th cnh tranh t c hiu qu kinh
doanh mt cỏch ch ng. Cng nh cú chin lc kinh doanh m doanh nghip cú
th thc hin qun tr mt cỏch hiu sut hn.
Luận văn tốt nghiệp

Vai trũ ca hoch nh chin lc kinh doanh ó c khng nh trong thc
tin kinh doanh cỏc doanh nghip hng u trờn th gii. Tp chớ Fortune tin hnh
mt cuc phng vn i vi 200 nh lónh o ca cỏc cụng ty xuyờn quc gia. Trong
danh sỏch ca Fortune thỡ cú ti 88,7% cỏc nh lónh o nht trớ v vai trũ quan trng
ca hoch nh chin lc i vi thnh cụng lõu di ca doanh nghip, ng thi cú
n 72% cỏc nh lónh o doanh nghip phn i quan nim cho rng hoch nh
chin lc l s xa x.
Luận văn tốt nghiệp
5
Ph¹m ThÞ Ph¬ng Hoa K38 - A7
II. NHỮNG NGUYÊN TẮC, YÊU CẦU CỦA HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
KINH DOANH
Để có được chiến lược kinh doanh đúng, công tác hoạch định chiến lược kinh
doanh cần phải tuân thủ những nguyên tắc, yêu cầu nhất định.
Hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp cần tuân thủ theo các
nguyên tắc cơ bản sau đây: tập trung dân chủ; khoa học và thực tiễn; hài hòa lợi ích;
toàn diện – trọng điểm; liên tục – kế thừa.
Nguyên tắc tập trung dân chủ: hoạch định chiến lược kinh doanh phải dựa trên
cơ sở các giá trị chung của doanh nghiệp để đảm bảo sự chấp nhận của đông đảo các
thành viên. Trong hoạch định phải luôn xuất phát từ lợi ích của đại cục, phục vụ cho
sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
Nguyên tắc khoa học và thực tiễn: nguyên tắc này phải được tuân thủ xuyên
suốt trong hoạch định chiến lược, bởi vì nó đảm bảo tính khách quan và tính khả thi.
Nguyên tắc khoa học và thực tiễn yêu cầu phải xuất phát từ thực tiễn tình hình của
môi trường kinh doanh bên ngoài cũng như nội lực bên trong của doanh nghiệp và
dùng các phương tiện, tư duy khoa học để hoạch định chiến lược kinh doanh. Hoạch
định chiến lược là một quá trình tư duy của con người do đó tránh sự can thiệp chủ
quan duy ý chí.
Nguyên tắc hài hòa lợi ích: một chiến lược kinh doanh chỉ có thể tốt khi được
thực hiện một cách tự giác, do đó phải được đa số chấp nhận. Do vậy, hoạch định

th ca quỏ trỡnh, t d bỏo tỡnh hỡnh n t mc tiờu, phng chõm chin lc.
Thm chớ chin lc kinh doanh phi sỏng to n ngi ngoi doanh nghip
khụng th nm bt c tớnh ct lừi ca nú.
Nhỡn xa, trụng rng v nht quỏn: hoch nh chin lc kinh doanh khụng
ch nhm vo thi gian di m cũn phi th hin tm nhỡn chin lc na, cú ngha l
phi nhỡn xa, trụng rng. Hoch nh chin lc phi da trờn cỏc d oỏn sõu sc v
cỏc xu hng cụng ngh, dõn s, quy ch v np sng. Hoch nh chin lc kinh
doanh phi c thc hin mt cỏch nht quỏn: chin lc tng th, chin lc b
phn; mc tiờu phng chõm chớnh sỏch; hp thnh mt thc th thng nht.
Kp thi: hoch nh phi ỏp ng ũi hi ca doanh nghip, do ú, tớnh kp
thi l quan trng. Khụng phi ch cho chin lc kinh doanh c ó bt u li thi
mi bt u hoch nh, cng khụng th kộo di quỏ trỡnh hoch nh cho n khi cn
mt chin lc thay th m vn cha hon thnh.
