Lời nói đầu
Xu hớng toàn cầu hoá là một xu hớng tất yếu hiện nay, xu hớng này đang diễn
ra một cách mạnh mẽ trên toàn thế giới và tất cả các quốc gia sẽ chịu ảnh hởng
bởi xu hớng này, và Việt Nam chúng ta cũng không nằm ngoài quy luật này.
Mấy năm gần đây sự xuất hiện các công ty nớc ngoài vào Việt Nam để hoạt
động kinh doanh ngày càng nhiều và trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau
, đây là một tín hiệu tốt cho sự phát triển nền kinh tế của nớc ta trong thời gian
tới. Điều này có đợc là do đảng và nhà nớc ta đã có chính sách đúng đắn để kêu
gọi và khuyến kích đầu t nớc ngoài. Cùng với sự xuất hiện của các công ty nớc
ngoài trong đó sự xuất hiện của các công ty Bảo hiểm nhân thọ cũng làm chúng
ta phải quan tâm vì đây là một loại hình kinh doanh khá mới mẻ ở Việt Nam .
Hiện nay trên thị trờng Việt Nam đang có 5 công ty Bảo hiểm nhân thọ đang
hoạt động : Bảo Việt; AIA; Bảo MinhCMG; ChinfonManulife; và
Prudential .Đây là một loại hình dịch vụ khá mới mẻ đối với ngời dân Việt
Nam, họ cha hiểu thế nào là Bảo hiểm nhân thọ, thế nào là t vấn cho khách
hàng, họ cha quen với dịch vụ chăm sóc khách hàng .Chính vì vậy tôi đã
quyết định chọn công ty Bảo hiểm nhân thọ Prudential Việt Nam là nơi nghiên
cứu trong thời gian thực tập của mình.
Qua đây tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới thầy giáo Lê Nam Long ngời đã
giúp tôi trong quá trình viết chuyên đề tốt nghiệp và tôi cũng xin gởi lời cảm ơn
tới anh Hoàng Minh Cơng và ban lãnh đạo của công ty đã giúp tôi trong quá
trình thực tập tại công ty .1
CHƯƠNG I:
một số vấn đề về vốn và các biện pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp
sản vô hình các kiến thức về kinh tế của doanh nghiệp tích luỹ sử khéo léo về
trình độ quản lý và tác nghiệp của cán bộ điều hành cùng chất lợng đội ngũ
công nhân trong doanh nghiệp các lợi thế về cạch tranh nh vị trí của doanh
nghiệp ,uy tín của doanh nghiệp .Quan điểm này có ý nghĩa quan trọng trong
việc khai thác đầy đủ hiệu quả của vốn trong cơ chế thị trờng . Tuy nhiên xác
định vốn theo quan điểm này là rất khó khăn và phức tạpnhất là khi trình độ
quản lý ở nớc ta còn cha cao và khung luật pháp cha hoàn chỉnh .
Theo các quan điểm về vốn ở trên thì ta thấy rằng mỗi quan điểm đều có
những điểm nêu lên đợc và cha đợc về vốn .Chính vì vậy ta thấy rằng khái niệm
về vốn phải nêu lên đợc 4 vấn đề cơ bản sau:
*Nguồn gốc sâu xa của vốn kinh doanh và một bộ phận của nền kinh
tế, là một trong các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất
*Trạng thái của vốn tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh điều
này rất có ý nghĩa đối với công tác quản lý vốn kinh doanh có hiệu quả.
*Nêu đợc mối quan hệ giữa vốn với các nhân tố trong quá trình sản
xuất kinh doanh .Điều này có ý nghĩa trong việc sử dụng vốn làm sao cho có
hiệu quả nhất.
*Phải nêu lên đợc mục đích quản lý và sử dụng vốn là tìm kiếm lợi ích
kinh tế,lợi ích xã hội mà vốn đem lại,vấn đề này đợc định hớng cho quá trình
quản lý kinh tế nói chung và quá trình quản lý vốn của doanh nghiệp nói riêng
3
Từ những đặc điểm về vốn nói trên ta sẽ đi đến một khái niệm về vốn :
Vốn là một phần thu nhập quốc dân dới dạng tài sản vật chất và tài sản tài chính
đợc các cá nhân các tổ chức các doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh
doanh nhằn tối đa hoá lợi ích.
