TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
NGẮN HẠN VÀ TRUNG HẠN TẠI
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH
HẬU GIANG
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN XUÂN VĨNH
Tháng 05/2009
TRẦN CẨM HOA
Mã số SV : 4054101
Lớp: KTNN 1 K31
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả
phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa
học nào.
Ngày…tháng 05năm 2009
Sinh viên thực hiện
Trần Cẩm Hoa
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ dạy tận tình của quý thầy cô tại trường, đặc biệt
là thầy cô khoa kinh tế & Quản trị kinh doanh đã tận tâm chỉ dạy chúng em. Cám ơn Ban
lãnh đạo khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh đã tạo cơ hội cho em tới cơ quan thực tập
để hoàn thành luận văn. Cám ơn thầy Nguyễn Xuân Vinh đã nhiệt tình hướng dẫn em
hoàn thành luận văn này.
Một lần nữa em xin thành thật cám ơn quý thầy cô ở trường Đại Học Cần Thơ, xin
chúc quý thầy cô luôn dồi dào sức khỏe, thành công trong cuộc sống và công việc.
Cám ơn Ban lãnh đạo ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Hậu Giang, đặc biệt là
5. Nội dung và kết quả đạt được:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
6. Các nhận xét khác:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
7. Kết luận:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Cần Thơ, ngày …. tháng 05 năm 2009
Giáo viên hướng dẫn
Nguyễn Xuân Vinh
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Bảng 03: Nguồn vốn huy động của BIDV – Hậu Giang 36
Bảng 04: Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn 39
Bảng 05: Tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn 40
Bảng 06: Tình hình hoạt động tín dụng trung hạn 42
Bảng 07: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế 46
Bảng 08: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế 48
Bảng 09: Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế 50
Bảng 10: Doanh số cho vay theo ngành kinh tế 53
Bảng 11: Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế 56
Bảng 12: Tình hình dư nợ theo ngành kinh tế 59
Bảng 13: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn 62
Bảng 14: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng trung hạn 64
DANH MỤC HÌNH
TRANG
Sơ đồ 01: Bộ máy tổ chức và quản lý của ngân hàng 23
Hình 01: Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm
(2006 – 2008) 29
Hình 02: Biểu đồ tình hình nguồn vốn của ngân hàng qua 3 năm 34
Hình 03: Biểu đồ nguồn vốn huy động của ngân hàng qua 3 năm 36
Hình 04: Biểu đồ tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn 40
Hình 05: Biểu đồ tình hình hoạt động tín dụng trung hạn 43
Hình 06: Biểu đồ doanh số cho vay theo thành phần kinh tế 46
Hình 07: Biểu đồ doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế 48
Hình 08: Biểu đồ tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế 51
Hình 09: Biểu đồ doanh số cho vay theo ngành kinh tế 54
Hình 10: Biểu đồ doanh số thu nợ theo ngành kinh tế 57
Hình 11: Biểu đồ tình hình dư nợ theo ngành kinh tế 59
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮC
NHĐT & PT: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa kinh tế nói chung và quá trình đổi mới phát
triển các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp nói riêng. Ngành Ngân hàng đã
thực sự là chiếc cầu nối rất quan trọng, là trung tâm thu hút các nguồn vốn nhàn
rỗi trong xã hội và phân bổ hợp lý các nguồn vốn này cho các đối tượng có nhu
cầu sử dụng.
Trong các hoạt động của Ngân hàng thì hoạt động tín dụng là phổ biến nhất,
nó tạo ra một giá trị rất lớn cho Ngân hàng. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng cũng
xảy ra nhiều rủi ro. Chính vì vậy, các Ngân hàng càng phải tích cực hoạt động
hơn nữa để ngày càng nâng cao chất lượng tín dụng, giảm thiểu rủi ro.
Là một trong những Ngân hàng hàng đầu trong hệ thống các Ngân hàng
Thương mại Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã thực hiện
tốt các mục tiêu mà ngành Ngân hàng đặt ra. Hoạt động đúng với tên gọi của
mình Đầu tư và Phát trển và tuy là một chi nhánh còn non trẻ nhưng Ngân hàng
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Xuân Vinh Trang 2 SVTH: Trần Cẩm Hoa
Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hậu Giang đã không ngừng nỗ lực và
ngày càng nâng cao lòng tin, uy tín của Ngân hàng trong lòng khách hàng. Trong
các hoạt động của Ngân hàng thì hoạt động tín dụng ngắn hạn và trung hạn là
phổ biến nhất. Đây là một trong những hoạt động chính tạo ra lợi nhuận cao cho
Ngân hàng. Nâng cao hiệu quả nguồn vốn huy động luôn là vấn đề mà các Ngân
hàng quan tâm. Để hiểu rõ và có nhận thức tốt hơn về tầm quan trọng của chất
lượng tín dụng ngắn hạn và trung hạn đối với Ngân hàng nên em đã chọn đề tài:
“Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn và trung hạn tại Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hậu Giang” làm luận văn.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài tập trung phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn và trung hạn tại ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hậu Giang qua 3 năm 2006,
2007 và 2008. Qua đó đề ra một số giải pháp nhằm duy trì và phát triển tín dụng
ngắn hạn và trung hạn tại ngân hàng.
Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Quận Cái Răng của sinh viên Đinh Thanh
Chí, lớp Tài chính – Tín dụng 02, khóa 29.
Phương pháp nghiên cứu: sử dụng các phương pháp so sánh số tương đối,
so sánh số tuyệt đối, tính tỷ trọng để đánh giá giữa các năm. Ngoài ra còn áp
dụng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng cho từng đối tượng phân tích.
Nội dung: đề tài chủ yếu tập trung phân tích tình hình hoạt động tín dụng
ngắn hạn và trung hạn theo thành phần kinh tế, theo địa bàn từ đó đánh giá hiệu
quả hoạt động tín dụng tại đơn vị và đưa ra các giải pháp, kiến nghị để nâng cao
hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng.
Luận văn: Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam chi nhánh Hậu Giang của sinh viên Lê Nguyễn Nga Sương, lớp kế
toán 6B.
Phương pháp nghiên cứu: đề tài thu thập số liệu trực tiếp từ Ngân hàng, qua
các giáo trình các bài báo có liên quan và sử dụng các phương pháp thống kê mô
tả, phương pháp bình quân số học, phương pháp tỷ trọng, các phương pháp so
sánh để phân tích.
Nội dung: Phân tích và đánh giá về thực trạng tín dụng tại Ngân hàng qua
các năm 2005, 2006 và 2007. Từ việc phân tích đề tài đã cho thấy được tình hình
hoạt động tín dụng của Ngân hàng, tình hình huy động vốn cũng như thấy được
những thuận lợi, khó khăn, những vấn đề còn tồn động và đưa ra những hướng
giải quyết để hiệu quả hoạt động tín dụng ngày càng tốt hơn.
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Xuân Vinh Trang 4 SVTH: Trần Cẩm Hoa
Qua quá trình lược khảo tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu giúp
chúng ta có được những cơ sở vững chắc trước khi tiến hành thực hiện đề tài của
mình. Việc tìm hiểu các phương pháp nghiên cứu, nội dung cũng như cách trình
bày số liệu của các đề tài trên đã cho thấy những hướng giải quyết vấn đề khá
hiệu quả và giúp chúng ta phát huy tốt các điểm mạnh của các đề tài trước cũng
như có những hướng phân tích sâu hơn dựa trên tình hình thực tế của Ngân hàng.
Luận văn tốt nghiệp
rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian
thu hồi vốn nhanh. Trong nông nghiệp, chủ yếu cho vay trung hạn để đầu tư vào
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Xuân Vinh Trang 6 SVTH: Trần Cẩm Hoa
các đối tượng sau: máy cày, máy bơm nước, xây dựng các vườn cây công
nghiêp,…
- Tín dụng dài hạn
Là loại tín dụng có thời hạn trên 05 năm, được sử dụng để cấp vốn cho xây
dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.
Căn cứ vào đối tượng tín dụng
- Tín dụng vốn lưu động
Là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn lưu động của các tổ chức
kinh tế như cho vay để dự trữ hàng hoá, mua nguyên liệu cho sản xuất.
- Tín dụng vốn cố định
Là loại tín dụng cung cấp để hình thành vốn cố định. Loại tín dụng này
được thực hiện dưới hình thức cho vay trung và dài hạn. Tín dụng vốn cố định
thường được cấp phát phục vụ việc đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và
đổi mới kĩ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới.
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa
Là loại cấp phát tín dụng cho các doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác
tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hóa.
- Tín dụng tiêu dùng
Là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
cho cá nhân.
- Tín dụng học tập
Là hình thức cấp phát tín dụng để phục vụ việc học tập của sinh viên.
Căn cứ vào chủ thể tham gia
- Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp được
biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa.
hàng hóa và nhu cầu tiêu dùng trong toàn xã hội.
- Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho toàn xã hội
Nhờ hoạt động của tín dụng mà nó có thể phát huy được chức năng tiết
kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho toàn xã hội, đều này thể hiện qua các mặt
sau đây:
+ Hoạt động tín dụng trước hết tạo điều kiện cho sự ra đời của các công
cụ lưu thông tín dụng như thương phiếu, kỳ phiếu Ngân hàng, các loại check, các
phương thức thanh toán hiện đại như thẻ tín dụng, thẻ thanh toán,… thay thế một
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Xuân Vinh Trang 8 SVTH: Trần Cẩm Hoa
số lượng tiền mặt lưu hành (kể cả tiền đúc bằng kim loại quý như trước đây và
tiền giấy như hiện nay) nhờ đó làm giảm các chi phí có liên quan như in tiền, đúc
tiền, vận chuyển, bảo quản…
+ Với sự hoạt động của tín dụng đặc biệt là tín dụng Ngân hàng đã mở
ra một khả năng lớn cho việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán thông qua
Ngân hàng dưới các hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ cho nhau. Cùng với sự
phát triển mạnh mẽ của tín dụng thì hệ thống thanh toán qua Ngân hàng ngày
càng mở rộng giải quyết nhanh chóng các mối quan hệ kinh tế tạo điều kiện cho
nền kinh tế phát triển.
Nhờ hoạt động của tín dụng mà các nguồn vốn đang nằm trong xã hội được
huy động để sử dụng cho các nhu cầu của sản xuất và lưu thông hàng hóa sẽ có
tác dụng tăng tốc độ chu chuyển vốn trong phạm vi toàn xã hội.
- Phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế: đây là hệ quả của các
chức năng trên, cụ thể:
+ Thông qua kế hoạch huy động và cho vay của Ngân hàng sẽ phản ánh
được mức độ phát triển của nền kinh tế về các mặt: khối lượng tiền tệ nhàn rỗi
trong toàn xã hội, nhu cầu của nền kinh tế.
+ Mặt khác qua các điều kiện cho vay, Ngân hàng có điều kiện nhìn
tổng quát vào cấu trúc tài chính của từng đối tượng vay vốn. Từ đó, phát hiện kịp
những trường hợp vi phạm chế độ quản lý của nhà nước, ngăn chặn những hiện
- Hộ gia đình
- Tổ hợp tác
- Doanh nghiệp tư nhân
- Công ty hợp danh
2.1.2.3 Các nguyên tắc tín dụng
Hoạt động của tín dụng Ngân hàng tuân thủ theo các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên
hợp đồng tín dụng.
Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng cho các nhu cầu đã
được bên vay trình bày với Ngân hàng và được Ngân hàng cho vay chấp nhận.
Đó là các khoản chi phí, những đối tượng phù hợp với nội dung sản xuất kinh
doanh của bên vay. Ngân hàng có quyền từ chối và hủy bỏ mọi yêu cầu vay vốn
không được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận. Việc sử dụng vốn vay sai mục
đích thể hiện sự thất tín của bên vay và tiềm ẩn nhiều rủi ro cho tiền vay. Do đó,
tuân thủ nguyên tắc này, khi cho vay Ngân hàng có quyền yêu cầu buộc bên vay
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Xuân Vinh Trang 10 SVTH: Trần Cẩm Hoa
phải sử dụng tiền vay đúng mục đích đã cam kết và thường xuyên giám sát hành
động của bên vay về phương diện này.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của bên vay gắn liền với hiệu quả cho vay
của Ngân hàng. Hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh của khách
hàng vay vốn là cơ sở cho sự an toàn của khoản vay. Thiếu yêu cầu này không
thể nói đến sự tồn tại và phát triển các quan hệ vay vốn. Vì vậy, hiệu quả kinh tế
của tiền vay được đưa ra như một sự đảm bảo, một sự cam kết của bên vay vốn.
Việc thỏa thuận và sự cụ thể hóa nguyên tắc này như một trong những điều kiện
cho vay được sử dụng làm cơ sở để Ngân hàng thiết lập quan hệ tín dụng và giám
sát hoạt động của các Ngân hàng vay vốn trong quá trình hoạt động có sử dụng
vốn vay Ngân hàng.
Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã
thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng.
doanh số cho vay trong một thời kỳ nhất định. Thông thường lãi suất tính cho
năm, quý, tháng.
Ngân hàng công bố biểu lãi suất cho vay của Ngân hàng cho khách hàng
biết.
Cho vay theo hạn mức tín dụng thì lãi suất áp dụng tại thời điểm nhận nợ,
cho vay lưu vụ lãi suất áp dụng tại thời điểm lưu vụ.
Trường hợp gia hạn nợ, giảm nợ thì lãi suất cho vay áp dụng theo thỏa
thuận ghi trên hợp đồng tín dụng.