Nng ng: quỏ trỡnh hoch nh chin lc kinh doanh phi m bo tớnh
nng ng thớch ng vi mt mụi trng kinh doanh bt nh. Tớnh nng ng th
hin ch hoch nh chin lc phi nhanh chúng nm bt tớn hiu ca s thay i,
a ra cỏc nhn nh chớnh xỏc phc v cho tin trỡnh hoch nh. Cú nh vy, quỏ
trỡnh hoch nh mi m bo thnh cụng.
III. NI DUNG CA HOCH NH CHIN LC KINH DOANH
Quỏ trỡnh qun tr chin lc kinh doanh c bt u bi giai on hoch
nh chin lc kinh doanh. Giai on hoch nh chin lc bao gm cỏc bc nh:
(1) Phõn tớch v ỏnh giỏ mụi trng chin lc; (2) Xỏc nh chc nng, nhim v
kinh doanh v mc tiờu chin lc (3) Xõy dng cỏc phng ỏn chin lc; (4) La
chn phng ỏn chin lc thớch nghi vi mụi trng
Luận văn tốt nghiệp
7
Phạm Thị Phơng Hoa K38 - A7
1. Phõn tớch v ỏnh giỏ mụi trng chin lc
Doanh nghip luụn chu tỏc ng ca mụi trng kinh doanh. Mụi trng kinh
doanh bin ng ũi hi doanh nghip phi thớch ng. Do vy, phõn tớch mụi trng

trong nc, khu vc v trờn ton th gii. Doanh nghip phi tuõn theo cỏc quy nh
v thu, cho vay, an ton, vt giỏ, qung cỏo, ni t nh mỏy v bo v mụi trng.
Luận văn tốt nghiệp
8
Phạm Thị Phơng Hoa K38 - A7
Yu t vn húa - xó hi
Tt c cỏc hóng cn phõn tớch rng rói cỏc yu t vn húa - xó hi nhm nhn
bit cỏc c hi v nguy c cú th xy ra. Yu t vn húa xó hi bao gm nhng
chun mc v giỏ tr c chp nhn v tụn trng bi mt xó hi hoc mt nn vn
húa c th. S tỏc ng ca cỏc yu t vn húa xó hi thng cú tớnh di hn v
kinh t hn so vi cỏc yu t khỏc, nhiu lỳc khú m nhn bit c. Khi mt hay
nhiu yu t thay i chỳng cú th tỏc ng n doanh nghip, c bit l cỏc yu t
nh: quan nim v thm m, o c, li sng, ngh nghip; nhng phong tc, tp
quỏn truyn thng; nhng quan tõm, u tiờn ca xó hi; trỡnh nhn thc, hc vn
chung ca xó hi
Yu t t nhiờn
iu kin t nhiờn bao gm: v trớ a lý, khớ hu, cnh quan thiờn nhiờn, t
ai, sụng, bin, cỏc ngun ti nguyờn khoỏng sn trong lũng t, ti nguyờn rng,
bin, s trong sch ca mụi trng, nc, khụng khớ
Tỏc ng ca chỳng ti cỏc quyt sỏch trong kinh doanh t lõu ó c cỏc
doanh nghip tha nhn. Trong rt nhiu trng hp, cỏc iu kin t nhiờn tr thnh
mt yu t rt quan trng hỡnh thnh li th cnh tranh ca cỏc sn phm v dch v.
Cỏc vn ụ nhim mụi trng, sn phm kộm cht lng, lóng phớ ti nguyờn
cựng vi nhu cu ngy cng ln i vi cỏc ngun lc cú hn khin cho nh doanh
nghip phi thay i cỏc quyt nh v bin phỏp hot ng liờn quan.