Nh ở trên ta mới xem xét khái niệm chung về vốn, còn đối với doanh
nghiệp thì vốn ở đây ta hiểu là vốn kinh doanh vì doanh nghiệp sẽ sử dụng vốn
vào quá trình sản xuất kinh doanh của mình để nhằm mục đích tìm kiếm lợi
hình của doanh nghiệp nh:nhà cửa ,vật kiến trúc,máy móc, thiết bị .
Tài sản cố định vô hình của doanh nghiệp nh: chi phí thành lập doanh
nghiệp, chi phí mua bằng phát minh, sáng chế.
Tài sản cố định hữu hình có đặc điểm :
Để đợc coi là tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp thì bộ phận đó
phải có những đặc điểm sau: có thời gian sử dụng dới một năm gọi là ngắn hạn ,
từ một năm đến mời năm gọi là trung hạn , trên mời năm gọi là dài hạn , có giá
trị từ 5 triệu đồng trở lên.
*Vốn lu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trớc để hình thành lên tài
sản lu động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
đợc thực hiện thờng xuyên và liên tục vốn lu động tham gia vào trực tiếp quá
trình sản xuất , qua mỗi chu kỳ của quá trình sản xuất vốn lu động chuyển qua
nhiều hình thức khác nhau ,tronh quá trình vận động vốn lu động biến đổi từ
hình thái này sang hình thái khác sau đó trở về hình thái ban đầu .
*Vốn góp: là số vốn mà doanh nghiệp có đợc khi tham ra liên doanh, liên
kết với doanh nghiệp khác trong hay ngoài nớc. Doanh nghiệp có thể tham ra
liên doanh liên kết nhằm mục đích huy động tăng thêm nguồn vốn của minh và
đa dạng hoá hình thức đầu t của mình, Doanh nghiệp có thể tăng nguồn vốn của
5
mình khi thực hiện một dự án kinh doanh của mình,hay một chiến lợc kinh
doanh bằng con đờng liên doanh liên kết với một công ty khác .Vốn góp ta còn
hiểu là vốn mà doanh nghiệp huy động ở trong nội bộ của công ty ,huy động từ
các cổ đông, hay từ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp nhằm tăng số
vốn của doanh nghiệp trong một giai đoạn nhất định khi doanh nghiệp cần vốn
nhằm mục đích mở rộng sản xuất kinh doanh mà hiện tại doanh nghiệp
không có khả năng .
*Vốn chủ sở hữu : Ta hiểu rằng là vốn tự có của doanh nghiệp đây là số
vốn ban đầu của doanh nghiệp nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh số vốn này
suất. Ngời ta sản xuất ra những máy móc giá thành nh cũ nhng năng suất tốt
hơn , nhiều tính năng hơn , tốc độ cao hơn , nói chung là tốt hơn máy móc cũ,
điều này khiến những máy móc cũ sẽ ít đợc sử dụng hơn và đây chính là hao
mòn vô hình .
Chính vì sự hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình nên trong quá trình sử
dụng tài sản cố định các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu để tìn ra những biện
pháp giảm bớt tổn thất do hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình gây ra nh :
Nâng cao trình độ tài sản cố định về thời gian và cờng độ , hạ giá thành chế
tạo , tổ chức tốt công tác bảo quản và sửa chữa máy móc thiết bị , đẩy mạnhviệc
cải tiến máy móc thiết bịnâng cao trình độ tay nghề của công nhân .Về khấu
hao tài sản cố định ,khấu hao tài sản cố định là sự phân bổ có hệ thống chi phí
doanh nghiệp đã đầu t để có đợc tài sản vào sử dụng ,vào chi phí sản xuất kinh
doanh trong quá trình sử dụng tài sản phù hợp với cách thức sản xuất tài sản
Tài sản cố định đợc sử dụng sản xuất trong nhiều chu kỳ sản xuất hình
thái vật chất không bị thay đổi giá trị của nó hao mòn và đợc chuyển dịch từng
phần vào giá trị sản phẩm làm ra, giá trị này đợc thu lại dới hình thức khấu hao
đợc hoạch toán vào giá trị sản phẩm để hình thành lên quỹ khấu hao để đáp ứng
cho nhu cầu sửa chữa , khắc phục cải tạo đổi mới hoặc mở rộng tài sản cố định.
Thực chất việc khấu hao tài sản cố định là sự mất dần của tài sản cố định trong
7
quá trình sử dụng, phần giá trị này đợc bù đắp lại bằng sự dịch chuyển dần dần
vào giá trị của sản phẩm đợc sản xuất ra.
+ Lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định .
Kế hoạch khấu hao tài sản cố định là 1 bộ phận quan trọng trong kế
hoạch tài chính doanh nghiệp, kế hoạch khấu hao tài sản cố định trong năm, kế
hoạch xác định tổng giá trị tài sản cố định bình quân cần tính khấu hao, mức
khấu hao trích trong năm và tình phân phối, sử dụng các quỹ khấu hao. Thực
hiện tốt kế hoạch khấu hao có ý nghĩa rất quan trọng vì hai lý do sau:
Trong quá trình sử dụng tài sản cố định bị hao mòn dần giá trị sử dụng bị
giảm và mất giá, hậu quả tất yếu là giảm khối lợng, chất lợng sản phẩm do nó
tạo ra. Mặt khác nhu cầu về sản phẩm công nghiệp đòi hởi ngày càng phong
phú về chủng loại và yêu cầu cao về chất lợng sản phẩm. Bởi vậy muốn đảm
bảo sự hoạt động bình thờng cửa sản xuất kinh doanh và đạt hiệu quả kinh tế
hteo mục tiêu xác định đòi hỏi phải hình thành đổi mới tài sản cố định.
Mục đích chủ yếu của hình thành và đổi mới tài sản cố định là làm tăng
năng suất kinh doanh của doanh nghiệp. Quá trình hình thành và đổi mới tài sản
cố định đợc nthực hiện theo các phơng án sau:
+Trang bị máy móc thiết bị , thiết bị thông qua đầu t xây dựng mới
+Thay thế máy móc thiết bị cũ đang dùng bằng máy móc thiết bị mới hiện
đại hơn.
+Cải tiến hiện đại hoá thiết bị máy móc hiện có
Bảo dỡng và sửa chữa
Quá trình bảo dỡng và sửa chữa tài sản cố định nó diễn ra thờng xuyên,
định kỳ, quá trình này nhằm bảo vệ máy móc tránh những h hỏng của máy móc
lâu mới phát hiện quá trình này rất quan trọng vì nó giúp ta thờng xuyên biết đ-
ợc tình hình máy móc và sẽ không có những h hỏng lớn nào xảy ra.
2. Nội dung công tác quản lý vốn lu động
2.1 Xác định nhu cầu và nguồn vốn
9
Vốn lu động của doanh nghiệp đợc hình thành từ 2 nguồn là:
Vốn đi vay ngoài và vốn tự có
Vốn lu động định mức năm kế hoạch đợc xác định trên hai cơ sở :
+ kế hoạch vốn lu động năm trớc
+Nhu cầu về vốn lu động
Vốn lu động định mức năm kế hoạch đợc xác định trên hai cơ sở:
+Kế hoạch vốn lu động năm trớc
2.4\Quản lý tiền mặt
Trong công tác quản lý tiền mặt của mỗi doanh nghiệp thờng bao gồm:
việc thu chi các khoản tiền mặt chi trả lơng cho công nhân viên, cho ngời cung
ứng, trong công tác thu mua nguên vậ liệu, các khoản ứng trớc cho công nhân
viên. Vì vậy nó quan hệ chặt chẽ với công tác quản lý dự trữ và công tác xách
định nhu cầu của nguồn vốn .Vì hầu hết các khoản chi tiền mặt chủ yếu mua
nguyên vật liệu và chi trả cho công nhân là chính mà các khoản chi này sẽ đợc
thanh toánvào trong thành phẩn vì thế nó sẽ đợc thu hồi lại sau khi đã tiêu thụ
sản phẩm .
III\Các chỉ tiêu đánh giá và các biện pháp nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1\ Các chỉ tiêu đánh giá :
*Sức sản xuất của Giá trị tổng sản lợng(doanh thu )
Vốn cố định = tổng số vốn cố định trong kỳ
(nguyên giá)
11
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định theo nguyên giá thì đem lại
bao nhiêu đồng giá sản lợng (doanh thu) chỉ tiêu này càng cao thì càng chứng tỏ
vốn cố định sử dụng càng có hiệu quả .
* Sức sinh lợi của = Giá trị tổng sản lợng(doanh thu)/
Vốn cố định vốn cố định bình quân
Chỉ tiêu này cho biết 1đồng vốn lu động đem lại mấy đồng giá trị tổng sản lợng
doanh thu trong kỳ. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt , điều này có nghĩa doanh
nghiệp sử dụng vốn lu động càng ngày càng có hiệu quả.
