Bí quyết học và luyện thi môn tiếng Anh
1. Những thủ thuật khi học môn tiếng Anh
Học tiếng Anh cũng giống như học các môn khoa học trừu tượng khác, cũng
cần phải có tư duy logic, lập luận. Chỉ khác một điều, khi học ngoại ngữ bạn cần
phải chăm chỉ, kiên trì hơn và đặc biệt phải có thủ thuật. Thủ thuật ở đây chính
là cách thức mà bạn hiểu về môn học và áp dụng nó thành những phương pháp
cụ thể dành cho môn học. Vậy, thủ thuật của môn tiếng Anh là gì? Hãy cùng
xem những gợi ý sau đây:
Xác định xem bạn hợp với cách học nào
Nghiên cứu gần đây cho thấy rất nhiều người có cách học riêng mà mình yêu
thích. Nếu bạn là người yêu thích hình ảnh, bạn có thể tạo ra mối liên hệ giữa
tiếng Anh và hình ảnh. Ví dụ, bạn có thể xem phim có phụ đề tiếng Anh, cố
gắng hình dung mình đang ở ngữ cảnh cần sử dụng tiếng Anh, liên tưởng các từ
cần học với các hình ảnh. Nếu bạn là người yêu âm nhạc thì nghe các bài hát
tiếng anh theo sở thích hoặc theo trình độ là sự lựa chọn hoàn hảo. Còn nếu bạn
là người có đầu óc phân tích, hãy dành nhiều thời gian để học ngữ pháp và so
sánh tiếng Việt với tiếng Anh.
Thích nói tiếng Anh và thoải mái khi nói
Khi sử dụng tiếng Anh, bạn đừng sợ mắc lỗi, vì nếu không mắc lỗi, có nghĩa bạn
chẳng học được gì. Nhưng điều quan trọng là những gì bạn rút ra sau khi mắc
lỗi. Học tiếng Anh cũng vậy, khi bạn thích nói, dù nói sai bạn cũng sẽ tạo cho
mình một thói quen hay một phản xạ được nói, từ đó bạn dần điều chỉnh được
những lỗi của mình thông qua việc nói thường xuyên.
Nói là kỹ năng quan trọng và thú vị nhất của bất cứ một ngôn ngữ nào. Chúng ta
luôn có cảm giác tiến bộ to lớn và rõ rệt nhất khi có thể giao tiếp lưu loát trực
tiếp bằng ngôn ngữ nói. Để học nói tiếng Anh, các bạn đừng quá nóng vội. có
nhiều người may mắn sống trong môi trường giao tiếp tiếng Anh nên họ có thể
học nói ngay từ khi mới bắt đầu học ngoại ngữ. Tuy nhiên, đối với phần lớn mọi
người thì chúng ta nên cần có một nền tảng ngôn ngữ nhất định (từ vựng, ngữ
pháp, phát âm, cấu trúc câu) ít nhất là 6 tháng trước khi bước vào một khóa học
nói thực thụ. Đối với những người không có điều kiện sống hay làm việc trong
các bài học tiếng Anh miễn phí, rất thú vị và tiện lợi.
Học từ vựng
Nguyên tắc học từ vựng phổ biến là học trong’ cụm từ, trong câu tránh học từ
“chết”. Ví dụ: học từ “corner” phải học trong nhóm từ “on the corner of”, học
“interested” phải nhớ cụm từ “be interested in” thì mới biết cách đặt câu cho
đúng.
Học từ vựng theo chủ để mà bạn có thể nghi ra cho mình, như:
Money: earn, spend, save, invest, waste, make…
Weather: hot, cold, sun,…
Để nhớ được từ vựng không có cách nào hiệu quả hơn cách sử dụng chúng. Một
cách học thông minh là bạn hãy cố gắng “chen”những từ vừa mới học khi tập
nói hay khi viết email bằng tiếng Anh. Có thể lúc đầu bạn còn lung túng và thiếu
tự nhiên, nhưng chính những lúc như vậy bạn mới nhớ được từ nhiều nhất, và
theo thời gian, bạn sẽ sử dụng được ngày càng nhiều từ vựng một cách thành
thạo. cốt lõi vấn đề ở đây, là bạn đang tự tạo cho mình những tình huống để có
thể sử dụng ngay những từ mới học. bạn không cần nhất thiết phải viết ra giấy
nhiều lần, vì việc này chỉ giúp bạn nhớ được chính tả của từ mà thôi.
Bạn cũng cần luôn mang theo mình một cuốn sổ nhỏ ghi chép từ vựng mới, để
tranh thủ học khi rảnh rỗi. hãy đặt cho mình mục tiêu mỗi ngày học vài từ tùy
theo khả năng của mình và nhớ là ôn tập thường xuyên theo định kì (3 ngày, 1
tuần hay 1 tháng…). Cố gắng ôn lại từ vựng đã học ít nhất là 3 lần mới có thể
nhớ tốt được chúng.
