Đề Tài: Thiết kế qui trình công nghệ gia công vỏ hộp số F10 pot - Pdf 12

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
Thiết kế qui trình công nghệ gia công vỏ
hộp số F10
LỚP LT- TC_ĐH- CK3-K3
Sinh viên: Hoàng Anh Dũng
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

đã hoàn thành.
Tuy nhiên trong quá trình làm đồ án, do sự tổng hợp y kiến chưa đầy đủ,
kinh nghiệm thực tế còn thiếu nên đồ án của em không tránh khỏi những thiếu
sót. Vậy kính mong nhận được sự giúp đỡ đóng góp ý kiến của thầy cô và bạn
bè. Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên
Hoàng Anh Dũng
PHẦN I : PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG
I. Tính năng sử dụng, đều kiện làm việc và phân loại chi tiết.
1. Tính năng sử dụng:
- Hộp số F10 có chức năng là thân gá các trục và các chi tiết dạng bánh
răng bên trong. Thân hộp là chi tiết làm nhiệm vụ bảo vệ các chi tiết bên
trong. Bên cạnh đó thân hộp là chi tiết chịu va đập và rung động.
2. Điều kiện làm việc:
- Trong các cơ cấu và máy móc, chi tiết dạng hộp thường là chi tiết cơ sở
để đảm bảo vị trí và sự tương quan đúng đắn của tất cả các chi tiết trong cơ
cấu, đồng thời nó cũng làm nhiệm vụ để lắp những chi tiết khác lên nó tạo
thành một bộ phận máy nhằm thực hiên một nhiệm vụ động học nào đó.
- Như vậy chi tiết làm việc trong điều kiện rất khắc nghiệt, chịu lực va đập
của các cơ cấu bên trong hộp ,cụ thể là các lực dọc trục, lực hướng tâm
bên trong hộp còn chứa rất nhiều dầu nhớt để bôi trơn các chi tiết làm việc
bên trong,điều kiện bảo quản khó khăn nên đòi hỏi chi tiết hộp phải có độ
cứng vững cao,đặc biệt là những chi tiết cơ sở nhằm đảm bảo vị trí tương
quan cho các chi tết bên trong đòi hỏi phải có độ chính xác cao hơn nữa.
Tất cả những yếu tố trên đều ảnh hưởng đến khẳ năng làm việc của thân
động cơ vì vậy cần phải chế tạo các vị trí lắp các bộ phận bên trong phải đảm
bảo yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo tốt nhất điều kiện làm việc của chi tiết.
3. Phân loại chi tiết.
- Hộp số F10 là chi tiết có hình dạng phức tạp, với hình khối rỗng, có thành
vách xung quanh, trên các vách có nhiều gân và các phần lồi lõm khác

lắp ghép là tốt nhất. Các bề mặt lỗ hay mặt phẳng yêu cầu độ nhám khác nhau
ta cũng phải đảm bảo. Bên cạnh đó chúng ta cần chú ý đến các yêu cầu kỹ
thuật về độ đồng tâm, độ song song, vuông góc hay độ phẳng giữa các bề mặt
so với yêu cầu kỹ thuật.
3. Chọn phương pháp gia công tinh lần cuối:
- Đối với bề mặt trên và hai mặt bên của hộp yêu cầu cần đạt Rz=20 và dùng
để lắp chi tiết khác lên nó nên yêu cầu độ chính xác cao, do đó biên pháp cuối
cùng chọn để gia công bề mặt này là phương pháp mài.
- Với mặt đáy và một bề mặt cạnh của chi tiết vì yêu cầu dùng để cố định chi
tiết và dùng làm chuẩn tinh phụ nên ta dùng phương pháp phay thô là đạt.
- Đối với các lỗ chính yêu cầu độ không đồng tâm là

0,04 để lắp ổ bi và
trục,độ nhám cần đạt Ra=2,5 nên biện pháp gia công cuối cùng là phương
pháp doa.
- Đối với các lỗ dùng để định vị chỉ yêu cầu độ vuông góc của tâm với mặt
cạnh như lỗ: 4 lỗ Φ13 biện pháp gia công cuối cùng là phương pháp khoét.
- Đối với lỗ Φ20 dùng để lắp cần gạt với yêu cầu Ra=2,5 và có sai lệch
±
0,05
nên biện pháp gia công cuối cùng là phương pháp doa.
- Đối với các lỗ còn lại, yêu cầu lắp ghép có ren nên biện pháp gia công cuối
cùng là phương pháp tarô.
4. Nhận xét tính công nghệ của kết cấu:
- Hộp số F10 là chi tiết có kết cấu phức tạp, đòi hỏi nhiều hình chiếu, mặt cắt,
hình trích cần thiết để thấy rõ cấu tạo của chi tiết. Với kích thước:
+ Dài: l= 343
+ Rộng: b =133
2.0±
+ Cao: h=204

