Thực trạng và giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay vốn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Quảng Nam - Pdf 12

Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Minh Hương
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU …………………………………………… 5
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ CHO VAY ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI… 7
1.1 Nghiệp vụ cho vay của NHTM 7
1.1.1 Khái niệm cho vay của NHTM 7
1.1.2 Phân loại cho vay 7
1.1.3 Các nguyên tắc cho vay 9
1.2. Khái niệm và các đặc trưng của doanh nghiệp nhỏ và vừa 9
1.2.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa 9
1.2.2. Các đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa 11
1.2.3. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trường 12
1.3. Hoạt động cho vay của NHTM đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa …13
1.3.1 Khái niệm về cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa……………… 13
1.3.2 Phân loại cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa…………………… 14
1.4.Chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa…………………… 15
1.4.1. Quan điểm về chất lượng cho vay………………………………… …….15
1.4.2. Sự cần thiết của nâng cao chất lượng cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ
và vừa …… ……………………… ………………………………………….….…16
1.4.3.Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay…………………………… … 16
1.4.3.1 Doanh số cho vay đối với DNNVV………………………………… …16
1.4.3.2 Dư nợ cho vay đối với DNNVV………………………… ……… … 16
1.4.3.3 Doanh số thu nợ đối với DNNVV……………………… ………… …17
1.4.3.4 Tỷ lệ nợ quá hạn đối với DNNVV…………………… …………… …17
1.4.3.5 Tỷ lệ nợ xấu của các DNNVV………………………… ……… … …17
1.4.3.6 Vòng quay vốn tín dụng………………………………… ……… ……18
CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NAM……………………………… 19
2.1 Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam –

năm 2009-2011………………………….……………………………………………38
2.4.1 Phân tích tình hình cho vay đối với DNNVV theo kỳ hạn vay…… 38
2.4.2 Phân tích tình hình cho vay đối với DNNVV theo ngành nghề………… 41
2.4.3 Phân tích tình hình cho vay đối với DNNVV theo loại hình doanh nghiệp…42
SVTH: Đinh Thị Thùy Trang - K14QNH3 Trang 2
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Minh Hương
2.5 Đánh giá kết quả hoạt động cho vay đối với DNNVV tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Quảng Nam…… 44
2.5.1 Những thành công trong cho vay đối với DNNVV…………… ………… 44
2.5.2 Những hạn chế cần khắc phục……………………………… 45
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM-
CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NAM……………………………… …… 46
3.1 Định hướng phát triển cho vay đối với DNNVV của Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam- chi nhánh tỉnh Quảng Nam……………… 46
3.1.1 Định hướng phát triển chung của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam - chi nhánh Tỉnh Quảng Nam……………………………………… 46
3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động cho vay DNNVV tại NHNN&PTNT VN- chi
nhánh tỉnh Quảng Nam…………………………… …………… …………… ….46
3.2 Thuận lợi và khó khăn của hoạt động cho vay đối với DNNVV tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam –Chi nhánh tỉnh Quảng Nam 47
3.2.1. Thuận lợi……………………………………………………… …………….47
3.2.2. Khó khăn……………………………………………………… ……… … 48
3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với DNNVV tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam –Chi nhánh tỉnh Quảng
Nam………………………………………………………………………………… 49
3.3.1 Tăng cường huy động vốn để cho vay……………………….…………… 49
3.3.2 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án, tăng cường kiểm tra, kiểm
soát trước, trong và sau khi cho vay………………………………………… … …51