Để ý cách trình bày từ vựng: sử dụng nhiều màu viết khác nhau, vẽ hình hay sơ
đồ theo chủ để càng nhiều càng tốt.
Trên đây là những gợi ý nhỏ của chúng tôi nhằm giúp bạn cải thiện được quá
trình học môn tiếng Anh. Sẽ còn rất nhiều những phương pháp học môn ngoai
ngữ này mà bạn có thể ứng dụng vào việc học tập của mình sao cho phù hợp với
điều kiện cụ thể của bạn.
2. Những kĩ năng khi làm bài thi môn tiếng Anh
Để xây dựng được cho mình những cách học tiếng Anh thành công đã khó, việc
Đề thi ĐH, CĐ môn tiếng Anh thường có 5 câu đánh trọng âm từ vì vậy các bạn
cần nhớ các quy tắc đánh trọng âm. Để làm dạng bài này, trước tiên các bạn cần
chọn từ có quy tắc đánh trọng âm và loại trừ các từ không có quy tắc hoặc đang
phân vân chưa rõ trọng âm ở đâu. Các bạn chỉ cần tìm ra trọng âm của 3 trong 4
từ đã cho là có thể hoàn thành bài tập này.
Một số quy tắc đánh trọng âm:
Trọng âm thường rơi vào âm trước các từ có đuôi: ic, ics, ical, ial, ion, ity, ety,
ive, ilar, ular, ulous, age, ure…
Với động từ có 2 âm tiết, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 2.
Danh từ có 2 âm tiết, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất.
Đối với từ có 3 âm tiết trở lên, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ ba từ cuối
lên (từ phải sang trái)
Từ có đuôi: ate, y, ise hoặc ize, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ ba từ cuối
lên, hay từ phải sang trái.
Ví dụ:
1. A. fantastic B. political C. financial D. dictionary
2. A. delicious B. cabbage C. banana D. irregular
Câu 1: đáp án là D (theo quy tắc 1). Các đáp án A, B, C trọng âm rơi vào âm tiết
thứ 2. Riêng đáp án D, trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Câu 2: đáp án là B do trọng âm của các phương án A, C, D trọng âm đều rơi vào
âm thứ 2, riêng đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Trắc nghiệm chọn từ hoặc cụm từ
Đây là dạng bài điền vào chỗ trống, học sinh phải lựa chọn một trong bốn
phương án để hoàn thành câu bị thiếu đảm bảo tính logic và đúng ngữ pháp.
Để làm dạng bài này, trước tiên các bạn cần đọc lướt các phương án trả lời để
biết chỗ còn thiếu liên quan đến từ vựng hay ngữ pháp nào:
Nếu từ vựng thì cần biết loại từ vựng như tính từ, danh từ, động từ, trạng từ, số
ít, số nhiều, khẳng định, phủ định, tiền tố, hậu tố,…
Nếu là về mặt ngữ nghĩa, cần lựa chọn từ nào có nghĩa hợp logic nhất hoặc cùng
các cụm từ khác trong câu tạo nên một cụm hoặc thành ngữ có nghĩa logic nhất.
hướng muốn nói tới cái gì. Việc hiểu được nghĩa của câu đòi hỏi bạn phải trang
bị cho mình một vốn từ vựng tương đối vững chắc.
Ngoài nghĩa của từ, cần quan tâm tới cấu trúc, ngữ pháp tính logic và hợp lí của
từng phương án với câu để loại bỏ các phương án sai.
Ví dụ: Strong as he is, he still can’t lift that box.
A. The box was too heavy for him to lift.
B. He’s very strong, but he still can’t lift that box.
C. He still can’t lift that box, because he’s not as strong.
D. However he is strong, he still can’t lift that box.
Nghĩa câu gốc là: Anh ấy khỏe nhưng vẫn không nâng được cái hộp.
Phương án A loại vì câu A có nghĩa “cái hộp quá nặng đến nỗi anh ấy không thể
nhấc lên được” (thiếu ý “anh ấy khỏe”).
Phương án B đúng vì câu B có nghĩa giống câu gốc.
Phương án C loại vì câu C có nghĩa: “bởi vì anh ấy không khỏe”.
Phương án D loại vì câu D dùng sai từ. câu đúng phải là: Although he’s strong,
he still can’t lift that box.
Đọc hiểu
Dạng bài đọc hiểu trong đề thi tiếng anh có thể chia làm 2 dạng: Điền từ vào chỗ
trống dựa vào từ cho sẵn và tìm đáp án câu hỏi.
Có những căn cứ sau giúp học sinh lựa chọn được phương án thích hợp nhất với
dạng bài này:
Căn cứ vào cụm từ, nhóm từ.
Căn cứ vào ngữ pháp của câu, của đoạn văn.
Căn cứ vào ý nghĩa của câu đó và cả đoạn văn.