100
β
) (chiếc /năm).
Trong đó:
N : số chi tiết được sản xuất trong một năm
Ni: số sản phẩm được sản xuất trong 1 năm
Ni = 6000 (chi tiết / năm)
m: số chi tiết cùng tên trong 1 sản phẩm , m=1

α
: số chi tiết phế phẩm,
α
= 3

β
: số chi tiết được chế tạo thêm để dự trữ ,
β
= 3


N = 7000 . 1 . (1+
100
3
) . (1+
100
3
)
= 7426,3 (chi tiết/ năm)
Chọn N=7426 (chi tiết/năm)
III. Xác định khối lượng của chi tiết gia công.

===
)mm(7705686.194.331.2hba2V
3
2222
===
)mm(24720015.160.5,51.2hba2V
3
3333
===
)mm(2594886.106.204.2hba.2V
3
4444
===
)mm(667806.105.105hbaV
3
5555
===
)mm(44,1086316.31.14,3.6lR 6V
322
6
==π=
Vậy:
)dm(381685,1)mm(56,1381684
44,10863166780259488247200770568146280
VVVVVVV
33
654321
==
−++++=
−++++=

Với chi tiết cần gia công ở đây là: vỏ hộp số F10 thì vật liệu để chế tạo nó
thường là gang xámvì gang xám có nhiều đặc tính tốt như:
- Làm tắt dao động cộng hưởng và dao động nhanh.
- Có tính đúc tốt và tính gia công cắt gọt tốt.
- Giá thành hạ do đó được dùng nhiều trong ngành chế tạo cơ khí.
II. Các phương pháp chế tạo phôi.
- Với chi tiết gia công là vỏ hộp số F10, vật liệu là GX có ưu điểm là cơ
tính tốt, độ bền cao. Với dạng sản xuất hàng khối, phôi đòi hỏi độ chính xác
cao, do đó ta có các phương pháp sau:
1. Đúc trong khuôn cát, mẫu gỗ, làm khuôn bằng tay.
*Ưu điểm: Giá thành chế tạo thấp , trang bị chế tạo vạn năng.
*Nhước điểm: + Phương pháp này cho độ chính xác thấp.
+ Lượng dư cắt gọt lớn , năng suất thấp.
+ Đòi hỏi trình độ công nhân phải cao.
+ Chỉ thích hợp với việc sản xuất đơn chiếc loạt nhỏ.
2. Đúc dùng mẫu kim loại , khuôn cát , làm khuôn bằng máy.
*Ưu điểm: + Phương pháp này cho độ chính xác cao.
+ Lượng dư gia công cắt gọt nhỏ.
+ Sản xuất thích hợp với sản xuất hang loạt , hàng khối.
*Nhược điểm: + Do làm trong khuôn cát nên sản phẩm dễ bị rỗ khí.
3. Dùng phương pháp đúc trong khuôn vỏ mỏng.
*Ưu điểm: + Phôi đúc đạt độ chính xác kích thước từ 0,3
÷
0,6 mm
+ Tính chất cơ học tốt.
+ Thích hợp cho sản xuất loạt lớn , hàng khối.
*Ngược điểm: + Chỉ thích hợp cho các chi tiết hộp cỡ nhỏ
4. Đúc áp lực .
*Ưu điểm: + Có thể đúc nên những chi tiết có hình thù phức tạp.
+ Độ bóng chi tiết sau đúc cao.