Yu t k thut v cụng ngh
õy l mt yu t rt nng ng, cha ng nhiu c hi v e da i vi cỏc
doanh nghip. Do ú, cỏc doanh nghip phi cnh giỏc i vi cỏc cụng ngh mi vỡ
nú cú cú th lm cho sn phm ca h b lc hu mt cỏch trc tip hoc giỏn tip bờn
cnh nhng li ớch m s phỏt trin cụng ngh mang li.

khác nhau như: vật tư, thiết bị, lao động và tài chính.
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Các đối thủ mới tiềm ẩn
Các đối thủ cạnh tranh
trong ngành
Sự cạnh tranh của các
doanh nghiệp hiện có
trong ngành
Mặt hàng thay thế
Người mua
Người
cung cấp
Khả năng
ép giá của
người cung
cấp
Nguy cơ do các sản
phẩm và dịch vụ
mới thay thế
khả năng
ép giá của
người mua
Nguy cơ có các đối thủ cạnh tranh mới
Hình 1.1 Mối quan hệ của các yếu tố thuộc môi trường tác nghiệp
10
Phạm Thị Phơng Hoa K38 - A7
i vi ngi bỏn vt t, thit b: Th mnh v v trớ ca nhng ngi cung
cp vt t, thit b cú tỏc ng ln ti chin lc kinh doanh ca doanh nghip.
trỏnh tỡnh trng doanh nghip b yu th v ph thuc vo cỏc nh cung cp ny, khi
la chn cn xem xột phõn tớch k v doanh nghip nờn mua hng ca nhiu nh

cung cp v phõn phi. Phõn tớch v ỏnh giỏ mụi trng bờn ngoi nhn din cỏc
c hi v nguy c cho phộp doanh nghip xỏc nh nhim v mt cỏch rừ rng, hỡnh
Luận văn tốt nghiệp
11
Ph¹m ThÞ Ph¬ng Hoa K38 - A7
thành chiến lược đúng đắn để đạt được những mục tiêu dài hạn, đề ra các chính sách
và chương trình hành động cho việc thực hiện các mục tiêu ngắn hạn.
1.2 Đánh giá nội lực của doanh nghiệp
Để có thể đưa ra các mục tiêu cũng như phương án chiến lược khả thi cần phải
đánh giá được nội lực doanh nghiệp. Công việc đánh giá nội lực của doanh nghiệp
tập trung vào những khía cạnh chủ yếu sau: nhân sự, sản xuất, nghiên cứu và phát
triển, marketing, tài chính, tổ chức quản lý. Bằng cách đánh giá những khía cạnh đó,
mỗi doanh nghiệp sẽ đánh giá được những điểm mạnh và điểm yếu của nó. Cùng với
các cơ hội và nguy cơ bên ngoài, các điểm mạnh và điểm yếu bên trong thường được
các nhà quản trị coi là xuất phát điểm của việc đề xuất các phương án chiến lược.
 Nhân sự:
Nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng tới sự thành công của doanh
nghiệp vì chính con người thu thập dữ liệu, hoạch định mục tiêu, lựa chọn, thực hiện
và kiểm tra chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Mức độ chuyên môn, tư cách
đạo đức, tay nghề, kinh nghiệm của nguồn nhân lực quyết định mức độ khả thi của
những chiến lược được hoạch định, có ảnh hưởng rất lớn tới việc lựa chọn chiến lược
của doanh nghiệp. Chính vì vậy, ngoài những yếu tố về bản thân nguồn nhân lực đã
nêu ở trên, khi phân tích, doanh nghiệp cũng cần chú ý tới các chính sách nhân sự của
mình, khả năng cân đối giữa mức độ sử dụng nhân công ở mức tối đa và tối thiểu;
năng lực, mức độ quan tâm và trình độ của ban lãnh đạo cao nhất
 Sản xuất:
Sản xuất là một trong những hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp gắn liền với