Lưu ý:
Nên đọc câu hỏi và phương án trước để xem ý nghĩa của bài là gì.
Lần theo từng câu từ trên xuồng dưới để tìm đáp án đúng.
Với dạng bài này thường có câu hỏi chung cho cả đoạn văn, đáp án câu hỏi này
thường nằm ở 1, 2 câu đầu tiên hoặc cuối cùng của đoạn.
Ngoài ra:
Don’t worry about it: đừng lo.
You didn’t mean it: bạn không cố ý mà.
It’s doesn’t matter: không sao đâu.
Khi chấp nhận lời xin lỗi trong những trường hợp quan trọng, chúng ta có thể
nói:
I forgive you: tôi tha thứ cho bạn.
Your apology is accepted: tôi chấp nhận lời xin lỗi của bạn.
You are forgiven: bạn được tha thứ.
Bày tỏ sự cảm thông:
I am sorry to hear that: tôi rất lấy làm tiếc khi biết điều này.
I know this is too much to bear: tôi biết điều này là quá sức chịu đựng.
I think I understand how you feel: tôi nghĩ tôi có thể hiểu được bạn cảm thấy thế
nào.
You have just got to learn to accept it and move forward: bạn phải học cách
chấp nhận chuyện đã xảy ra và tiếp tục sống.
Xin phép làm điều gì đó
Thường sử dụng với May/ Might/ Can/ Could…
Ví dụ: May I leave the class early today? Xin phép cho em về sớm.
Một số cấu trúc khác như:
Do/ Would you mind if…: bạn có phiền không nếu…
Is it OK/ alright if…: Liệu có ổn không nếu…
Do you think I can…: Liệu tôi có thể…
Any body might if…? Có ai phiền không nếu…?
Để đáp lại lời xin phép, nếu đồng ý có thể dung lặp lại các từ May, Can.
Ví dụ: Để đáp lại câu xin phép về sớm, ta có thể nói: Yes, you may/ you can.
Không dung “Could” trong câu trả lời cho phép.
Ngoài ra còn một số cách diễn đạt khác:
Sure! Certainly! Of course: Đương nhiên rồi.
Go ahead: Cứ tự nhiên.
Use it! Don’t ask: Dùng đi, không cần xin phép!
I am sorry but I don’t feel up to: Tôi xin lỗi nhưng tôi không thấy hào hứng lắm.
I’d rather give a miss if you don’t mind: Nếu bạn không phiền thì để lúc khác.
I’d love to but…
Some other time, perhaps: có lẽ để dịp khác đi.
I wish I could: ước gì tôi có thể.
Đề nghị:
Để đề nghị giúp đỡ người khác, chúng ta dùng một số cách diễn đạt sau:
Let me help you: Để tôi giúp bạn.
Can/ May I help you: tôi có thể giúp bạn được gì không?
How can I help you? How can I be of help? Tôi có thể giúp bạn được chút gì
không?
Would you like some help? Do you need some help? Bạn có cần giúp gì không?
Ví dụ:
Would you like something to drink? Bạn có muốn uống chút gì đó không?
Let me make you a cup of coffee! Hãy để tôi pha cho bạn một tách café nhé!
Shall I cook something for you? Để tôi nấu gì cho bạn ăn nhé?
Chấp nhận lời mời, lời đề nghi bằng cách cám ơn:
Yes, please! Vâng.
Yes, could I have some orange juice! Vâng. Vậy cho tôi nước cam.
Hoặc dùng các cấu trúc giống như khi chấp nhận lời mời:
Thanks, that would be a great help! That would be helpful! Cám ơn, nếu bạn
giúp tôi thì tốt quá!
As long as you don’t mind: Được chứ, nếu bạn không phiền.
It would be nice/ great/ helpful/… if you could! Sẽ rất tốt, rất tuyệt nếu bạn
giúp!
Để từ chối lời đề nghị, có thể dùng các cách sau:
No, thanks: Không, cảm ơn.
No, but thanks for offering! Không, nhưng cám ơn vì đã muốn giúp tôi.
No, don’t worry! Không sao đâu, đừng lo.
No, that’s OK! Không cần đâu, tôi ổn mà.
You damaged my new carpet! Bạn làm bẩn tấm thảm mới mua của tôi rồi đấy!
No one but you did it! Bạn chứ không phải ai khác đã làm điều này!
Khi nhận được lời cáo buộc, phàn nàn, người nghe có thể giải thích bằng cách
xin lỗi.
Phủ nhận lời phàn nàn hay cáo buộc bằng các cấu trúc dưới đây, sau đó là lời
giải thích:
I don’t think so: Tôi không nghĩ vậy.
Watch your tongue! Cẩn thận với cái lưỡi của anh đấy!
Mind your words/ Be careful what you say! Cẩn thận với những gì anh nói đấy!
Not me: Không phải tôi.