Một số Giải pháp nhằm nầng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng Công ty Than Việt Nam - Pdf 12

Lời nói đầu
Vốn là yếu tố bắt đầu của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của donh
nghiệp. Trong điều kiện giới hạn về nguồn lực sản xuất thì việc làm sao đẻ quản lí
và sử dụng vốn có hiệu quả trở thành một vấn đề đợc quan tâm hàng đầu đối với
các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nớc.
Sau quá trình chuyển đổi từ cơ chế bao cấp, bao tiêu sản phẩm của nhà nớc
sang cơ chế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa thì vấn đề hiệu quả trong
kinh doanh đối với các doanh nghiệp nhà nớc Việt Nam còn nhiều bất cập, nó trở
thành vấn đề có tính thời sự. Do đó, việc nghiên cứu và phân tích đanhg giá hiệu
quả của viậc sử dụng vốn đối với các doanh nghiệp nhà nớc ở Việt Nam có ý
nghĩa và vai trò quan trọng. Nó không những giúp cho bản thân caca doanh
nghiệp tìm cách sử dụng có hiệu quả hơn nguồn vốn hiện có của mình, mà còn
giúp cho cơ quan chủ quản của doanh nghiệp có các biện pháp quản lí thích hợp .
Tổng công ty Than Việt Nam, một doanh nghiệp nhà nớc cũng đang đứng
trớc thách thức đó, phải làm sao quản lí và sử dụng nghuồn vốn nhà nớc giao có
hiệu quả, làm thế nào để bảo toàn và phát triển đợc nguồn vốn là câu hỏi thách
thức đối với ban lãnh đạo TCT.
Đứng trớc những yêu cầu và đòi hỏi đó, sau quá trình thực tập tại Tổng
công ty Than Việt Nam, đợc sự hớng dẫn của thầy giáo, Ths. và các cô chú trong
Tổng công ty, em đã mạnh dạn chọn đề tài :Một số giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn tạiTổng công ty Than Việt Nam .
Mục đích của chuyên đề này là nêu bật lên thực trạng về tinh hình sử
dụng vốn tại Tổng công ty Than Việt Nam, cả thành tích và những mặt còn
tồn tại, từ đó đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng
vốn của Tổng công ty.
Với mục đích trên chuyên đề gồm ba bộ phận chính sau:
Ch ơng I: Lí luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
Ch ơng II : Thực trạng sử dụng vốn tại Tổng công ty Than Vệt
Nam
Ch ơng III : Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng

13
Tầm quan trọng của vốn đối với hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
16
II. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị tr-
ờng.
16
1. Hiệu quả sử dụng vốn.
16
2. Các chỉ tiêu đo lờng hiệu quả sử dụng vốn của doang nghiệp .
17
2.1. Chỉ tiêu đo lờng hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn .
17
2.2. Chỉ tiêu đo lờng hiệu quả sử dụng VCĐ của doanh nghiệp.
19
2.3. Chỉ tiêu đo lờng hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp.20
3. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn.
22
3.1. Nhân tố khách quan.
22
3.2. Nhân tố chủ quan.
23
III. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
25
1. Lựa chọn phơng án kinh doanh, phơng án sản phẩm.
25
2. Lựa chọn và sử dụng hợp lí các nguồn vốn.
26
3. Tổ chức và quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh

2. T×nh h×nh sö dông vèn cña TCT TVN.
44
2.1. HiÖu qu¶ sö dông toµn bé vèn t¹i TCT TVN.
46
2.2. HiÖu qu¶ sö dông VL§ t¹i TCT TVN.
48
2.3. HiÖu qu¶ sö dông VC§ t¹i TCT TVN.
53
§¸nh gi¸ hiÖu qu¶ sö dông vèn t¹i TCT TVN.
55
1. KÕt qu¶ ®¹t ®îc vµ nguyªn nh©n.
55
1.1. KÕt qu¶
55
1.2. Nguyªn nh©n dÉn ®Õ thµnh c«ng
57
2. H¹n chÕ vµ nguyªn nh©n
59
2.1. H¹n chÕ.
59
2.2. Nguyªn nh©n.
60
Ch ơng III :
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
tại TCT TVN
63
Định hớng hoạt động của TCT TVN
63
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại TCT TVN
64

72
3.5. Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu
73
3.6. Kế hoạch hoá việc sử dụng vốn
3.7. Thờng xuyên đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ74
Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại TCT TVN.
75
1. Tăng cỡng nguồn VLĐ do nhà nớc cấp
75
2. Ngân hàng cần thay đổi hạn mức tín dụng cho TCT
76
3. Tăng cờng công tác quản lý thị trờng của nhà nớc
76
kết luận
78
Tài liệu tham khảo
79
Chơng i:
Lí luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
I. Tầm quan trọng của vốn trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1. Hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
1.1. Khái niệm và phân loại doanh nghiệp.
Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có t cách pháp nhân thực hiện
các hoạt động kinh doanh trên thị trờng nhằm mục đích làm tăng giá trị của
chủ sở hữu.
Trong nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp bao gồm các doanh nghiệp
nhà nớc, doanh nghiệp t nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu
hạn...

tính chất hoạt động. Sự khác biệt này phần lớn do đặc điểm kinh tế, kỹ thuật
của từng doanh nghiệp quy định. Nhng chung quy lại thì hoạt động của mỗi
doanh nghiệp đều đợc thể hiện thông qua các yếu tố đầu vào và các yếu tố đầu ra.
Hàng hoá và dịch vụ(yếu tố đầu vào)
Sản xuất - chuyển hoá
Hàng hoá và dịch vụ(yếu tố đầu ra)
Một yếu tố đầu vào hay một nhân tố sản xuất là một hàng hoá dịch vụ
mà các doanh nghiệp sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của họ.
Các nhân tố sản xuất đợc kết hợp với nhau để tạo ra hàng loạt các hàng hoá
dịch vụ có ích đợc tiêu dùng hoặc sử dụng trong quá trình sản xuất kinh
doanh. Nh vậy trong một thời kì nhất định các doanh nghiệp đã chuyển hoá
các yếu tố đầu vào thành các yếu tố đầu ra để trao đổi. Nh vậy các doanh
nghiệp thực hiện trao đổi hàng hoá với thị trờng cung cấp hàng hoá và dịch
vụ đầu vào hoặc với thị trờng phân phối tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ đầu ra
tuỳ thuộc vào tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh và sự vận hành tài
chính của doanh nghiệp đợc sinh ra từ quá trình trao đổi đó. Quá trình này quyết
định sự vận hành của sản xuất và làm thay đổi cơ cấu vốn của doanh nghiệp.
1.3. Môi trờng hoạt động của doanh nghiệp.
Để đạt đợc mức doanh lợi mong muốn, doanh nghiệp phải có những
quy định về tổ chức hoạt động sản xuất và vận hành quá trình trao đổi. Mọi
quy định đều phải gắn liền với hệ thống luật pháp và sự hiểu biết về môi tr-
ờng xung quanh doanh nghiệp là môi trờng kinh tế xã hội phức tạp và luôn
biến động. Doanh nghiệp phải làm chủ đợc và dự đoán trớc dợc sự thay đổi
của môi trờng để sẵn sàng thích nghi với nó.Trong môi trờng đó quan hệ tài
chính của doanh nghiệp đợc thể hiện rất phong phú và đa dạng. Chúng có vai
trò đặc biệt quan trọng và xuyên suốt cuộc đời doanh nghiệp. Đó là quan hệ
tài chính giữa doanh nghiệp với nhà nớc, giữa doanh nghiệp với thị trờng tài
chính, giữa doanh nghiệp với thị trờng hàng hoá dịch vụ, thị trờng sức lao
động...Thông qua thị trờng doanh nghiệp có thể xác định đợc nhu cầu hàng
hoá và dịch vụ cần cung ứng, trên cơ sở đó doanh nghiệp hoạch định đợc

hàng hoá khác.
Vốn tài chính là các giấy tờ có giá và tiền mặt của doanh nghiệp.
Nh vậy David Begg đã đồng nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp.
Thực chất vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của tất cả
các tài sản doanh nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh. Bởi vì mọi quá
trình sản xuất kinh doanh đều đợc khái quát :
T- H (TLLĐ, TLSX) - H - T
Để có các yếu tố đầu vào TLLĐ, TLSX thì doanh nghiệp phải có một
lợng tiền ứng trớc, lợng tiền này gọi là vốn của doanh nghiệp và nó đợc coi
nh là một hàng hoá đặc biệt.
Trớc hết, vốn là hàng hoá vì nó có giá trị và giá trị sử dụng :
Gía trị của vốn đợc thể hiện ở chi phí mà chúng ta bỏ ra để có đợc
nó.
Giá trị sử dụng của vốn thể hiện ở việc ta sử dụng nó để đầu t và
quá trình sản xuất kinh doanh mua máy móc, vật t, hàng hoá
Vốn là hàng hoá đặc biệt bởi vì có sự tách biệt rõ ràng giữa quyền sử
dụng và sở hữu. Khi mua nó chúng ta chỉ có quyền sử dụng chứ không có
quyền sở hữu. Vốn không bị hao mòn hữu hình trong quá trình sử dụng mà
còn có khả năng tạo ra giá trị lớn hơn bản thân nó. Chính vì vậy,giá trị của
vốn phụ thuộc và rất nhiều yếu tố của môi trờng kinh tế vĩ mô, nó không phụ
thuộc vào lợi ích cận biên của bất kì một doanh nghiệp nào. Điều này đặt ra
nhiệm vụ đối với các nhà quản trị tài chính là phải làm sao sử dụng tối đa
hiệu quả của vốn để đêm lại một giá trị thặng d tối đa, đủ chi trả cho chi phí
bỏ ra mua nó từ đó có đợc lợi nhuận tối đa.
2.1.2. Phân loại vốn.
Do giữ vai trò quan trọng và thiết yếu trong hoạt động của các doanh
nghiệp nên việc phân loại vốn theo các cách thức khác nhau giúp doanh
nghiệp đề ra đợc các giải pháp quản lý và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả.
Xét theo nguồn hình thành.
Vốn do ngân sách nhà nớc cấp: là vốn do nhà nớc cấp cho doanh

Vốn gồm hai bộ phận vốn cố định và vốn lu động
Vốn cố định là số vốn đầu t ứng trớc để mua sắm ,xây dựng hay
lắp đặt các tài sản cố định hữu hình và vô hình. Quy mô của vốn cố định
nhiều hay ít sẽ quyết định quy mô của tài sản cố định từ đó ảnh hởng đến
trình độ trang bị kĩ thuật và công nghệ năng lực sản xuất của doanh nghiệp.
Ngợc lại những đặc điểm kinh tế của tài sản cố định trong quá trình sử
dụng cũng có ảnh hởng quyết định chi phối đặc điểm tuần hoàn và chu
chuyển của vốn cố định. Chính vì vậy vốn cố định có những đặc thù sau:
- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kì sản xuất sản phẩm.
- Vốn cố định đợc luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ
sản xuất, cấu thành nên chi phí sản xuất của sản phẩm(khấu hao).
- Sau nhiều chu kì sản xuất vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân
chuyển (khấu hao hết).
Xuất phát từ những đặc điểm trên việc quản lí vốn cố định phải luôn
đợc gắn với việc quản lí hình thái hiện vật của nó là tài sản cố định của
doanh nghiệp.
Vốn lu động là số tiền ứng trớc hay đầu t và tài sản lu động nhằm
đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp diễn ra thờng xuyên
liên tục. Quá trình này đợc gọi là quá trình tuần hoàn chu chuyển của vốn lu
động. Qua mỗi giai đoạn của chu kì kinh doanh vốn lu động lại thay đổi hình
thái biểu hiện. Từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang hình thái vốn vật
t hàng hoá dự trữ và vốn sản xuất rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền
tệ. Sau mỗi chu kì tái sản xuất, vốn lu động hình thành một vòng luân
chuyển.
Nh vậy so với vốn cố định thì vốn lu động có tốc độ chu chuyển nhanh
hơn. Trong khi vốn cố định chu chuyển đợc một vòng thì vốn lu động đã chu
chuyển đợc nhiều vòng.
Thông qua cách phân chia này, các doanh nghiệp thấy đợc tỷ trọng cơ
cấu cũng nh hoạt động luân chuyển vốn, sự ảnh hởng qua lại của các hình
thái khác nhau của tài sản từ đó xác định đợc hiệu quả vòng quay vốn. Nh

D
=+
01
/
Trong đó :
Ks: Chi phí với lợi nhuận không chia
RF
K
:Lợi tức của một tài sản không có rủi ro
RP: Phần thởng rủi ro
01
/ PD
:Mức sinh lời của cổ phiếu
g:Tỷ lệ tăng trởng mong đợi
S
K
K
:Tỷ lệ lợi tức mong đợi
2.2.4. Chi phí cổ phiếu th ờng mới (Ke):
Muốn phát hành cổ phiếu thờng mới cần có các chi phí để phát hành
cổ phiếu nh:
Chi phí in ấn.
Chi phí quảng cáo.
Hoa hồng ...
Chi phí này phụ thuộc vào khối lợng phát hành cổ phiếu và đợc tính
theo công thức sau:
Ke =
g
FP
D