việc tạo ra sản phẩm. Các nội dung cần chú ý khi phân tích yếu tố sản xuất là: giá cả
và mức độ cung ứng nguyên vật liệu, mức độ quay vòng hàng tồn kho, sự bố trí các
phương tiện sản xuất, hiệu năng và phí tổn của thiết bị, chi phí và khả năng công

chin lc v iu kin mụi trng ca doanh nghip. Khi phõn tớch v cụng tỏc t
chc v qun lý ca doanh nghip cn chỳ ý n nhng vn nh: c cu t chc;
uy tớn v th din ca doanh nghip; t chc h thng thụng tin giao tip; bu khụng
khớ v nn np t chc; s dng cỏc phng phỏp k thut v h thng húa trong vic
son tho quyt nh; nng lc, mc quan tõm v trỡnh ca ban lónh o cao
nht; h thng k hoch chin lc
2. Xỏc nh chc nng, nhim v v mc tiờu chin lc ca doanh
nghip kinh doanh
Xỏc nh chc nng, nhim v kinh doanh v mc tiờu chin lc l bc i
logic tip theo ca quỏ trỡnh qun tr chin lc kinh doanh trong doanh nghip
thng mi. Trờn c s phõn tớch v ỏnh giỏ mụi trng kinh doanh m xỏc nh
chc nng, nhim v, mc tiờu. V ngc li, chc nng, nhim v kinh doanh nh
hng cho vic nghiờn cu tip theo, mc chi tit v sõu hn, nh hng ca
mụi trng n hot ng ca doanh nghip.
2.1Xỏc nh chc nng, nhim v
Chc nng, nhim v l mnh c nh v mc ớch ca doanh nghip, phõn
bit doanh nghip vi cỏc hóng tng t khỏc. Mnh nh vy cũn c gi l
mnh v cỏc nguyờn tc kinh doanh, mc ớch, trit lý v tớn iu ca doanh
nghip hoc cỏc quan im ca cụng ty. T ú xỏc nh lnh vc kinh doanh ca
doanh nghip, thụng thng ú l loi sn phm c bn hoc loi hỡnh dch v chớnh,
Luận văn tốt nghiệp
13
Ph¹m ThÞ Ph¬ng Hoa K38 - A7
các nhóm đối tượng khách hàng mục tiêu, nhu cầu thị trường, lĩnh vực công nghệ,
hoặc tổ hợp một số các yếu tố này. Nội dung chức năng nhiệm vụ cũng bao gồm các
vấn đề bao quát hơn về những điều doanh nghiệp mong muốn có được bên ngoài, như
ấn tượng của công chúng và phương cách xử thế của doanh nghiệp. King và Cleland
khẳng định rằng chức năng, nhiệm vụ của hãng phải nhằm đạt được những điều sau đây:
1) Đảm bảo sự đồng tâm nhất trí về trí hướng trong nội bộ hãng.
2) Tạo cơ sở để huy động các nguồn lực của hãng.

Việc xác định chức năng, nhiệm vụ là công việc thường xuyên ở mọi công ty.
Khi bắt đầu một thời kỳ chiến lược, việc xem xét và xác định lại nhiệm vụ kinh
doanh lại được đặt ra với ban quản trị cấp cao trong các doanh nghiệp.
2.2Xác định mục tiêu chiến lược
Mục tiêu là những kết quả, trạng thái mà doanh nghiệp muốn đạt tới trong
tương lai. Mục tiêu là những cái đích mà doanh nghiệp muốn đi tới sau mỗi thời kỳ
nhất định. Tuy nhiên, nếu chỉ là cái mà doanh nghiệp muốn đạt được thì đó chưa phải
là một mục tiêu được xác định đúng. Một mục tiêu tốt nhất phải là sự kết hợp của cái
mà doanh nghiệp muốn, cái doanh nghiệp cần và cái doanh nghiêp có thể đạt được.
Một mục tiêu đúng phải đáp ứng được 6 yêu cầu sau: (1) cụ thể; (2) linh hoạt; (3)
định lượng; (4) khả thi; (5) nhất quán; (6) chấp nhận được.