SVTH: Đinh Thị Thùy Trang - K14QNH3 Trang 4
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Minh Hương
Với nền kinh tế Việt Nam cũng như nền kinh tế các nước trên thế giới, doanh
nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đang ngày càng khẳng định vai trò quan trọng của mình
trong nền kinh tế-xã hội. Theo thống kê, thì DNNVV chiếm tới 96% tổng số doanh
nghiệp trong cả nước, đóng góp 30% GDP và thu hút được một lượng lao động đáng
kể, tạo nhiều việc làm, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, khai thác những tiềm
năng trong dân cư. Tuy nhiên các DNNVV vẫn phải đối mặt với rất nhiều khó khăn,
vướng mắc cần giải quyết. Một trong những khó khăn lớn nhất đó là vốn.
Để thành lập và đi vào sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp nói chung, DNNVV
nói riêng cần có một lượng vốn nhất định. Nguồn vốn này có thể được hình thành bằng
nhiều cách như: huy động nguồn vốn nhàn rỗi của bạn bè, của gia đình. Nhưng có một
nguồn vốn mà bất cứ một doanh nghiệp nào cũng muốn tiếp cận, đó là vốn vay của các
NHTM. Các NHTM có thể cung cấp cho các doanh nghiệp một số lượng vốn lớn, rẽ
và quan trọng là họ có thể đáp ứng ngay khi các doanh nghiệp có nhu cầu và có đủ
điều kiện cho vay. Các NHTM có vay trò hết sức quan trọng trong việc đáp ứng các
nhu cầu về vốn của các DNNVV. Nhưng bên cạnh việc ngân hàng cho các doanh
nghiệp vay ngày càng tăng là việc nâng cao chất lượng của các khoản vay để công tác
tín dụng tại ngân hàng ngày một hiệu quả.
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
(NHNo&PTNT VN) – chi nhánh tỉnh Quảng Nam là chi nhánh đã đi vào hoạt động từ
rất lâu, nhưng vấn đề lớn nhất của chi nhánh đó là đảm bảo tăng trưởng dư nợ trong
khi vẫn đảm bảo chất lượng cho vay với đối tượng khách hàng DNNVV. Nhận thức
được vai trò quan trọng của việc cho vay đối với các DNNVV và sau một thời gian
thực tập, khảo sát thực tế tình hình cho vay của NHNo&PTNT VN-Chi nhánh tỉnh
Quảng Nam, em đã chọn đề tài cho chuyên đề của mình là “Giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh tỉnh Quảng Nam” với mong
muốn góp một phần nhỏ tăng cường mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và doanh
nghiệp nhỏ và vừa.

chi nhánh Tỉnh Quảng Nam.
CHƯƠNG I:
SVTH: Đinh Thị Thùy Trang - K14QNH3 Trang 6
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Minh Hương
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ CHO VAY DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Nghiệp vụ cho vay của NHTM
1.1.1 Khái niệm cho vay của NHTM
“ Cho vay của ngân hàng là một mặt của hình thức tín dụng ngân hàng, theo đó ngân
hàng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và trong một thời
hạn nhất định theo thỏa thuận hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn.”
Cho vay là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hoạt động tín dụng, vì vậy
chúng ta thường hay gọi hoạt động cho vay của ngân hàng cũng chính là hoạt động tín
dụng của ngân hàng.
1.1.2 Phân loại cho vay:
Có nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại hoạt động cho vay của ngân hàng. Chúng
ta có thể phân loại hoạt động cho vay của ngân hàng theo các tiêu chí như sau:
 Dựa vào mục đích sử dụng vốn vay:
- Cho vay bất động sản: Là loại tiền vay liên quan đến hoạt động mua sắm, xây
dựng nhà ở, đất đai hay bất động sản.
- Cho vay sản xuất công nghiệp: là loại cho vay đối với các tổ chức kinh tế nhằm
bổ sung vốn lưu động hay đầu tư sản xuất.
- Cho vay kinh doanh thương mại và dịch vụ: Là loại hình cho vay để bổ sung
vốn lưu động trong quá trình kinh doanh thương mại và dịch vụ.
- Cho vay tiêu dùng: Là loại hình cho vay nhằm đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng cá
nhân như mua sắm vật dụng gia đình, y tế, du học, ….
- Cho vay nông nghiệp: Là loại hình cho vay để trang trải các chi phí sản xuất
trong nông nghiệp như phân bón, giống cây trồng, thức ăn gia súc…
- Cho vay nhằm mục đích khác: lâm nghiệp,thuỷ sản,…
 Dựa vào thời hạn cho vay:

thuật trong nông nghiệp. Thông thường có 4 phương pháp trả góp sau đây:
• Phương pháp cộng thêm.
• Phương pháp trả vốn gốc bằng nhau và trả lãi theo số dư vào cuối mỗi
định kỳ.
• Phương pháp trả vốn gốc bằng nhau và trả lãi tính trên mức hoàn trả
của vốn gốc.
SVTH: Đinh Thị Thùy Trang - K14QNH3 Trang 8
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Minh Hương
• Phương pháp trả vốn gốc và lãi bằng nhau trong tất cả các định
kỳ(phương pháp hiện giá).
- Cho vay phi trả góp: Là loại cho vay được thanh toán một lần theo kỳ hạn đã
thỏa thuận.
- Cho vay hoàn trả theo yêu cầu: (áp dụng kỹ thuật giải ngân sử dụng tài khoản
vãng lai).
 Căn cứ vào xuất xứ tín dụng:
- Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời
người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng.
- Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các
khế ước hoặc chứng từ nợ đã pháp sinh và còn trong thời hạn thanh toán.
1.1.3 Các nguyên tắc cho vay
Hoạt động cho vay của ngân hàng tuân thủ theo 3 nguyên tắc sau:
* Vay vốn phải có mục đích và đảm bảo sử dụng đúng mục đích: giúp ngân hàng
quản lý và giảm thiểu rủi ro cho vay. Ngân hàng cho vay để giúp các khách hàng giải
quyết các nhu cầu thiếu vốn của mình trong quá trình kinh doanh, qua đó thúc đẩy nền
kinh tế phát triển. Ngân hàng không thể cho vay để thực hiện những hoạt động kinh
doanh trái phép và không đúng chức năng. Ngân hàng có quyền ngưng cho vay và thu
hồi khoản vay nếu khách vi phạm nguyên tắc cho vay này.
* Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ và đúng hạn cả gốc và lãi: Ngân hàng là một
tổ chức kinh doanh tiền tệ, do đó vốn phải được quay về ngân hàng với giá trị lớn hơn
giá trị ban đầu. Vì vậy, người đi vay phải hoàn trả cả gốc và khoản lãi do sử dụng

phụ thuộc vào ngành hoạt động. Ví dụ như trong ngành chế tạo, doanh nghiệp nhỏ nếu
số lượng công nhân nhỏ hơn hoặc bằng 250 người, vừa: nếu 250 – 1000 người, lớn:
nếu trên 1000 người.
Tại Hàn Quốc, phân chia dựa chủ yếu vào số lượng công nhân làm việc cho cơ
sở ấy và tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh. Ví dụ trong ngành chế tạo và khai
khoáng thì doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp từ 21-300 công nhân, doanh nghiệp nhỏ
là có nhỏ hơn 21 công nhân.
Tóm lại, ở mỗi quốc gia trên thế giới đều có những khái niệm khác nhau và
những tiêu chuẩn khác nhau để phân loại như thế nào là một doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Nhưng nhìn chung những tiêu thức mà các nước thường sử dụng để làm căn cứ phân
loại các doanh nghiệp nhỏ và vừa với các doanh nghiệp lớn là các tiêu thức về vốn, lao
động hoặc doanh thu. Tùy thuộc vào điều kiện và thời điểm của mỗi nước mà tiêu thức
dùng làm phân loại có thể là một hoặc hai trong ba tiêu thức đó.
SVTH: Đinh Thị Thùy Trang - K14QNH3 Trang 10
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Minh Hương
Ở Việt Nam, theo Nghị Định số 90/2001 NĐ – CP ngày 23/11/2001 của Chính
Phủ thì doanh nghiệp nhỏ và vừa được định nghĩa như sau: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa
là các cơ sở sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật hiện hành, có vốn đăng
kí không quá 10 tỉ đồng hoặc có số lao động trung bình hàng năm không quá 300
người.”
1.2.2. Các đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNNVV chiếm số lượng đông đảo, rất đa dạng về ngành nghề và quy mô, tuy
vậy, có thể kể ra một số đặc điểm nổi bật dễ nhận thấy của các DNNVV:
Thứ nhất, DNNVV có quy mô vốn và khả năng tài lực chính thấp.
Đây là đặc điểm nổi bật nhất của các DNNVV. Các DNNVV có quy mô vốn ban
đầu thấp cho nên khả năng huy động vốn theo đó cũng sẽ không được cao, gây khó
khăn trong tiếp cận với tín dụng ngân hàng. Từ vốn ban đầu thấp ảnh hưởng đến quy
mô đầu tư trang thiết bị của doanh nghiệp, khả năng đầu tư chiều sâu….và nhiều yếu
tố khác.
Thứ hai, DNNVV sử dụng những công nghệ và thiết bị lạc hậu.

Trên thực tế chúng ta thấy các DNNVV đóng vai trò rất lớn trong nền kinh tế
Quốc Dân với nhiều hình thức đa dạng phong phú, hoạt động trong hầu hết các lĩnh
vực kinh tế. Cùng với những lợi thế và không đòi hỏi nhiều vốn đầu tư, quản lý đơn
giản, dễ thay đổi linh hoạt theo thị trường, các DNNVV đã và đang phát huy những
mặt tích cực và khẳng định vị thế của mình trong nền kinh tế. Với đường lối kinh tế
đúng đắn, các doanh nghiệp này đã và đang phát triển một cách mạnh mẽ cả về số
lượng và chất lượng ở Việt Nam. Cụ thể như sau:.
• Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường
chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số doanh nghiệp (Ở Việt Nam chỉ xét
các doanh nghiệp có đăng ký thì tỷ lệ này là trên 93%). Vì thế, đóng góp của họ vào
tổng sản lượng và tạo việc làm là rất đáng kể.
• Giữ vai trò ổn định nền kinh tế: Ở phần lớn các nền kinh tế, các DNNVV là
những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn. Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại
các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định. DNNVV cũng đóng vai trò hỗ
trợ hoạt động cho các doanh nghiệp lớn. Chi phí của các doanh nghiệp lớn có thể giảm
SVTH: Đinh Thị Thùy Trang - K14QNH3 Trang 12
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Minh Hương
đáng kể nếu họ biết sử dụng một cách linh hoạt và hiệu quả các DNNVV trong quá
trình sản xuất. Vì thế, DNNVV được ví là thanh giảm sốc cho nền kinh tế.
• Làm cho nền kinh tế năng động: vì DNNVV có quy mô nhỏ, nên dễ điều chỉnh
hoạt động. Quy mô nhỏ khiến mô hình tổ chức của DNNVV gọn nhẹ, rất dễ thích nghi
với thay đổi của thị trường, dễ dàng chuyển đổi khi có biến động thị trường.
• Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng:DNNVV thường
chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được dùng để lắp ráp thành một sản
phẩm hoàn chỉnh.
• Là trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như doanh nghiệp lớn thường đặt cơ sở
ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì doanh nghiệp nhỏ và vừa lại có mặt ở khắp
các địa phương và là người đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, vào sản lượng và
tạo nhiều công ăn việc làm ở địa phương.
• DNNVV tạo điều kiện duy trì tự do cạnh tranh trên thị trường, tránh tình trạng

- Cho vay trực tiếp từng lần: là hình thức cho vay phổ biến nhất đối với các
DNNVV. Nguồn TDNH chỉ tham gia vào một số giai đoạn nhất định của chu
kỳ kinh doanh. Nghiệp vụ cho vay đơn giản và doanh nghiệp có thể kiểm soát
từng lần vay.
- Cho vay theo hạn mức: là nghiệp vụ mà theo đó ngân hàng thỏa thuận cung
cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ. Đó là
số dư tối đa tại thời điểm tính. Đây cũng là phương thức cho vay mà ngân hàng
thường chỉ áp dụng với các khách hàng có mối quan hệ thường xuyên với ngân
hàng.
- Cho vay luân chuyển: là nghiệp vụ cho vay mà theo đó ngân hàng cho vay dựa
trên luân chuyển của hàng hóa của doanh nghiệp. Hình thức cho vay như trên
rất ít được sử dụng với các DNNVV.
- Cho vay trả góp: là hình thức cho vay theo đó NH cho phép khách hàng trả gốc
làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thỏa thuận. Hình thức cho vay này khá hợp lý
đối với các DNNVV và thường được áp dụng kết hợp với các hình thức cho vay khác.
- Cho vay gián tiếp: là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian,
thường được áp dụng đối với thị trường có nhiều món vay nhỏ, người vay phân tán,
cách xa NH. Hình thức vay này ít được các ngân hàng áp dụng với các DNNVV.
SVTH: Đinh Thị Thùy Trang - K14QNH3 Trang 14
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Minh Hương
- Căn cứ vào thời hạn cho vay: ngân hàng phân loại cho vay thành cho vay ngắn
hạn, cho vay trung và dài hạn. Trong đó, các DNNVV chủ yếu sử dụng cho vay ngắn
hạn cho các khoản vay dưới 12 tháng và chủ yếu được sử dụng để tài trợ cho tài sản
lưu động hoặc nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn.
1.4. Chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.4.1. Quan điểm về chất lượng cho vay
Hoạt động cho vay là một trong những hoạt động mang lại doanh thu chủ yếu
cho các ngân hàng thương mại, do đó, chất lượng cho vay luôn là vấn đề được quan
tâm hàng đầu ở các ngân hàng. Hiện nay, các vị trí khác nhau thì có những quan điểm
khác nhau về chất lượng cho vay.

