BÁO CÁO TIỂU LUẬN MOĐUN 26 - Pdf 12

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG CĐ NGHỀ GTVT – TW III
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
BÁO CÁO TIỂU LUẬN
MOĐUN 26
Giáo viên hướng dẫn : HUỲNH VĂN XÍ
: HÀ QUỐC LỊCH
Sinh viên thực hiện : LÊ ĐÌNH NGỌC
Lớp : CĐ4S
PHẦN I : ẮC QUY
1. Khái quát về ắc quy :

1.1 Công dụng ắc quy
Accu trongg ô tô thườnng được gọi là accu khởi động để phân biệt với loại
acccu sử dụụng ở các lĩnh vực khác. Accu khhởi động trrong hệ thống điện thực
hiện chức năngg của một thiết bị chuyển đổi hóa năng thànnh điện nănng và
ngược lại. Đa số accu khởi động là loại acccu chì – axiit. Đặc điểm của loại accu
nêu trrên là có thể tạo ra dòng điện có cường độ lớn, trong khoảnng thời gian
ngắn (5÷110s), có khả năng cung cấp dòng điện lớn (200÷8000A) mà độ sụt thế
bên trong nhỏ, thích hợợp để cung cấp điện cho máy khởi động để khởi động động

Accu khởi động còn cung cấp điện cho các tải điện quan trọng khác trong hệ
thống điện, cung cấp từng phần hoặc toàn bộ trong trường hợp động cơ chưa làm
việc hoặc đã làm việc mà máy phát điện chưa phát đủ công suất (động cơ đang
làm việc ở chế độ số vòng quay thấp) :: cung cấp điện cho đèn đậu (parkking
lights),, radioo cassette, CCD, các bộ nhớ (đồng hồ, hộp điều khiển…),, hệ thống
báo động…
Ngoài ra, accu còn đóng vai trò bộ lọc và ổn định điện thế trong hệ thống điện tô
khi điện áp máy phát dao động.
Điện áp cung cấp của accu la 6V, 12V hoặc 24V.
ắc quy cung cấp điện khi:

Cấu tạo một accu đơn
2.1.1 Bản cực
Bản cực accu được cấu trúc từ một khung sườn làm bằng hợp kim chì có
chứa Antimony hay Canxi. Khung sườn này là một lưới phẳng, mỏng. Lưới tạo
nên khung cần thiết để dán vật liệu hoạt tính lên nó, cả ở bản cực âm và bản cực
dương. Vật liệu hoạt tính được dán lên ở bản cực dương là chì oxide (PbO2) và ở
bản cực âm là chì xốp (Pb).
Cấu tạo bản cực Chất điện phân
2.1.2 Chất điện phân
Chất điện phân trong bình accu là hỗn hợp 36% acid sulfuric (H SO ) và 64%
nước cất (H2O). Dung dịch điện phân trên accu ngày nay có tỷ trọng là 1.270 (ở
200 C) khi nạp đầy. Tỷ trọng là trọng lượng của một thể tích chất lỏng so sánh với
trọng lượng của nước với cùng một thể tích. Tỷ trọng càng cao thì chất lỏng càng
đặc.
Một tỷ trọng kếđược sử dụng đểđo tỷ trọng của dung dịch điện phân. Chất
điện phân trong bình accu đã được nạp điện thì mạnh hơn và nặng hơn chất điện
phân trong accu đã phóng điện.
Những cẩn trọng khi sử dụng accu:Chất điện phân trong bình accu là hỗn hợp
của acid sulfuric và nước. Acid sulfuric thì có tính ăn mòn rất cao và có thể gây
thương tích trên da và mắt. Luôn luôn mang đồ bảo hộ khi tiếp xúc với bình accu.
Khi bị dung dịch acid dính vào tay phải rửa ngay bằng nhiều nước, khi văng vào
mắt phải rửa bằng nước ngay và khám y tế càng sớm càng tốt. Khi nạp accu, khí
Hydrogene được giải phóng vì vậy phải tránh xa ngọn lửa và tia lửa điện nếu
không có thể gây ra cháy nổ nghiêm trọng.
2.2 Vỏ accu :
Vỏ accu giữ các điện cực và các ngăn riêng rẽ của bình accu. Nó được chia
thành 6 phần hay 6 ngăn. Các bản cực được đặt trên các gờ đỡ, giúp cho các bản
cực không bị ngắn mạch khi có vật liệu hoạt tính rơi xuống đáy accu. Vỏ được làm
từ polypropylen, cao su cứng, và plastic. Một vài nhà sản xuất làm vỏ accu có thể
nhìn xuyên qua để có thể nhìn thấy được mực dung dịch điện phân mà không cần

Hai kim loại không giống nhau đặt trong dung dịch acid sẽ sinh ra hiệu điện
thế giữa hai cực. Cực dương làm bằng chì oxide PbO , cực âm làm bằng chì Pb2
Dung dịch điện phân là hỗn hợp acid sunfuric và nước. Chúng tạo nên một phần tử
của ngăn.
Hoạt động ắc quy Quá trình phóng, nạp
Điện áp ắc quy
Accu chứa điện ở dạng hoá năng. Thông qua phản ứng hoá học, accu sinh ra
và giải phóng điện vì các nhu cầu của hệ thống điện và các thiết bịđiện. Khi accu
mất đi hoá năng trong quá trình này, accu cần được nạp điện lại bằng máy phát.
Bằng dòng điện ngược đi qua accu, quá trình hoá học được phục hồi, vì vậy nạp
cho bình accu. Chu trình phóng nạp được lặp lại liên tục và được gọi là chu trình
của accu.
Mỗi một ngăn có điện áp xấp xỉ 2.1V không xét đến kích cỡ và số lượng các
bản cực. Accu trên ô tô có 6 ngăn nối tiếp với nhau, sinh ra điện áp 12.6 V.
3.2 Các quá trình điện hóa trong ắc quy :
Trong accu thường xảy ra hai quá trình hóa học thuận nghịch đặc trưng là quá
trình nạp và phóng điện, và được thể hiện dưới dạng phương trình sau:
PbO + Pb + 2H SO 2PbSO + 2H O ⇔
2 2 4 4 2
Trong quá trình phóng điện, hai bản cực từ PbO và Pb biến thành PbSO .
2 4
Như vậy khi phóng điện, axit sunfuric bị hấp thụđể tạo thành sunfat chì, còn nước
được tạo ra, do đó, nồng độ dung dịch H SO giảm.
2 4
4. Kiểm tra và bảo dưỡng ắc quy :
4.1 Kiểm tra bằng mắt :
1. Kiểm tra nứt vỏ và gãy cọc accu. Điều đó có thể làm rò rỉ dung dịch điện
phân. Nếu bị, thay bình accu.
2. Kiểm tra đứt cáp hay mối nối và thay thế nếu cần thiết.
3. Kiểm tra sựn mòn ở cọc accu, chất bẩn và aci trên mặt accu Nếu các

vượt quá 0.05. Trong ví dụ dưới đây, sự chênh lệch tỉ trọng của dung dịch chất
điện phân trong ngăn thứ nhất và ngăn thứ và ngăn thứ 5 là 0.07. Nên bình accu
cần được thay thế. Ngăn thứ 5 đã hỏng.
Ngăn 1 Ngăn 2 Ngăn 3 Ngăn 4 Ngăn 5 Ngăn 6
1.260 1.230 1.240 1.220 1.190 1.250
. Tỷ trọng các ngăn
Nhiều yếu tố gây nên sự chênh lệch giữa các ngăn, ví dụ, khi mới châm nước vào
các ngăn, làm cho dung dịch bị loãng, kết quả là đọc được tỉ trọng thấp. Nạp bình
accu rồi đo lại sẽ cho ta kết quảđúng.
Trình tự kiểm tra tỉ trọng
1. Đeo thiết bị bảo vệ mắt thich hợp
2. Mở nắp bình accu
3. Bóp cái bầu hút của phù kế và đưa cái đầu hút vào ngăn gần cực
dương nhất.
4. Từ từ thả lỏng bầu hút, hút vừa đủ dung dịch điện phân để làm nổi
đầu đo bên trong lên.
5. Đọc tỉ trọng chỉ trên đầu đo. Đảm bảo rằng đầu đo được nổi lên
hoàn toàn.
6. Ghi lại giá trị rồi thực hiện lặp lại quá trình cho các ngăn còn lại.
Qui trình quan sát cửa xem tỉ trọng:
1. Đeo dụng cụ bảo vệ mắt thích hợp
2. Quan sát phù kế lắp trong bình accu
• Điểm quan sát màu xanh: bình accu đã nạp đủ
• Điểm quan sát màu xanh đen: Bình accu cần nạp
• Điểm quan sát màu vàng nhạt: bình accu hỏng, cần thay thế.
Đo tỷ trọng
4.2.2 Kiểm tra điện áp hở mạch
Dùng một đồng hồ số để kiểm tra điện áp bình accu khi hở mạch. Đồng hồ kim
không chính xác và không thể dùng.
Kiểm tra điện áp hở mạch

Để kiểm tra dòng kí sinh quá mức hay tải kí sinh nggười ta dung ampe kế
Đảm bảo rằng tất cả các tải điện trong xe đều tắt hết, cửa đóng và chìa khóa xe
được rút ra khỏi ổ cắm. Tháo một trong các cáp nối ra khỏi bình acccu, gắn một
ampee kế nối tiếp giữa cọc bình accu và cáp. Giá trị đọc được nên nhỏ hơn
35mAA.
Nếu dòng lớn hơn chứng tỏ dòng kí sinh đã vượt quá định mức. Một cái gì đó
đang nối và gây hết điện bình accu. Ô tô ngày nay cho dòng kí sinh không vượt
quá 220mA để duy trì bộ nhớ điện tử và các mạchh điện.
Chú ý:
Nếu bình accu bị gỡ cáp, dòng kí sinh tạm thời có thể tăng lên. Các mạch điện và
máy tính thân xe sẽ được kích hoạt và hoạt động trong một kkhoảng thời gian.
Khoảng thời gian kích hoạt này nằm ttrong khoảnng vài giây đến 30 phút. Nếu khi
nào có thể thì trránh gỡ cáp bình accu khi thực hiện phép thử này. Có thể đặt một
que đo của đồng hồ ampe lên một cọc của bình accu, một que còn lại lên đầu cáp
của bình accu. Cùng lúc đó tháo cáp bình accu ra.
Kiểm tra accu tự phóng điện (dòng rò trên nắp), chúng ta sử dụng một đồng
hồ volt kế loại số. Gắn que âm (màu đen) của đồnng hồ vào cực âm của bình accu,
que dương (màuu đỏ) vào mặt trên của vỏ accu. Nếu nhưđiệnn áp lớn hơn 0.5V,
rửa nắp bình accu bằng dung dịch soda và nước, sau đó lau nướớc trên mặt bbình.
4.4.3 Kiểm tra sụt áp ở kẹp cực :
Điện trở giiữa cọc bìnhh accu và kẹp cực cũng là một vấn đề của accu. Mặc dù
trông vẫn bình thường nhưng ôxít kim loại và ăn mòn nhẹ có thể gây ra điện trở
lớn tại chỗ nối, vì vậy gây ra điện áp rơi và giảm dòng điện qua máy khởi động.
Cực bình accu và kẹp cựcc nên được lau chùi mỗi khi kiểm tra accu. Để kiểm trra
điện trở chỗ nối, chúng ta thực hiện phép đo điện áp rơi khi khởi động xe. Điện áp
rơi phải là 0V. Bất cứ giá trị đọc nào mà lớn hhơn 0V đều phải lau chùi điểm và
kiểm tra.
Kiểm tra sụt áp cọc và kẹp
4.5 Sạc bình ắc quy :
Tất cả các dụng cụ sạc bình accuu đều hoạt động dựa trên nguyên lý: Một dòng

Gồm 2 phương pháp đó là đấu song song và đấu dán tiếp
PHẦN II : HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG
1. NHIỆM VỤ VÀ PHÂN LOẠI :
1.1 .Nhiệm vụ
Hệ thống khởi động có nhiệm vụ làm quay trục khuỷu động cơ đến số vòng
quay nhất định để động cơ tự nổ máy được.
1.2. Phân loại :
Hệ thống khởi động bằng tay
Hệ thộng khởi động bằng động cơ điện
Hệ thống khởi động bằng động cơ phụ
Hệ thống khởi động bằng khí nén
Hệ thống khởi động
2 .Cấu tạo ,nguyên lý làm việc :
2.2, cấu tạo :
-Động cơ điên
- Lò xo
- Lõi thép
- Thanh kéo
- Cần gạt
- Khớp truyền động
- Trục roto của động cơ điện
- Bánh đà của động cơ đốt trong
- Trục khuỷu động cơ
Bánh đà của ĐC
Cần gạt
roto
Khớp truyền động
Lõi thép
Lò xo
Thanh kéo

Do vậy trên các khung dây sinh ra sức điện động thuận và sức điện động
ngược, tổng của chúng bằng không nên không có dòng điện đi qua khung.
Nếu có các khung bị chạm, một mạch kín hình thành làm mất trạng thái cân
bằng, tạo dòng điện chạy qua khung. Từ trường của dòng này sẽ hút lưỡi cưa
dính vào rotor.
Kiểm tra chạm mạch
+Kiểm tra thông mạch cuộn rotor
Đo điện trở lớp cách điện từ cổ góp đến lõi rotor.
Kiểm tra thông mạch rotor
+ Kiểm tra cổ góp
Sử dụng thước kẹp để đo đường kính ngoài của cổ góp. Mài nhẵn bề mặt
ngoài của cổ góp nếu có lồi lõm.
Kiểm tra cổ góp
+Kiểm tra độ mòn của cổ góp:
Đặt rotor lên khối chữ V, dùng tay quay rotor, đọc giá trị so kế.
Kiểm tra độ mòn cổ góp
+ Kiểm tra ổ bi
Dùng tay quay ổ bi, lắng nghe và cảm nhận tiếng kêu và sự đảo
Kiểm tra ổ bi
3.2 Kiểm tra stator
+ Kiểm tra thông mạch cuộn Stator
Dùng VOM kiểm tra thông mạch cuộn stator.
Kiểm tra thông mạch stator
+ Kiểm tra cách điện stator
Đo cách điện của stator bằng cách đo điện trở từ chổi than đến vỏ máy khởi
động
Kiểm tra cách điện stator
3.3 Kiểm tra chổi than
Sử dụng thước kẹp đo chiều dài dọc tâm chổi than. Thay mới chổi than nếu
kết quả đo nhỏ hơn giới hạn, kiểm tra vị trí nứt, vỡ và thay thế nếu cần thiết.

- Hệ thống đánh lửa phải sinh ra sức điện động thứ cấp đủ lớn để
phóng điện qua khe hở bougie trong tất cả các chế độ làm việc
của động cơ.
- Tia lửa trên bougie phải đủ năng lượng và thời gian phóng để
sự cháy bắt đầu.
- Góc đánh lửa sớm phải đúng trong mọi chế độ hoạt động của
động cơ.
- Các phụ kiện của hệ thống đánh lửa phải hoạt động tốt trong
điều kiện nhiệt độ cao và độ rung xóc lớn.
Sự mài mòn điện cực bougie phải nằm trong khoảng cho phép.
2 : Cấu tạo và Nguyên lý hoạt động :
2.1 . Cấu tạo :
Ba yếu tố quan trọng của động cơ xăng là: hỗn hợp không khí-nhiên liệu
(hòa khí) tốt, sức nén tốt, và đánh lửa tốt. Hệ thống đánh lửa tạo ra một tia
lửa mạnh, vào thời điểm chính xác để đốt cháy hỗn hợp hòa khí.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status