bài giảng tư pháp quốc tế - chương 3 giải quyết xung đột thẩm quyền dân sự quốc tế - Pdf 12

CHƯƠNG 3CHƯƠNG 3
GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT THẨM GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT THẨM
QUYỀN XÉT XỬ DÂN SỰ QUỐC TẾQUYỀN XÉT XỬ DÂN SỰ QUỐC TẾ
• I. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG
• 1. Các khái niệm cơ bản
• 1.1 Thẩm quyền xét xử dân sự quốc tế Là
thẩm quyền của tòa án một quốc gia trong
việc xét xử các vụ việc dân sự có yếu tố
nước ngoài.
1.2 Xung đột thẩm quyền xét xử:
Xung đột thẩm quyền xét xử dân sự quốc
tế là hiện tượng tòa án của các nước khác
nhau cùng tuyên bố có thẩm quyền đối với
một vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài.
2. Giải quyết xung đột thẩm quyền xét xử
dân sự quốc tế
2.1 Đặc điểm các quy phạm pháp luật của Tư
pháp quốc tế điều chỉnh vấn đề thẩm quyền
xét xử dân sự quốc tế
Để giải quyết xung đột thẩm quyền xét xử, tòa
án luôn luôn áp dụng các quy phạm thực chất
do mỗi quốc gia ban hành. Đây là quy phạm đơn
phương hay một bên vì nó chỉ xác định thẩm
quyền của bản thân nước đã xây dựng ra quy
phạm đó.
2.2 Các quy tắc xác định thẩm quyền xét
xử dân sự quốc tế
• Xác định thẩm quyền xét xử dân sự quốc
tế theo dấu hiệu quốc tịch của một bên
hoặc các bên đương sự trong vụ án dân
sự quốc tế.

Luật TTDS 2004, thẩm quyền của Tòa án Việt
Nam trong việc xét xử các tranh chấp dân sự có
yếu tố nước ngoài còn được quy định rãi rác
trong nhiều văn bản pháp luật khác của Việt
Nam được ban hành sau khi Bộ Luật TTDS
2004 ra đời.
• - Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 (Điều
102)
• - Luật đầu tư 2005 (Điều 12)
• - Bộ Luật hàng hải 2005 (Điều 4, Điều 260)
• - Luật hàng không dân dụng Việt Nam 2006
(Điều 172, Điều 185).
2. Thẩm quyền giải quyết các vụ việc
dân sự có yếu tố nước ngoài của Tòa
án Việt Nam theo Bộ Luật tố tụng dân
sự 2004
• Những trường hợp tòa án Việt Nam có
thẩm quyền xét xử chung;
• Những trường hợp tòa án Việt Nam có
thẩm quyền xét xử riêng (chuyên biệt);
• Những trường hợp tòa án Việt Nam không
có thẩm quyền xét xử.
• 2.1 Trường hợp tòa án Việt Nam có thẩm
quyền xét xử chung
• - Bị đơn là cơ quan, tổ chức nước ngoài có
trụ sở chính tại Việt Nam hoặc bị đơn có
cơ quan quản lý, chi nhánh, văn phòng đại
diện tại Việt Nam (Điểm a khoản 2 Điều
410 Bộ Luật TTDS 2004).
• Điểm a khoản 2 Điều 410 Bộ Luật TTDS

- Vụ việc dân sự về quan hệ dân sự mà
căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt
quan hệ đó … xảy ra trên lãnh thổ Việt
Nam, nhưng có ít nhất một trong các
đương sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức
nước ngoài (Điểm d khoản 2 Điều 410 Bộ
Luật TTDS 2004).
• Điểm d khoản 2 Điều 410 Bộ Luật TTDS
2004: Tòa án Việt Nam giải quyết các vụ việc
dân sự có yếu tố nước ngoài trong trường hợp
“Vụ việc dân sự về quan hệ dân sự mà căn cứ
để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó …
xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam, nhưng có ít nhất
một trong các đương sự là cá nhân, cơ quan, tổ
chức nước ngoài”.
- Vụ việc dân sự về quan hệ dân sự mà
căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt
quan hệ đó … theo pháp luật nước ngoài,
nhưng các đương sự đều là công dân, cơ
quan, tổ chức Việt Nam và nguyên đơn
hoặc bị đơn cư trú tại Việt Nam (Điểm đ
khoản 2 Điều 410 Bộ Luật TTDS 2004).
• Điểm đ khoản 2 Điều 410 Bộ Luật TTDS
2004: Tòa án Việt Nam giải quyết các vụ việc
dân sự có yếu tố nước ngoài trong trường hợp
“Vụ việc dân sự về quan hệ dân sự mà căn cứ
để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó …
theo pháp luật nước ngoài, nhưng các đương sự
đều là công dân, cơ quan, tổ chức Việt Nam và
nguyên đơn hoặc bị đơn cư trú tại Việt Nam”.

phần xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam (Điểm
e khoản 2 Điều 410 Bộ Luật TTDS 2004).
• Điểm e khoản 2 Điều 410 Bộ Luật TTDS 2004
quy định: “Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng mà
việc thực hiện toàn bộ hoặc một phần hợp đồng
xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam”.
• - Vụ việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị
đơn là công dân Việt Nam (Điểm g khoản
2 Điều 410 Bộ Luật TTDS 2004).
• Điểm g khoản 2 Điều 410 Bộ Luật TTDS
2004 quy định: “Vụ việc ly hôn mà nguyên
đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam”.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status