Ngân hàng và khách hàng thoả thuận, ghi vào hợp đồng tín dụng mức lãi
suất cho vay trong hạn và mức lãi suất áp dụng đối với nợ quá hạn:
Mức lãi suất cho vay trong hạn được thoả thuận phù hợp với quy định của
Ngân hàng Nhà nước và Quy định của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
– Chi nhánh Hậu Giang về lãi suất cho vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng.
Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do Giám đốc Ngân hàng
quyết định theo nguyên tắc cao hơn lãi suất trong hạn nhưng không vượt quá
150% lãi suất cho vay trong hạn đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng
tín dụng.
2.1.2.6 Quy trình cho vay vốn tín dụng tại Chi nhánh
Bước 01: Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn. Kiểm tra
tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ
- Giấy đề nghị vay vốn.
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Xuân Vinh Trang 12 SVTH: Trần Cẩm Hoa
- Hồ sơ pháp lý về khách hàng.
- Hồ sơ đảm bảo tiền vay.
- Hồ sơ về tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính.
- Hồ sơ về dự án vay vốn
Bước 02: Thẩm định hiệu quả và khả năng trả nợ
- Cán bộ thẩm định và cán bộ tín dụng chịu trách nhiệm thẩm định về năng
lực pháp lý của khách hàng, về tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính năng lực
- Quyết định cho vay: quyết định của lãnh đạo phải thể hiện rõ các ý kiến
sau:
+ Chấp thuận cho vay, các điều kiện đề nghị khách hàng phải thực hiện
trước khi ký hợp đồng tín dụng và trước khi giải ngân.
+ Hoặc đề nghị các phòng tham gia thẩm định giải trình thêm các vướng
mắc.
+ Từ chối không cho vay phải đưa ra lý do từ chối.
Trường hợp vượt quyền phán quyết của Chi nhánh: Phòng tín dụng lập tờ
trình để lãnh đạo trình Hội Sở chính xem xét quyết định theo đúng quy định.
- Thông báo cho khách hàng.
- Ký hợp đồng tín dụng.
Bước 04: Giải ngân, kiểm tra giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn và trả
nợ của khách hàng.
Bước 05: Thu nợ, thu lãi, phí và xử lý phát sinh
Bước 06: Kết thúc hợp đồng tín dụng
- Tất toán khoản vay
- Thanh lý hợp đồng tín dụng
- Giải chấp tài sản bảo đảm tiền vay
- Lưu hồ sơ.
Nhận xét:
Nhìn chung, quy trình cho vay vốn tín dụng tại Chi nhánh được thực hiện
khá chặt chẽ. Công việc được phân công rõ ràng, cụ thể cho từng cá nhân, từng
phòng chức năng. Mỗi thành viên phụ trách một phần nhỏ trong quy trình và chịu
trách nhiệm về những gì đã thực hiện. Tuy nhiên, không vì thế mà các CBTD
tránh né công việc mà trái lại họ cần phải thực hiện nghiêm chỉnh và phối hợp
chặt chẽ với nhau để quy trình được nhanh chóng, đáp ứng kịp thời nhu cầu vay
vốn của khách hàng. Làm được như vậy tức là đã đảm bảo an toàn chất lượng tín
dụng và cũng góp phần hạn chế được những rủi ro về tín dụng phát sinh.
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Xuân Vinh Trang 14 SVTH: Trần Cẩm Hoa
QĐ/18/2007/QĐ - NHNN)
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Nguyễn Xuân Vinh Trang 15 SVTH: Trần Cẩm Hoa
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý)
Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày; các khoản nợ điều chỉnh kỳ
hạn trả nợ lần đầu.
Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định (khoản 2 điều sáu
QĐ/18/2007/QĐ - NHNN)
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)
Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn
trả nợ lần đầu quá hạn dưới 10 ngày, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ
lần đầu tiên phân loại vào nhóm 2 theo qui định; các khoản nợ được miễn giảm
lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng.
Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định (khoản 2 điều sáu
QĐ/18/2007/QĐ - NHNN)
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)
Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời
hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần
đầu; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ 2.
Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định (khoản 2 điều sáu
QĐ/18/2007/QĐ - NHNN)
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)
Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả
nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần
đầu; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả
nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba
trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn; các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử
lý.
Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định (khoản 3 điều sáu
QĐ/18/2007/QĐ - NHNN)
vay của khách hàng, chỉ tiêu này cho ta biết được số tiền mà ngân hàng thu được
trong một thời kỳ kinh doanh nhất định từ doanh số cho vay. Hệ số này càng lớn
thì công tác thu hồi vốn của ngân hàng càng hiệu quả và ngược lại.
Vòng quay vốn tín dụng (Vòng)
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng =
Dư nợ bình quân
Trong đó dư nợ bình quân được tính như sau: