Mục lục
MễC LễC.....................................................................................................................1
LấI N I đầU ...............................................................................................................2
PHầN I.........................................................................................................................4
I/ Lạm phát và vai trò của CSTT trong việc kiểm soát lạm phát.........................4
1. Những quan điểm khác nhau về lạm phát................................................................................................4
2. Tác động của lạm phát................................................................................................................................6
2.1 Lạm phát và lãi suất............................................................................................................................6
2.2 Lạm phát và thu nhập thực tế............................................................................................................6
2.3 Lạm phát và phân phối thu nhập không bình đẳng........................................................................7
2.4 Lạm phát và nợ quốc gia......................................................................................................................7
3. Khái niệm và đặc trng của chính sách tiền tệ.....................................................................................8
3.1 Khái niệm...........................................................................................................................................8
3.2 Đặc trng của chính sách tiền tệ......................................................................................................9
4. Nội dung cơ bản của chính sách tiền tệ................................................................................................10
4.1 Kiểm soát cung ứng tiền tệ và điều hoà lu thông tiền tệ..........................................................10
4.2 Kiểm soát hoạt động tín dụng........................................................................................................11
4.3 Kiểm soát ngoại hối..........................................................................................................................11
4.4 Chính sách đối với ngân sách nhà nớc............................................................................................12
5. Các công cụ của chính sách tiền tệ đợc sử dụng trong việc kiểm soát lạm phát..................................14
5.1. Dự trũ bắt buộc...............................................................................................................................14
5.2. Tái cấp vốn......................................................................................................................................15
5.4. Lãi suất tín dụng............................................................................................................................19
5.5. Hạn mức tín dụng...........................................................................................................................21
PHầN II......................................................................................................................23
II/ Thực trạng của việc sử dụng các công cụ của chính sách tiền tệ nhằm kiểm
soát Lạm phát những năm qua ở Việt Nam. .........................................................23
1. Dự trữ bắt buộc.......................................................................................................................................23
2. Tái chiết khấu.........................................................................................................................................24
3. Hoạt động thị trờng mở...........................................................................................................................25
4. Lãi suất.....................................................................................................................................................26
ở Mỹ và cộng hoà liên bang Đức những năm 1960 là một ví dụ điển hình. Do
vậy, cần phải chấp nhận sự tồn tại của lạm phát trong nền kinh tế để có những
quyết sách kiềm chế chứ không phải triệt tiêu nó. Vấn đề quan trọng là cần phải
kiểm soát đợc lạm phát, ổn định tiền tệ, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển,
đảm bảo đời sống co ngời lao động...
Trong đề tài "Sử dụng chính sách tiền tệ nhằm kiểm soát lạm phát" em
xin trình bày ba phần chính.
Phần I:
Lạm phát và vai trò của CSTT trong việc kiểm
soát lạm phát
Phần II:
Thực trạng của việc sử dụng CSTT trong việc
kiểm soát lạm phát những năm qua.
Phần III:
Giải pháp
2
Lạm phát ảnh hởng trực tiếp tới đời sống kinh tế xã hội, cho nên ảnh hởng
đến mỗi cá nhân trong xã hội. Mặt khác việc nghiên cứu đề tài "Sử dụng CSTT
trong việc kiểm soát lạm phát" giúp cho bản thân em nắm vững những kiến thức
cơ bản của ngành TC-NH, nhằm phục vụ tốt cho việc học tập. Do đó đề tài "Sử
dụng CSTT trong việc kiểm soát lạm phát" có ý nghĩa thiết thực đối với bản
thân.Bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót, mong cô giáo hớng dẫn
và chỉ bảo thêm. Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn cô Cao Thị ý Nhi đã
giúp em hoàn thành đề tài.
3
Phần I
I/ Lạm phát và vai trò của CSTT trong việc kiểm soát lạm
phát.
1. Những quan điểm khác nhau về lạm phát
Quá trình hình thành các khái niệm và nhận thức bản chất kinh tế của lạm
mà không có lạm phát nh: thời kỳ "cách mạng giá cả" ở thế kỷ XVI ở châu Âu,
thời kỳ hng thịnh của một chu kỳ sản xuất, những năm mất mùa... tăng giá chỉ
là hệ quả là một tín hiệu dễ thấy của lạm phát nhng có lúc tăng giá lại trở thành
nguyên nhân của lạm phát. Lạm phát xảy ra là do tăng nhiều cái chứ không phải
chỉ đơn thuần do tăng giá. Vì vậy quan điểm của trờng phái này đã lẫn lộn giữa
hiện tợng và bản chất, làm cho ngời ta dễ ngộ nhận giữa tăng giá và lạm phát.
K.Marx đã cho rằng "lạm phát là sự tràn đầy các kênh, các luồng lu thông
những tờ giấy bạc thừa làm cho giá cả (mức giá) tăng vọt và việc phân phối lại
sản phẩm xã hội giữa các giai cấp trong dân c có lợi cho giai cấp t sản. ở đây
Marx đã đứng trên góc độ giai cấp để nhìn nhận lạm phát, dẫn tới ngời ta có thể
hiểu lạm phát là do nhà nớc do giai cấp t bản, để bóc lột một lần nữa giai cấp vô
sản. Quan điểm này có thể xếp vào quan điểm lạm phát "lu thông tiền tệ" song
định nghĩa này hoàn hảo hơn vì nó đề cấp tới bản chất kinh tế - xã hội của lạm
phát. Tuy nhiên nó có nhợc điểm là cho rằng lạm phát chỉ là phạm trù kinh tế
của nền kinh tế t bản chủ nghĩa và cha nêu đợc ảnh hởng của lạm phát trên
phạm vi quốc tế.
Trên đây là các quan điểm của các trờng phái kinh tế học chính. Nói
chung các quan điểm đều cha hoàn chỉnh, nhng đã nêu đợc một số mặt của hai
thuộc tính cơ bản của lạm phát. Bàn lạm phát là vấn đề rộng và để định nghĩa đ-
ợc nó đòi hỏi phải có sự đầu t sâu và kỹ càng. Chính vì thế bản thân cũng chỉ
mạnh dạn nêu ra các quan điểm và suy nghĩ của mình về lạm phát một cách đơn
5
giản chứ không đầy đủ bốn yếu tố chủ yếu "bản chất, nguyên nhân các hậu quả
KTXH và hình thức biểu hiện".
Chúng ta có thể dễ chấp nhận quan điểm của trờng phái giá cả, (ở nớc ta
và nhiều nớc quan niệm này tơng đối phổ biến). Sở dĩ nh vậy là vì thế kỷ XX là
thế kỷ lạm phát, lạm phát hầu nh diễn ra ở tuyệt đại bộ phận các nớc mà sự tăng
giá lại là tín hiệu nhạy bén, dễ thấy của lạm phát.
Nh vậy chúng ta sẽ hiểu đơn giản là "lạm phát là sự tăng giá kéo dài, là sự
thừa các đồng tiền trong lu thông, là việc nhà nớc phát hành thêm tiền nhằm bù
Trong quan hệ kinh tế giữa ngời cho vay và ngời đi vay, khi lạm phát tăng
cao,ngời cho vay sẽ là ngòi chịu thiệt và ngời đi vay sẽ là ngời đợc lợi. Điều này
đã tạo nên sự phân phối thu nhập không bình đẳng giữa ngời đi vay và ngời cho
vay. Hơn thế nữa, nó còn thúc đẩy những ngời kinh doanh tăng cờng thu hút
tiền vay để đầu cơ kiếm lợi. Do vậy càng tăng thêm nhu cầu tiền vay trong nền
kinh tế, đẩy lãi suất lên cao.
Lạm phát tăng cao còn khiến những ngời thừa tiền và giàu có, dùng tiền
của mình vơ vét và thu gom hàng hoá, tài sản, nạn đầu cơ xuất hiện, tình trạng
này cạng làm mất cân đối nghiêm trọng quan hệ cung- cầu hàng hoá trên thị tr-
ờng, giá cả hàng hoá cũng lên cơn sốt cao hơn. Cuối cùng, những ngời dân
nghèo vốn đã nghèo càng trở lên khốn khó hơn. Họ thậm chí không mua nổi
những hàng hoá tiêu dùng thiết yếu, trong khi đó, những kẻ đầu cơ đã vơ vét
sạch hàng hoá và trở nên càng giàu có hơn. Tình trạng lạm phát nh vậy sẽ có thể
xảy ra những rối loạn trong nền kinh tế và tạo ra khoảng cách lớn về thu nhập,
về mức sống giữa ngời giàu và ngời nghèo.
2.4 Lạm phát và nợ quốc gia.
Lạm phát cao làm cho chính phủ đợc lợi do thuế thu nhập đánh vào ngời
dân, nhng những khoản nợ nớc ngoài sẽ trở trầm trọng hơn. Chính phủ đợc lợi
trong nớc nhng sẽ bị thiệt với nợ nớc ngoài. Lý do là vì : lạm phát đã làm tỷ giá
7
tăng cao và đồng tiền trong nớc trở nên mất giá nhanh hơn so với đồng tiền nớc
ngoài tính trên các khoản nợ.
3. Khái niệm và đặc trng của chính sách tiền tệ
3.1 Khái niệm
Chính sách tiền tệ, là một bộ phận trong tổng thể hệ thống chính sách kinh
tế của nhà nớc để thực hiện việc quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế nhằm đạt đợc
các mục tiêu kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn nhất định.
Chính sách tiền tệ theo nghĩa rộng là chính sách điều hành toàn bộ khối l-
ợng tiền trong nền kinh tế nhằm phân bổ một cách hiệu quả nhất các nguồn tài
nguyên nhằm thực hiện các mục tiêu tăng trởng, cân đối kinh tế, trên cơ sở đó
gia, bên cạnh chính sách tiền tệ, còn có các chính sách khác nh chính sách ngân
sách, chính sách tài chính doanh nghiệp, chính sách kinh tế đối ngoại, chính
sách thu nhập
b. Chính sách tiền tệ là công cụ thuộc tầm vĩ mô.
Để đạt đợc các mục tiêu kinh tế vĩ mô đã đợc hoạch định, chính phủ cần
phải sử dụng một hệ thống các công cụ. Nếu xét riêng về chính sách kinh tế, có
4 chính sách thông dụng đợc sử dụng: Chính sách tài khoá, chính sách tiền tệ,
chính sách kinh tế đối ngoại và chính sách thu nhập.
Chính sách tiền tệ đợc sử dụng để làm thay đổi lợng tiền cung ứng cho nền
kinh tế, từ đó tác động đến lãi suất, ảnh hởng đến đầu t, ảnh hởng đến sản xuất
và lu thông hàng hoá và do vậy chính sách tiền tệ là một chính sách thuộc tầm
vĩ mô.
c. NHTW là ngời đê ra và vận hành chính sách tiền tệ.
Do chính sách tiền tệ luôn hớng vào việc thay đổi lợng tiền cung ứng nên
chủ thể nào thực hiện chức năng phát hành tiền và điều hoà lu thông tiền tệ thì
9
chính thể đó phải trực tiếp vạch ra và thực thi chính sách tiền tệ. Chủ thể đó
không ai khác ngoài NHTW. Đối với Việt Nam mặc dù thẩm quyền quyết định
chính sách tiền tệ là quốc hội, nhng NHNN có trách nhiệm xây dựng dự án
chính sách tiền tệ quốc gia để trình chính phủ xem xét, trình quốc hội và là cơ
quan trực tiếp tổ chức thực hiện dự án chính sách tiền tệ sau khi đã đợc phê
duyệt.
d. Mục tiêu tổng quát của chính sách tiền tệ là ổn định giá trị đồng tiền
và góp phần thực hiện một số mục tiêu kinh tế vĩ mô khác.
Bất kỳ một nền kinh tế nào, vai trò của ổn định tiền tệ và nâng cao sức mua
đông tiền trong nớc cũng luôn đợc coi là mục tiêu có tính chất dài hạn. Trên cơ
sở thực thi chính sách tiền tệ, nhằm tác động đến lợng tiền cung ứng để từ đó
tác động đến hàng loạt các yếu tố khác trong nền kinh tế nh lãi suất, lạm phát,
đầu t, việc làm ổn định giá trị đồng tiền là mục tiêu trọng tâm của chính sách
tiền tệ. Có ổn định đợc tiền tệ thì mới khuyến khích tiết kiệm, có tiết kiệm mới
yếu từ 3 nguồn sau:
Vốn tự có của ngân hàng
Vốn huy động từ các nguồn nhàn rỗi trong nền kinh tế
Vay tái cấp vốn tại NHTW
Khi ngân hàng cấp phát tín dụng sẽ diễn ra quá trình tạo tiền gửi và phát
sinh bội số tín dụng. Để điều tiết tín dụng và khối lợng tiền tệ, NHTW sẽ sử
dụng một số công cụ nh lãi suất, tỷ lệ dự trữ tối thiểu bắt buộc, nghiệp vụ thị tr-
ờng mở
Từ khối lợng tiền tệ có thể cung ứng thêm cho nền kinh tế, NHTW sẽ
giành chủ yếu cho hoạt động tín dụng ngắn hạn phù hợp với mức tăng trởng
kinh tế, có tính đến tỷ lệ lạm phát. Hoạt động tín dụng này chỉ xuất hiện khi nền
kinh tế thực sự có nhu cầu. Khi các NHTM thiếu phơng tiện thanh toán thì họ
mới đến NHTW xin tái cấp vốn. NHTW luôn đóng vai trò là chủ nợ và là ngời
cho vay cuối cùng đối với hệ thống NHTM, nhằm kiểm soát chất lợng tín dụng
và số lợng tín dụng, kiểm soát các nguồn tiền gửi của các NHTM và các tổ chức
tín dụng.
4.3 Kiểm soát ngoại hối.
11
Ngoại hối là danh từ nói chung cho các phơng tiện đợc dùng để thanh toán
quốc tế, nh vậy ngoại hối bao gồm: ngoại tệ, vàng tiêu chuẩn quốc tế, các giấy
tờ có giá bằng ngoại tệ và các công cụ tiền tệ khác.
Để ổn định giá trị đối ngoại của đồng bản tệ, NHTW thực hiện các giao
dịch về tài chính- tiền tệ và sử dụng một số các chính sách để tác động tới khối
lợng tiền tệ trên các phơng diện sau:
Xây dựng và quản lý dự trữ ngoại hối của đất nớc nhằm bảo đảm khả
năng thanh toán quốc tế, bảo toàn dự trữ ngoại hối nhà nớc.
Lập và theo dõi diễn biến cán cân thanh toán quốc tế.
Thực hiện các nghiệp vụ hối đoái, tổ chức và điều tiết thị trờngngoại tệ
liên ngân hàng và tham gia vào thị trờng ngoại hối quốc tế.
ổn định tỷ giá hối đoái để kìm giữ lạm phát, ổn định tỷ giá trong nớc.
ngân sách. Tác động của nó đối với nền kinh tế nh thế nào sẽ tuỳ thuộc vào
chính phủ vay ở đâu. Có bốn nguồn mà chính phủ có thể vay để bù đắp thiếu
hụt ngân sách, đó là:
Vay dân c
Vay hệ thống tín dụng và tài chính trong nớc
Vay NHTW
Vay nớc ngoài
Trờng hợp vay NHTW thì sẽ đợc phát hành thêm, làm tăng khối lợng tiền
trong nền kinh tế; khi chính phủ vay nớc ngoài, thờng là bằng vàng hay ngoại tệ
thì phải ký quĩ số vay đợc tại NHTW để rút tiền mặt ra chi tiêu, làm khối lợng
tiền tệ trong lu thông tăng lên. Nh vậy, cả hai trờng hợp đều làm tăng khối lợng
tiền tệ, gây áp lực lạm phát tiềm tàng.
13
Trờng hợp vay của dân c và vay thị trờng tài chính trong nớc chỉ tác động
nhẹ đến việc tăng khối lợng tiền tệ trong lu thông nên hầu nh không gây áp lực
lạm phát tiềm tàng.
Do vậy, cách tốt nhất là phải thực hiện một ngân sách nhà nớc thăng bằng.
Không nên bội chi để bù đắp chi phí hành chính mà tối thiểu ngân sách phải
phấn đấu thu để trang trải các nhu cầu chi tiêu thờng xuyên. Chi cho đầu t, nếu
thiếu thì phải đợc tài trợ bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ để vay nhân
dân, các ngân hàng thơng mại trên thị trờng tiền tệ và trên thị trờng vốn.
c. Trờng hợp thặng d ngân sách.
Đây là trờng hợp rất quí tác động có lợi cho mối tơng quan giữa tổng cung
và cầu tiền tệ, tuy nhiên trờng hợp này hiếm khi xảy ra.
5. Các công cụ của chính sách tiền tệ đợc sử dụng
trong việc kiểm soát lạm phát.
Để thấy rõ tác động của chính sách tiền tệ tới tỷ lệ lạm phát ta sẽ đi tìm
hiểu từng công cụ một của chính sách tiền tệ.
5.1. Dự trũ bắt buộc.
5.1.1 Khái niệm.
khả năng thanh khoản ngay đối với một ngân hàng có dự trữ vợt mức quá thấp,
thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc không ngừng cũng gây nên tình trạng không ổn
định cho các ngân hàng.
Chính vì vậy sử dụng công cụ dự trữ bắt buộc để kiểm soát cung tiền tệ
qua đó kiểm soát lạm phát ít đọc sử dụng trên thế giới (đặc biệt là những nớc
phát triển , có nền kinh tế ổn định)
5.2. Tái cấp vốn.
15
5.2.1 Khái niệm.
Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của NHTW đối với các ngân hàng
thơng mại. Khi cấp một khoản tín dụng cho ngân hàng thơng mại, một mặt,
NHTW đã tăng lợng tiền cung ứng, mặt khác tạo cơ sở cho các ngân hàng thơng
mại tạo bút tệ cũng nh khai thông đợc năng lực thanh toán cho họ.
Tuỳ từng quốc gia mà công cụ này đợc áp dụng dới các hình thức khác
nhau. Đối với các nớc có nền kinh tế thị trờng phát triển, tái cấp vốn đợc thực d-
ới hình thức tái chiết khấu. Vì vậy đối với các quốc này, công cụ này đợc gọi là
tái chiết khấu. Tại nhiều quốc gia khác( trong đó có Việt Nam), hoạt động tái
cấp vốn của NHTW đối với NHTM đợc thực hiện dới không chỉ đợc thực hiện
dới hình thức tái chiết khấu mà còn dới nhiều hình thức khác nữa, thí dụ:
Chiết khấu, tái chiết khấu thơng phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn
khác.
Cho vay dới hình thức cầm cố, thế chấp các chứng từ có giá ngắn hạn.
Cho vay trong thanh toán bù trừ.
Cho vay theo hình thức chỉ định.
Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng.
5.2.2 Cơ chế tác động.
Tái cấp vốn là phơng thức để ngân hàng trung ơng đa tiền vào lu thông,
thực hiện vai trò ngời cho vay cuối cùng. Thông qua việc tái cấp vốn, ngân hàng
trung ơng đã tạo cơ sở đầu tiên thúc đẩy hệ thống ngân hàng thơng mại thực
hiện việc tạo tiền, đồng thời khai thông thanh toán. Tái cấp vốn là đầu mối tăng
5.3.1 Khái niệm.
Nghiệp vụ thị trờng mở là hoạt động NHTW mua và bán các giấy tờ có
giá chủ yếu là ngắn hạn( Tín phiếu kho bạc, Tín phiếu NHTW, Chứng chỉ tiền
gửi...) trên thị trờng tiền tệ, điều hoà cung- cầu giấy tờ có giá, gây ảnh hởng đến
17
khối dự trữ của các ngân hàng thơng mại, từ đó tác động đến khả năng cung ứng
tín dụng của các ngân hàng thơng mại dẫn đến tăng hay giảm khối lợng tiền tệ,
cụ thể :
Bằng cách bán các giấy tờ có giá ngắn hạn, NHTW có thể thu hẹp tín
dụng, giảm khối lợng tiền tệ theo ý muốn để giảm lạm phát.
Ngợc lại, khi NHTW mua các loại giấy tờ có giá ngắn hạn, tăng khối lợng
tiền tệ, mở rộng tín dụng, thúc đẩy đầu t và tăng trởng kinh tế, tăng khả năng
thanh khoản của các ngân hàng thơng mại.
5.3.2 Cơ chế tác động.
a. Tác động vào dự trữ của hệ thống ngân hàng.
Nếu nh công cụ lãi suất tái chiết khấu là công cụ thụ động của NHTW,
tức là NHTW phải chờ NHTM đang cần vốn đa thơng phiếu, kỳ phiếu... đến để
xin "tái cấp vốn" thì nghiệp vụ thị trờng mở là công cụ chủ động của ngân hàng
trung ơng để điều khiển khối lợng tiền, qua đó đã kiểm soát đợc lạm phát.
Qua nghiệp vụ thị trờng mở, NHTW chủ động phát hành tiền trung ơng
vào lu thông hoặc rút bớt tiền khỏi lu thông bằng cách mua bán các loại trái
phiếu ngân hàng quốc gia nhằm tác động trớc hết đến khối lợng tiền dự trữ
trong quỹ dự trữ của các NHTM và các tổ chức tài chính, hạn chế tiềm năng tín
dụng và thanh toán của các ngân hàng này, qua đó điều khiển khối lợng tiền
trong thị trờng tiền tệ chúng ta. Khi nghiên cứu phần trớc đã biết rằng khối lợng
tiền tệ ảnh hởng trực tiếp tới tỷ lệ lạm phát , việc thay đổi cung tiền tệ sẽ làm
thay đổi tỷ lệ lạm phát.
Trong nghiệp vụ thị trờng mở, ngân hàng trung ơng điều khiển cả khối l-
ợng tiền tệ và lãi suất tín dụng thông qua "giá cả" mua và bán trái phiếu. Tất cả
những cuộc can thiệp vào khối lợng tiền bằng công cụ thị trờng mở đều đợc tiến