Các mục tiêu chiến lược thường được ấn định theo 7 lĩnh vực, chủ đề như: (1)
mức lợi nhuận, (2) Năng suất, (3) Vị thế cạnh tranh, (4) phát triển việc làm, (5) quan
hệ giữa công nhân viên, (6) vị trí dẫn đầu về công nghệ, (7) trách nhiệm trước công luận.
Các mục tiêu chiến lược là những mục tiêu dài hạn do tính chất dài hạn của
các kế hoạch chiến lược. Hay nói đúng hơn, các mục tiêu chiến lược biểu thị những
kết quả mong đợi từ việc theo đuổi một chiến lược nào đó, còn chiến lược biểu thị
những biện pháp để đạt được các mục tiêu dài hạn. Trong quá trình xây dựng chiến
lược, các mục tiêu dài hạn có thể do ban quản trị cấp cao đề ra một cách tập trung
thống nhất (phương pháp đi từ trên xuống) hoặc có thể dựa vào các mục tiêu bộ phận
do các nhà quản trị cấp thấp hơn xây dựng cho đơn vị mình, từ đó mà hình thành nên
các mục tiêu chung (phương pháp đi từ dưới lên).
3. Xây dựng các phương án chiến lược
Trên cơ sở những kết quả của phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài kết
hợp với đánh giá nội lực, doanh nghiệp phải dự tính các khả năng và giải pháp chiến
lược để thực hiện mục tiêu, định hướng đã xác định. Các khả năng và giải pháp chiến
lược thường được xây dựng theo những phương thức sau đây:
• Dựa theo kinh nghiệm : vận dụng những kinh nghiệm trong quá khứ xem có
tương tự không hoặc tìm kinh nghiệm của các doanh nghiệp khác.
• Sáng tạo: tìm giải pháp mới cho phù hợp với tình hình cụ thể.

chứ không phải là lựa chọn hay quyết định phương án chiến lược có thể theo đuổi. Vì
vậy, các chiến lược hình thành trong ma trận SWOT chỉ là những khả năng kết hợp
có thể chọn lựa. Ma trận BCG, ưu điểm lớn nhất của nó là nó thu hút sự quan tâm của
các nhà quản trị đến vấn đề lưu thông tiền mặt, đặc điểm đầu tư và nhu cầu của nhiều
bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp. Tuy nhiên, nó có khá nhiều hạn chế như (1)
nó khó áp dụng cho những doanh nghiệp mới vì không biết bắt đầu từ đâu; (2) nó
không cho phép đề xuất một chiến lược cụ thể; (3) tầm quan trọng của thị phần được
thể hiện trên ma trận không tương ứng với bản thân thị phần đó; (4) nếu không có cơ
hội tăng trưởng thì ma trận này không phù hợp.
Tóm lại, có rất nhiều mô hình chiến lược và rất nhiều các công cụ hiện đại
khoa học phục vụ cho việc xây dựng chiến lược. Các doanh nghiệp cần xây dựng
càng nhiều chiến lược càng tốt để có nhiều khả năng lựa chọn hơn, đồng thời cũng sẽ
hạn chế bớt được rủi ro từ diễn biến phức tạp của môi trường trong tương lai.
LuËn v¨n tèt nghiÖp
16
Ph¹m ThÞ Ph¬ng Hoa K38 - A7
4. Lựa chọn phương án chiến lược phù hợp với môi trường
Dựa trên sự so sánh các giải pháp chiến lược doanh nghiệp sẽ tiến hành lựa
chọn giải pháp chiến lược tối ưu nhất. Để lựa chọn thêm chính xác, cần phải so sánh
được các phương án trong khả năng có thể (tài chính, nhân sự, marketing ). Thông
thường, các doanh nghiệp áp dụng quy trình: phân tích – đưa ra các lựa chọn – dự
tính các hệ quả - quyết định trong lựa chọn chiến lược. Tuy nhiên sự nhạy cảm và khả
năng nhìn nhận của các nhà hoạch định đóng vai trò quyết định, bởi vì khác với kế
hoạch hành động, chiến lược kinh doanh thể hiện ý chí và hướng đi trong một thời
gian dài cho nên bất kỳ những số liệu nào được so sánh và lấy theo thời điểm đều dễ
dẫn đến những lựa chọn sai lầm. Phương cách lựa chọn được cho là thích hợp trong
thực tiễn thưỡng là kết hợp quá trình phân tích khoa học với trực giác của nhà lãnh
đạo, khả năng nhìn xa trông rộng của họ.