* Sức sinh lợi của vốn lu động = lợi nhuận / Vốn lu động bình quân
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn lu động tạo ra bao nhiêu đồng lợi
ai, số lợng là bao nhiêu. Vốn sẽ đợc huy động cho phơng án kinh doanhcủa
doanh nghiệp, khi doanh nghiệp đã quyết định lựa chọn phơng án kinh doanh và
chính phơng án kinh doanh sẽ cho ta rhấy rằng việc sử dụng vốn đã hiệu quả
cha và phơng án kinh doanh cũng tác động đến sự quay vòng của vốn lu động .
Chính vì vậy việc lựa chọn phơng án kinh doanh của doanh nghiệp sẽ ảnh hởng
trực tiếp đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Doanh nghiệp lựa chọn đợc
phơng án kinh doanh hợp lý điều này cũng có nghĩa là doanh nghiệp đã nâng
cao đợc hiệu quả sử dụng đồng vốn của mình.
3.2 Lựa chọn và áp dụng hợp lý nguồn vốn
Để đáp ứng về nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh
nghiệp có thể huy động từ nhiều nguồn khác nhau có thể vay ngân hàng, liên
kết ,hay tự huy động đối với doanh nghiệp trong nớc. Hay là rót từ công ty mẹ
13
ở nớc ngoài về đối với doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài .Việc lựa chọn các
nguồn vốn là rất quan trọng, tuy nhiên việc sử dụng đồng vốn càcn quan trọng
hơn rất nhiều ,tránh tình trạng thừa hoặc thiếu vốn, tránh tình trạng điểm vay
vốn với lãi suất cao hay làm gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh chỉ vì lý
do đi vay vốn .
3.3 Tổ chức quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh
Tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh là biện pháp quan trọng nhằm đạt
hiệu quả kinh tế cao. Tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh tức là đảm bảo cho
hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục không bị gián đoạn ở bộ phận
nào. Quản lý tốt sẽ tạo ra những sản phẩm chất lợng tốt, tiêu thụ tốt sẽ không bị
đọng vốn ,thu hồi vốn nhanh ,quản lý tốt sẽ tránh đợc tình tráng không kịp hay
sản xuất thừa làm ảnh hởng đến quá trình sản xuất kinh doanh làm tồn đọng
vốn
3.4 Cơ cấu vốn hợp lý
Doanh nghiệp có thể huy động nguồn vốn từ nhiều nguồn khác nhau. Điều
1.Sơ lợc quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1\ Sơ lợc quá trình hình thành công ty Prudential
Tập đoàn Prudential là tập đoàn Bảo hiểm nhân thọ hàng đầu thế giới,đợc
thành lập tại Lon Don Vơng quốc Anh vào năm 1848,trụ sở chính của tập đoàn
đặt tại 142 Holbonrbars Lon Don EC1N2NH,Vơng Quốc Anh.Trải qua 154
năm kinh doanh trong lĩnh vực Bảo hiểm nhân thọ và đầu t tài chính, đến nay
Prudential đã có mặt trên 150 quốc gia khác nhau trên thế giới, hiện tập đoàn
đang quản lý một lợng tài sản khổng lồ trên 270 tỷ $, số nv trên toà thế giới trên
20000 ngời và hiện đang bảo vệ tài chính cho khoảng 13 triệu gia đình trên toàn
thế giới.
ở châu á Prudential hiện có mặt tại 12 quốc gia: ấn độ, Trung Quốc,
Singapore, Hồng Kông, Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Malaysia,
Inđônêsia, Myanma và Việt Nam . Trụ sở chính của công ty đặt tại Hồng Kông.
Tại Việt Nam Prudential khai trơng văn phòng đầu tiên trụ sở đặt tại Hà
Nội vào năm 1995.
Hai năm sau năm 1997 Prudential châu á (PCA) tiếp tục khai trơng
vănphòng thứ hai tại Việt Nam đặt trụ sở tại thành phố Hồ Chí Minh, trong bốn
năm có mặt tại Việt Nam PCA đã nghiên cứu thị trờng ,hoạch định chiến lợc
kinh doanh ,đồng thời PCA nhanh chóng hoành tất các thủ tục cần thiết để đợc
phép đầu t trực tiếp vào Việt Nam .
16