Để cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và có kết quả thì
doanh nghiệp phải có đủ vốn để đầu t vào các giai đoạn khác nhau của quá
trình sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp có đủ vốn thì mới làm ăn có hiệu
quả và ngợc lại khi làm ăn có hiệu quả thì doanh nghiệp mới bảo toàn và phát
triển vốn đầy đủ.
Vốn đợc sử dụng vào hoạt động sản suất kinh doanh của doanh nghiệp
phải luôn có sẵn trớc khi hoạt động này phát sinh. Đó là khoản vốn mà doanh
nghiệp phải ứng trớc và nó tham gia vào tất cả các khâu của quá trình sản
xuất kinh doanh. Mỗi khâu đợc biểu hiện dới những hình thái khác nhau nh
vật t, nguyên liệu, hàng hoá và cuối cùng lại trở về hình thái ban đầu là tiền
tệ.Nh vậy sau một chu kỳ sản xuất vốn phải đợc thu hồi để tiếp tục chu kỳ
khác nếu không doanh nghiệp sẽ bị phá sản. Nhiệm vụ của các doanh nghiệp
là phải có các biện pháp quản lý vốn có hiệu quả, đảm bảo vốn đầu t dùng
thời diểm, đúng chỗ từ đó giảm đợc tối đa chi phí sử dụng vốn, năng cao hiệu
quả sử dụng vốn của doanh nghiệp mình.
II. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền
kinh tế thị trờng .
1. Hiệu quả sử dụng vốn.
Mục tiêu của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờnglà tối đa hoá giá trị
tài sản sử hữu và một trong những nguyên nhân trực tiếp ảnh hởng đến mục tiêu này
là hiệu quả sử dụng vốn .
Vậy hiệu quả sử dụng vốn là gì ?
Hiệu quả của bất kì hoạt động sản xuất kinh doanh nào đều thẻ hiện mối
quan hệ giữa kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra:
Về mặt định lợng : Hiêu quả kinh ế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế
xã hội biểu hiện ở mối tơng quan giữa kết quả thu đợc và chi phí bỏ ra. Nếu xét về
tổng lợng ngời ta chỉ thu đợc hiệu quả kinh tế khi nào kết quả lớn hơn chi phí, chênh
lệch này càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngợc lại .
Về mặt định tính : mức đọ hiệu quả kinh tế cao thu đợc phản ánh sự cố gắng,
nỗ lực, trình độ quản lí của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống công nghiệp và sự gắn

thì có bao nhiêu đồng đầu t vào TSCĐ, bao nhiêu đồng đầu t vào TSLĐ. Tuỳ
theo đặc điểm của ngành nghề sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp sẽ có tỷ
trọng của từng loại tài sản thấp hay cao. Cơ cấu này đợc bố trí càng hợp lí
bao nhiêu thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao bấy nhiêu, nếu bố trí không
hợp lí làm mất cân đối giữa TSCĐ và TSLĐ thì sẽ gây lãng phí vốn , làm tăng
giá thành sản phẩm.
2.1.2. Vòng quay toàn bộ vốn
Doanh thu thuần
Vòng quay toàn bộ vốn =
Tổng số vốn bình quân trong kì
Tống số vốn bình quân trong kì =(Vốn đầu kì + Vốn cuối kì )/2
Chỉ tiêu này cho biết nếu doanh nghiệp bỏ ra một đồng vốn trong kì
thì thu đợc bao nhiêu đồng doanh thu.Vòng quay càng lớn thì khả năng thu
hồi vốn và thu hồi lợi nhuận của doanh nghiệp càng cao.
2.1.3. Tỷ suất lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu chhát lợng tổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng
của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, căn cứ vào chỉ tiêu
lợi nhuận tình theo số tuyệt đối cha thể đánh giá đúng chất lợng hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, khi phân tíc hiệu quả sử dụng
vốn, bên cạnh việc xem xát mức biến động của lợi nhuận còn phải đánh giá
bằng số tơng đối(tỷ suất lợi nhuận) thông qua việc so sánh giữa tổng lợi
nhuận trong kì với số vốn bỏ ra để đạt đọc số lợi nhuận đó.
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận =
Tổng số vốn bình quân trong kì
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn bình quân bỏ ra trong kỳ thì tạo
ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.
2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh
nghiệp
Kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng vốn cố định là một nội

Hàm lợng VCĐ =
Doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu
đồng vốn cố định bỏ vào sản xuất kinh doanh .
2.2.3. Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận VCĐ.
Lợi nhuận sau thuế trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận =
VCĐ VCĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCĐ trong kì có thể tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận.
Ngoài những chỉ tiêu tổng hợp trên ,ngời ta còn có thể sử dụng một số
chỉ tiêu phân tích nh: hệ số hao mòn TSCĐ, tỷ suất sử dụng TSCĐ, hệ số trang
bị TSCĐ ,tỷ suất đầu t TSCĐ hay kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp
2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp

Trích đoạn Lựa chọn và sử dụng hợp lý các nguồn vốn. Tổ chức và quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh. Mạnh dạn áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, kinh doanh. Tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán và phân tích hoạt động kinh tế Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại TCT TVN:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status