Tuy nhiên, sau khi đánh giá một cách khoa học, đôi khi vẫn có sự khó khăn
trong việc lựa chọn chiến lược, lúc đó, trực giác và độ nhạy cảm của nhà quản trị có

 Phương pháp ma trận
1. Phương pháp thích ứng theo kinh nghiệm
Phương pháp thích ứng theo kinh nghiệm được Philippe Laserre đưa ra, trong
đó chiến lược kinh doanh được hoạch định nhờ kinh nghiệm và trực giác của những
nhà hoạch định với ba yếu tố chủ yếu sau: (1) Khả năng xây dựng; (2) sự tích cực; (3)
sự giác ngộ.
Khả năng xây dựng: Dựa trên những kinh nghiệm đã học hỏi từ thực tiễn,
doanh nghiệp thường tập trung vào loại sản phẩm hoặc công nghệ đặc biệt đã tích lũy
được, gọi là sản phẩm hoặc công nghệ chiến lược, mũi nhọn. Sự hiểu biết cụ thể công
việc và trình độ chuyên môn là bắt buộc phải có đối với mọi bộ phận để tổ chức
hoạch định và thực hiện chiến lược. Sự bắt buộc này làm cho mọi người đều có thể
tham gia vào công việc và những vấn đề mà họ có hiểu biết sâu sắc, tránh được sự
tranh luận về những mục tiêu trừu tượng.
Sự tích cực: sự tích cực của chiến lược thể hiện ở việc sử dụng thận trọng các
nguồn lực để phát triển một khu vực thị trường hoặc công nghệ mới và năng động,
thích ứng với nhu cầu của thị trường, với sự thay đổi không lường trước được của thị
trường.
Sự giác ngộ: Sự giác ngộ thể hiện ở việc tập hợp thu gom và phân bổ những
thông tin chính xác, có trọng tâm về thị trường, về khách hàng và đối thủ cạnh tranh.
Hầu hết các thông tin này đều được cung cấp từ cơ sở và được nhanh chóng truyền
đến các bộ phận khác nhau của tổ chức sao cho có thể điều chỉnh được các chương
trình và các hành động khác nhau.
Phương pháp thích ứng theo kinh nghiệm bao giờ cũng liên quan trực tiếp đến
các hành động được tiến hành. Vì vậy, phương pháp thích ứng theo kinh nghiệm
thường được sử dụng khi doanh nghiệp hoạt động tại thị trường có quy mô nhỏ bé và
manh mún, phân tán, môi trường kinh doanh không ổn định và lộn xộn, các thông số
thông tin thường thiếu thốn và không đáng tin cậy, ảnh hưởng mạnh của các nhân tố
phi thị trường, tác động mạnh mẽ của nhà nước, công nghệ thứ cấp, hệ thống kinh
doanh đóng kín…
LuËn v¨n tèt nghiÖp

Tổng hợp điểm số của các yếu tố
19
Hình 1.2 Các bước xây dựng ma trận phân tích ngoại vi
Ph¹m ThÞ Ph¬ng Hoa K38 - A7
Ma trận SWOT: ma trận SWOT được thiết lập dựa vào kết hợp các điểm mạnh
(strength), yếu (weakness), cơ hội (opportunity), thách thức (threaten). Mô hình tổng
quát của ma trận SWOT được biểu thị như ở hình 1.3
Ma trận SWOT S W
O S/O W/O
T S/T W/T
Hình 1.3: Mô hình tổng quát của ma trận SWOT
Đây là một công cụ kết hợp quan trọng để giúp các nhà quản trị hình thành và
phát triển bốn loại chiến lược sau: chiến lược SO (điểm mạnh – cơ hội), chiến lược
WO (điểm yếu – cơ hội), chiến lược ST (điểm mạnh – nguy cơ) và chiến lược WT
(điểm yếu – nguy cơ).
 Chiến lược SO được hình thành trên cơ sở kết hợp các điểm mạnh chủ yếu của
doanh nghiệp với những cơ hội do môi trường tạo ra, hay nói cách khác, trọng tâm
của chiến lược là tận dụng các điểm mạnh để khai thác cơ hội.
 Chiến lược WO là phương án cải thiện những điểm yếu bằng cách tận dụng
những cơ hội kinh doanh lớn.
 Chiến lược ST sử dụng các điểm mạnh của doanh nghiệp để hạn chế ảnh
hưởng của những nguy cơ xuất hiện từ bên ngoài.
 Chiến lược WT là loại chiến lược mang tính chất phòng thủ nhằm hạn chế
những điểm yếu của doanh nghiệp và tránh khỏi những nguy cơ bên ngoài.
Ma trận BCG: ma trận BCG còn được gọi là ma trận phân tích danh mục vốn
đầu tư, do nhóm tư vấn Boston (Boston Consulting Group) đưa ra. Ma trận BCG
thường được sử dụng trong các tập đoàn, tổng công ty lớn kinh doanh ở các lĩnh vực
khác nhau. Mô hình của ma trận BCG được biểu thị ở hình 1.4
I . Question mark (dấu hỏi): các bộ phận ở góc này có mức thị phần thấp
nhưng tỷ lệ tăng trưởng cao.

5. Nghiên cứu và phát triển sản phẩm
6. Thông tin
Hình 1.5 : Ma trận QSPM
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Stars Question marks
II I
Cash Cows Dogs
III IV
Mức thị phần tương đối trong ngành
Mức
tăng
trưởng
của thị
trường
Cao +20
Trung bình 0
Thấp -20
Cao
1,0
Trung bình
0,5
Thấp
0,0
21
Ph¹m ThÞ Ph¬ng Hoa K38 - A7
Phương pháp ma trận được sử dụng phổ biến ở những môi trường kinh doanh
mà các yếu tố liên quan đến hoạch định chiến lược có thể nhận dạng tương đối rõ.
Các yếu tố tác động đến thị trường thể hiện tính quy luật có khả năng dự báo được,
điều này có nghĩa là thị trường đã phát triển tương đối đầy đủ. Bên cạnh đó, một yếu
tố cũng quan trọng là doanh nghiệp phải có hệ thống quản trị tương đối đồng bộ, trình

thức hoạch định “trên – dưới – trên” phù hợp với các doanh nghiệp đa lĩnh vực, tuy
LuËn v¨n tèt nghiÖp
22
Ph¹m ThÞ Ph¬ng Hoa K38 - A7
nhiên quy trình tổ chức hoạch định “trên – dưới – trên” cũng dễ dẫn đến nguy cơ của
chủ nghĩa hình thức.
VI. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH CHIẾN
LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Công tác hoạch định chiến lược kinh doanh chịu sự chi phối của các nhân tố
khác nhau. Nhân tố tác động đến hoạch định chiến lược tương đối nhiều, nhưng tác
động rõ rệt gồm: môi trường kinh doanh bên ngoài, quy mô doanh nghiệp, văn hóa
doanh nghiệp, năng lực của nhà hoạch định và nhà nước.
1. Môi trường kinh doanh bên ngoài
Môi trường kinh doanh bên ngoài vừa là đối tượng phân tích của hoạch định
chiến lược kinh doanh vừa là nhân tố tác động đến hoạch định chiến lược kinh doanh.
Theo mức độ tác động đến công tác hoạch định chiến lược kinh doanh thì môi trường
kinh doanh được chia ra làm 2 loại : môi trường vĩ mô và môi trường vi mô.