thấy được sự cần thiết của nâng cao chất lượng cho vay, ta hãy xem xét ý nghĩa và vai
trò của việc nâng cao chất lượng cho vay của các DNNVV.
1.4.3.Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay
1.4.3.1 Doanh số cho vay đối với DNNVV
- Doanh số cho vay dối với DNNVV thể hiện tổng lượng vốn mà ngân hàng đã
cho các DNNVV vay trong một thời kỳ cụ thể. Nó được tính bằng cách cộng
dồn các khoản cho vay trong một thời kỳ. Con số này thể hiện xu hướng hoạt
động cho vay đối với DNNVV là tăng hay giảm.
- Ngoài sử dụng giá trị tuyệt đối để cho thấy xu hướng cho vay với DNNVV,
ngân hàng còn sử dụng chỉ tiêu về tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay qua các
năm:
Tỷ lệ tăng trưởng DSCV =
1
1



n
nn
DSCV
DSCVDSCV
1.4.3.2 Dư nợ cho vay đối với DNNVV
Chỉ tiêu trên phản ánh số vốn của ngân hàng đang cho các DNNVV vay tại một
thời điểm cụ thể. Nó được tính trên số dư cuối kỳ trên bảng cân đối kế toán của NH.
Cùng với chỉ tiêu doanh số cho vay, chỉ tiêu trên cũng dùng để đánh giá mức độ
tăng trưởng tín dụng đối với DNNVV của ngân hàng. Đây là chỉ tiêu mà NH phải theo
dõi thường xuyên để biết tình hình sử dụng vốn của khách hàng. Nếu dư nợ cuối kỳ
thấp và có xu hướng giảm, nó phản ánh chất lượng cho vay thấp. Vì hoạt động cho vay
không thu hút khách hàng, không được mở rộng. Tuy nhiên, dư nợ với DNNVV cuối
SVTH: Đinh Thị Thùy Trang - K14QNH3 Trang 16

Tỷ lệ nợ quá hạn = x 100%
Tỷ lệ nợ quá hạn cao phản ánh nguy cơ mất vốn của ngân hàng, đồng thời là
nguy cơ giảm thu nhập của ngân hàng, thậm chí có thể dẫn đến nguy cơ mất khả năng
thanh khoản nếu tỷ lệ này quá cao. Vì vậy, khi ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn cao sẽ
được đánh giá là chất lượng cho vay thấp. Tuy nhiên, khi ngân hàng có tỷ lệ này thấp
thì cũng chưa thể kết luận là chất lượng cho vay đối với DNNVV là tốt. Ta vẫn phải
kết hợp với các chỉ tiêu khác để đánh giá chất lượng cho vay DNNVV của ngân hàng.
Vì khi tỷ lệ này thấp, có thể ngân hàng đang theo đuổi chính sách cho vay an toàn, ít
rủi ro với khách hàng DNNVV nên không mở rộng cho vay nhiều với loại hình này
nên tỷ lệ tăng trưởng dư nợ và doanh số sẽ thấp.
SVTH: Đinh Thị Thùy Trang - K14QNH3 Trang 17
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Minh Hương
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến các khoản nợ quá hạn của các DNNVV. Có thế là
nguyên nhân xuất phát từ phía doanh nghiệp như trình độ quản lý sản xuất yếu kém,
công nghệ lạc hậu hoặc do sự thay đổi của các nguyên nhân khách quan như: sự bất
ổn của nền kinh tế, sự thay đối chính sách kinh tế Nguyên nhân cũng có thể xuất
phát từ trình độ đánh giá, phân tích yếu kém của cán bộ tín dụng khi phân tích các
khoản vay không có khả năng hoàn trả ngay từ khi xét hồ sơ tín dụng.
Nhìn chung, các nguyên nhân trên đều đánh giá được khi tỷ lệ nợ quá hạn các
DNNVV cao thì chất lượng cho vay của ngân hàng đương nhiên là thấp.
Quyết định 493/2005/ QĐ- NHNN ngày 22/04/2005 đã quy định về phân loại nợ,
trích lập, dự phòng rủi ro của các tổ chức tín dụng. Các khoản nợ quá hạn gồm có: nợ
cần chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn.
1.4.3.5 Tỷ lệ nợ xấu của các DNNVV
Tỷ lệ nợ xấu = x 100%
Nợ xấu bao gồm: nợ dưới tiêu chuẩn, nợ khó đòi và nợ có khả năng mất vốn. Chỉ
tiêu này bổ sung cho chỉ tiêu trên bởi nếu xét chỉ tiêu nợ quá hạn thì các khoản nợ quá
hạn thì phần lớn có thể là nợ cần chú ý, ngân hàng có thể cơ cấu lại các món nợ.
1.4.3.6 Vòng quay vốn tín dụng
Vòng quay vốn tín dụng = x 100%

một chi nhánh chính, có quy mô được đánh giá là thuộc loại lớn của NHNo&PTNT
Việt Nam. Theo nghị định của hội đồng bộ trưởng về việc tách ngân hàng và hoạt
động theo pháp lệnh hoạt động ngân hàng, các tổ chức tín dụng và công ty tài chính.
Ngày 16/12/1996 NHNo & PTNT tỉnh Quảng Nam được Chủ tịch HĐQT kiêm
Tổng Giám đốc NHNo & PTNT Việt Nam ký quyết định thành lập trên cơ sở tách
ra từ Sở giao dịch III - NHNo & PTNT tại Đà Nẵng, toàn tỉnh có 13 chi nhánh
Ngân hàng huyện, liên huyện và có 9 chi nhánh Ngân hàng liên xã, liên phường, địa
bàn hoạt động rộng khắp từ đồng bằng ven biển cho đến trung du và miền núi.
Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam từ khi thành lập đến nay bám sát mục
tiêu phát triển kinh tế công thương nghiệp, dịch vụ, xuất khẩu của thành phố. Chi
nhánh NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam đã đạt được những bước tăng bức phá về
nguồn vốn huy động và cho vay nền kinh tế. Sự phát triển lớn mạnh về mọi mặt
của chi nhánh thể hiện ở: số lượng khách hàng ngày càng tăng, nguồn vốn huy động
được rất dồi dào với nhiều hình thức huy động, doanh số cho vay ngày càng lớn,
chất lượng cho vay ngày càng cao…Hàng năm chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh
Quảng Nam dành hàng trăm tỷ đồng vốn cho vay ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu vốn
cho khách hàng doanh nghiệp. Bên cạnh đó vốn của NHNo&PTNT tỉnh Quảng
Nam cũng đáp ứng hàng trăm tỷ đồng cho các hạn mục dự án, những công trình
trọng điểm của thành phố Tam Kỳ và khu vực góp phần tạo nên diện mạo khang
trang của thành phố
SVTH: Đinh Thị Thùy Trang - K14QNH3 Trang 20
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Minh Hương
2.1.2 Chức năng - nhiệm vụ
Trong bối cảnh cả nước tiến hành thực hiện tiến trình đổi mới, phát triển nền kinh
tế, thì NHNo&PTNT VN- Chi nhánh tỉnh Quảng Nam là một trong những NH
chuyên doanh có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của thành phố mới đi lên này.
NHNo&PTNT VN- Chi nhánh tỉnh Quảng Nam hoạt động kinh doanh theo luật
của các tổ chức tín dụng. Cũng như các ngân hàng khác, nó có chức năng kinh
doanh và quản lý trực tiếp đồng Việt Nam và ngoại tệ, tín dụng và dịch vụ ngân
hàng đối với mọi thành phần kinh tế. Với chức năng đó thì NHNo&PTNT VN- Chi

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của NHNo&PTNT Việt Nam-Chi
nhánh tỉnh Quảng Nam
2.1.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Sơ đồ bố trí bộ máy quản lý của NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam nhằm phù hợp
với tình hình của chi nhánh, bộ máy bố trí linh hoạt làm tăng thêm tính linh hoạt và
đồng thời đã giúp cho ban giám đốc điều hành tốt. Việc bố trí bộ máy quản lý thuộc về
tính nghệ thuật của lãnh đạo tinh tế và phù hợp với tình hình thực tiễn kinh doanh tại
địa phương từng thời kỳ.
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
SVTH: Đinh Thị Thùy Trang - K14QNH3 Trang 22
Phó giám
đốc
GIÁM ĐỐC
Phó giám
đốc
Phó giám
đốc
Phó giám
đốc
Chi nhánh loại 3
Phòng
Dịch vụ
&
Marketi
ng
Phòng
Hành
chính
nhân sự
Phòng

2.1.3.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của ban giám đốc và các phòng ban
Mỗi bộ phận có những nhiệm vụ riêng nhưng không độc lập với nhau mà có sự
phối hợp chặt chẽ với nhau. Các phòng ban và trưởng phòng trực tiếp chịu trách nhiệm
trước giám đốc và phó giám đốc phần tác nghiệp trong phạm vi chức năng và nhiệm
vụ được giao. Do vậy không có hiện tượng chồng chéo trách nhiệm, tạo khả năng
chuyên môn hoá nghiệp vụ, giúp ban lãnh đạo điều hành tốt nhiệm vụ chính trị của
mình.
- Ban giám đốc:
Gồm 01 giám đốc và 04 phó giám đốc. Giám đốc là người lãnh đạo cao nhất;
Phó giám đốc là người được giám đốc uỷ quyền và hoàn thành nhiệm vụ mà giám đốc
giao phó. Trong đó, có 01 phó Giám đốc kiêm nhiệm Giám đốc một chi nhánh NH loại
3 trọng điểm (thành phố hoặc huyện hoạt động kinh doanh với môi trường cạnh tranh
với các NHTM khác) tuỳ từng thời kỳ.
- Phòng hành chính nhân sự: Sắp xếp hội nghị, tiếp khách, văn thư và báo chí;
thực hiện công tác xây dựng cơ bản, sửa chữa tài sản cố định, mua sắm công cụ lao
động; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, đề xuất định mức lao động, khoán quỹ tiền
lương đến các NH trực thuộc
- Phòng kinh doanh ngoại hối:: Kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế, bảo
lãnh ngoại tệ có liên quan đến thanh toán quốc tế
- Phòng tín dụng nội tệ: Cho vay các thành phần kinh tế, thẩm định và đề xuất
cho vay các dự án TD theo phân cấp ủy quyền.
- Phòng kế hoạch tổng hợp: Huy động vốn, xây dựng kế hoạch kinh doanh theo
định hướng kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam.
- Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ: Giám sát, kiểm tra, kiểm toán toàn bộ hoạt
động nghiệp vụ trong nội bộ NH.
- Phòng kế toán - ngân quỹ: Thực hiện hạch toán kế toán, hạch toán thống kê
các nghiệp vụ phát sinh trong hoạt động kinh doanh
- Phòng điện toán: Tổng hợp, thống kê và lưu trữ số liệu, thông tin liên quan
đến hoạt động của NH.
- Nhiệm vụ chi nhánh loại 3: Huy động vốn; cho vay; cung ứng các dịch vụ thanh

- Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thoả thuận trong hợp đồng TD.
2.2.1.3 Điều kiện vay vốn:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân
sự theo quy định của pháp luật
- DN phải có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết:
+ Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất, KD, dịch vụ, đời sống
SVTH: Đinh Thị Thùy Trang - K14QNH3 Trang 24
Luận văn tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Minh Hương
+ Kết quả kinh doanh có hiệu quả, có lãi; Trường hợp lỗ (do mới thành lập và đi
vào hoạt động hoặc lỗ luỹ kế) thì phải có tài liệu chứng minh được phương án khắc
phục lỗ khả thi và khả năng trả nợ đầy đủ, đúng hạn trong thời hạn cam kết.
- Thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định
- .Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu
quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi.
* Không cho vay đối với:
- Thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc
NHNo&PTNT của NHNo&PTNT VN
- Cán bộ, nhân viên cuả NHNo&PTNT thực hiện nhiệm vụ thẩm định, quyết định
cho vay.
- Bố, me,vợ, chồng, con của thành viên HĐQT,Ban kiểm soát,Tổng Giám Đốc,Phó
Tổng giám đốc NHNo&PTNT VN
2.2.1.4 Mức cho vay:
- NHNo nơi cho vay căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, tỷ lệ (%) được
cho vay so với giá trị tài sản bảo đảm tiền vay (nếu khoản vay áp dụng bảo đảm bằng
tài sản), khả năng hoàn trả nợ của khách hàng, khả năng nguồn vốn của NHNo Việt
Nam để quyết định mức cho vay.
Trường hợp định giá lại tài sản bảo đảm, nếu giá trị tài sản giảm thấp so với lần
định giá ban đầu thì mức cho vay hoặc dư nợ cũng phải giảm theo tương ứng.
- Vốn tự có được tính cho tổng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh trong kỳ hoặc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status