±
0,1 (mm).
Lượng dư mặt bên trên
3

= 2,7 dung sai
±
0,2 (mm).
- Các kích thước của phôi là:
+ Chiều dài phôi: L= 343 + 2.2,2 = 347,8
1,0±
(mm)
+ Chiều cao của phôi: h= 204 + 2.2,2 = 208,4
1,0±
(mm)
+ Chiều rộng phôi: b= 160 + ∆
1
+ ∆
2
=160 + 2,2 + 2,7
=164,9
1,0±
(mm)
Kích thước lỗ Φph=Φth - 2∆
2
Với đường kính lỗ Φ= (3÷100) mm thì ∆
2
=1,6 (mm)
Φ= (50÷160) mm thì ∆
2

Hệ chuẩn gồm một mặt phẳng và hai lỗ có đường tâm vuông góc với mặt
phẳng đó (khoảng cách giữa 2 lỗ càng xa nhau càng tốt).
+ ƯĐ : Đồ gá đơn giản , gá đặt nhanh , khoản gia công rộng , độ chính xác
cao.
+ NĐ : Có thể gia công chính xác 2 lỗ là chuẩn tinh phụ nên không kinh tế ,
không thích hợp cho việc định vị chi tiết lớn vì gá đặt khó khăn và chốt nhanh
mòn.
b. Phương án II .
Ta dùng phương án định vị là: Hệ 3 mặt phẳng vuông góc.
+ƯĐ: • Gá đặt thuận tiện đối với tất cả các chi tiết nhỏ và lớn
• Độ cứng vững gá đặt cao, khi đồ gá bị mòn thì dễ phục hồi và thay
thế.
III.Chọn chuẩn thô.
1. Yêu cầu khi chọn chuẩn thô.
- Phải phân bố đủ lượng dư cho các bề mặt gia công.
- Phải đảm bảo độ chính xác tương quan,
2. Những lời khuyên khi chọn chuẩn thô
- Theo một phương kích thước nhất định nếu trên chi tiết gia công có hai hay
nhiều bề mặt không gia công thì ta nên chọn bề mặt không gia công nào đòi
hỏi có độ chính xác tương quan cao nhất đối với bề mặt gia công làm chuẩn
thô.
- Theo một phương kích thước nhất định nếu trên chi tiết có một bề mặt
không gia công thì ta nên chọn bề mặt không gia công đó làm chuẩn thô.
- Theo một phương kích thước nhất định nếu trên chi tiết gia công có tất cả
các bề mặt đều phải gia công thì ta nên chọn bề mặt phôi nào ứng với bề mặt
gia công mà trên đó đòi hỏi phải bố trí lượng dư đều và nhỏ nhất để làm
chuẩn thô.
- Với một bậc tự do cần thiết phải hạn chế của chi tiết gia công trong nhiều
lần gá của một quy trình công nghệ thì chuẩn thô không nên dùng quá một
lần.

10- Nguyên công X : Khoan_Tarô 8 lỗ M6 mặt trên.
11- Nguyên công XI : Khoan_Tarô lỗ M8
12- Nguyên công XII : Khoan 4 lỗ
Φ
13.
13- Nguyên công XIII : Khoan_Tarô 9 lỗ M6 mặt bên 1.
14- Nguyên công XIV : Khoan_Tarô 9 lỗ M6 mặt bên 2.
15- Nguyên công XV : Khoan_Tarô lỗ M12.
16- Nguyên công XVI : Tổng kiểm tra.
NGUYÊN CÔNG I : TẠO PHÔI
- Sản phẩm không nứt, rỗ ngậm xỉ và các khuyết tật khác.
- Ủ thường hoá sau đúc
- Phun bi làm sạch cả trong và ngoài
- Các góc đúc không ghi lấy từ 3
o
÷ 5
o
- Các góc lượn đúc không ghi cho phép R2 ÷ R3
Bản vẽ vật đúc
NGUYÊN CÔNG II : PHAY MẶT TRÊN.
Máy : Phay giường kiểu 6632
Dao : BK6
Đồ gá : Hai phiến tỳ + Ba chốt tỳ
W W
206
±0,25
n
s
NGUYÊN CÔNG III : PHAY CHUẨN TINH PHỤ.
Máy : 6H82

NGUYÊN CÔNG VI : KHOÉT 6 LỖ
Φ
62.
Máy: Doa ngang số hiệu 2705
Dao : P18
Đồ gá : Hai phiến tỳ + Ba chốt tỳ
n
s
w w
s
10

0
.
1
5
94
+0.15
0
106
+0.15
0
Ø61,9
+0.3
0
NGUYÊN CÔNG VII : DOA 6 LỖ Φ62
Máy: 6H82
Dao : P18
Đồ gá : Hai phiến tỳ + Ba chốt tỳ
s


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status