Môi trường vĩ mô: Môi trường vĩ mô ảnh hưởng gián tiếp đến hoạch định
chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu các yếu tố như chính trị, luật pháp,
kinh tế ổn định thì các doanh nghiệp thường hoạch định chiến lược được tốt hơn,
trong trường hợp ngược lại, các doanh nghiệp thường quan tâm nhiều hơn đến các
chiến thuật tác nghiệp.
Môi trường vi mô: Môi trường vi mô ảnh hưởng trực tiếp đến các nội dung của
hoạch định chiến lược. Chẳng hạn, nếu cạnh tranh gay gắt thì các doanh nghiệp càng
phải hoạch định chiến lược tỷ mỷ hơn. Trong trường hợp doanh nghiệp có được vị
thế tương đối độc quyền, công tác hoạch định chiến lược kinh doanh sẽ bị sao lãng
hoặc thực hiện mang tính hình thức.
2. Quy mô doanh nghiệp
Doanh nghiệp có quy mô nhỏ thường có sự khác biệt trong hoạch định chiến
lược kinh doanh so với các doanh nghiệp lớn. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường

iu tit nn kinh t. i vi doanh nghip nh nc thỡ nh nc cũn cú thờm mt
vai trũ na l vai trũ qun lý trc tip doanh nghip nh nc. Trờn bỡnh din v mụ,
cỏch ỏnh giỏ ca nh nc v doanh nghip s nh hng n cỏch thc hoch nh
chin lc kinh doanh ca chỳng. Vi cỏc doanh nghip t nhõn, nh nc khụng can
thip quỏ sõu vo tin trỡnh hoch nh, nhng vi doanh nghip nh nc thỡ cú mt
s khỏc bit hon ton. Vỡ vy, nu cỏc c quan nh nc can thip quỏ sõu vo tin
trỡnh hoch nh chin lc ca doanh nghip thỡ s lm cho tin trỡnh hoch nh
mang tớnh hỡnh thc v ch quan, ngc li, nh nc cn ban hnh chớnh sỏch
khuyn khớch tớnh t giỏc trong vic hoch nh ca cỏc doanh nghip hng ti li
ớch lõu di.
VII. S CN THIT PHI HON THIN CễNG TC HOCH NH
CHIN LC KINH DOANH CA DOANH NGHIP
1. Xu th hi nhp kinh t ton cu húa v khu vc húa
Hi nhp kinh t quc t l mt xu th tt yu ca xó hi, ang tr thnh mt
nhu cu cn thit phỏt trin lc lng sn xut: s ln mnh ca lc lng sn
xut lm cho th trng ni a tr nờn nh hp, khin cỏc nc phi hp tỏc vi nhau
tỡm cỏch khi thụng dũng chy ca hng húa, dch v, vn v sc lao ng. Cỏc
Luận văn tốt nghiệp
24
Ph¹m ThÞ Ph¬ng Hoa K38 - A7
quốc gia tiến hành hợp tác và cạnh tranh với nhau nhằm mở rộng thị trường cho phát
triển kinh tế.
Trên thế giới, hiện nay đã hình thành nhiều liên minh kinh tế như: Liên hiệp
các nước Châu Âu EU, Liên hiệp các nước Đông Nam Á ASEAN, Tổ chức thương
mại thế giới WTO xu hướng hội nhập ngày càng mở ra nhiều cơ hội kinh doanh như
thị trường rộng lớn hơn, giảm chi phí sản xuất và kinh doanh do dỡ bỏ hàng rào thuế
quan nhưng bên cạnh đó cũng đem lại rất nhiều thách thức như sự cạnh tranh ngày
càng gay gắt hơn, nhiều tệ nạn và tội phạm kinh tế hơn
Trước những thách thức và cơ hội trong hội nhập kinh tế, đòi hỏi các doanh
nghiệp phải không ngừng hoàn thiện và đổi mới mình về mọi mặt, mà trước hết là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status