Các câu hỏi:
1. Tình hình giao thông ở các đô thị của Việt Nam
2. Ý nghĩa của phân loại đường
3. Ý nghĩa của phân cấp đường
4. Nguyên tắc trong Qh mạng lưới GT
5. Các chỉ tiêu cở bản đánh giá mạng lưới đường
6. Các vấn đề giao thông xe đạp và đi bộ
7. Mặt cắt ngang đường
8. Sơ đồ hệ thống thoát nước mưa
9. Nguyên tắc vạch tuyến TN mưa
10. Các công trình trên MLTN mưa
11. Các giai đoạn thiết kế QH chiều cao, biểu diễn địa hình bằng đường đồng mức
12. Nhiệm vụ của QH chiều cao
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỆ THỐNG HTKTĐT
1. Khái niệm:
Theo luật Xây dựng: HTHTĐT gồm: Hệ thống hạ tầng xã hội đô thị và Hệ thống hạ tầng kỹ thuật
đô thị.
Hệ thống hạ tầng xã hội ĐT gồm các công trình nhà ở; công trình công cộng, dịch vụ: y tế, văn
hóa, giáo dục, thể thao, thương mại, các công trình dịch vụ ĐT khác; các công trình quảng trường,
công viên, cây xanh, mặt nước; công trình cơ quan hành chính đô thị; các công trình hạ tầng xã hội
khác.
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị(HTHTKTĐT) bao gồm: hệ thống GT, hệ thống cung cấp năng
lượng, HT chiếu sáng công cộng, HT cấp nước, HT thoát nước, HT quản lý các chất thải, vệ sinh
môi trường, HT nghĩa trang, các công trình HTKT khác.
2. Vai trò của hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị
Cung cấp các nhu cầu thiết yếu cho đời sốngĐT
Là nền tảng cho sự phát triển kinh tế xã hội.
Góp phần phát triển đô thị văn minh hiện đại.
Vì vậy hệ thống HTKTĐT có vai trò quan trọng trong việc phát triển và tồn tại của ĐT và trong
quy hoạch phát triển không gian ĐT.
3. Đặc điểm hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị
thị.
*/ Hệ thống giao thông đô thị:
Dành đủ đất để XD các công trình GT đầu mối, MLĐP & GT tĩnh, đảm bảo tại các ĐT lớn tỷ lệ
đất GT từ 20%-30% đất ĐT, các ĐT nhỏ và trung bình từ 12%-18% đất ĐT. Đối với ĐT lớn đất
GTĐT nên được khai thác theo cả 3 hướng trên mặt đất, trên không và dưới lòng đất.
Hoàn chỉnh MLĐ ĐT: Tại các khu ĐT hiện có cần tiến hành phân loại MLĐ, tổ chức lại GT hợp
lí, tại các khu ĐTM phát triển đảm bảo MĐMLĐ hợp lí & XD đồng bộ với ML các công trình
CSHTKT khác.
*/ Hệ thống giao thông đô thị:
Có b/pháp chống ách tắc GT hữu hiệu trong các ĐTlớn như giải phóng lòng đường, vỉa hè, hạn
chế XD chất tải tại các KVTT, mở các nút GT tắc nghẽn, chuyển dịch cơ cấu PTVT, lắp đặt các
HT tín hiệu đèn, biển báo, tuyên truyền phổ cập kiến thức và luật lệ về GT
Tăng cường ĐTPT GTCC: đối với TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh tỷ lệ GTCC phải đạt khoảng 30%-
50% vào năm 2020.
Khuyến khích tổ chức giao thông đi bộ trong các đô thị.
b. Cấp nước đô thị:
XDCL về nguồn CC nước cho các ĐT nhất là các vùng KT trọng điểm và các vùng khan hiếm
nước bằng BP khai thác hợp lý nguồn nước mặt hiện có, thăm dò ĐG trữ lượng nước ngầm, tạo hồ
chứa nước ở những nơi có ĐK.
Việc khai thác nguồn nước và tạo nguồn cung cấp nước phải đảm bảo cung CN cho các ĐT ổn
định, đảm bảo VSMT, không gây tác động xấu đến thiên nhiên.
Nâng TL dân số được CN sạch lên 80-85% năm 2010,TP lớn đạt 90% vào năm 2010 & 100% vào
năm 2020 với T/chuẩn dùng nước TB đạt 160 lít/người năm 2010 & 180 lít/ người năm 2020 với
chất lượng thích hợp và tuỳ theo mục đích SD.
b. Cấp nước đô thị:
Lập & triển khai các DACN cho các ĐT bằng các nguồn vốn trong nước & nước ngoài từng bước
hoàn chỉnh HTCN gồm các CT thu nước, MLĐÔ dẫn, các trạm lọc, TB, bể chứa và các vùng
BVVS vành đai 1 đáp ứng nhu cầu, KL, c/lượng CN phù hợp với quá trình PTĐT.
Tăng cường QL khai thác & SD HTCN có biện pháp chống thất thoát rò rỉ hạ mức thất thoát ≤40%
đối với ĐT lớn &30% đối với các ĐT ≠.
lợi, nhanh chóng, AT & hạn chế tối đa việc gây ra ô nhiễm MT cho khu vực lân cận.
CHƯƠNG I: HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ
1.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ HỆ THỐNG GTĐT
1.1.1 Khái niệm chung về giao thông đô thị:
1.1.1.1. Vai trò giao thông đô thị:
Ngành QHĐT có sứ mệnh quan trọng trong việc tạo ra cơ sở v/chất, kỹ thuật của ĐT đô thị.
Trong QHĐT, GTĐT là v/đề trọng yếu nhất, là t/chuẩn q/trọng để đ/giá CL của QHĐT.
GT ả/hưởng QĐ đến bố trí chỗ ở, l/việc nghỉ ngơi & p/vụ SH của người dân.
Trong các ĐT MĐXD khá cao, đường phố là nơi đặt các HTHTKTĐT thị như đường ống CN,
TN.CS, VSMT
Dọc các ĐP bố trí các CT kiến trúc, tiểu cảnh, CX. Vẻ đẹp đường phố chính là sự kết hợp hài hoà
giữa công trình và không gian đường phố. Đó chính là cơ sở giúp cho con người cảm thụ được vẻ
đẹp của đô thị Chính vì vậy QHGTĐT là một trong những lĩnh vực tổng hợp cần có sự phối hợp
liên ngành.
1.1.1.2. Một số thuật ngữ thường dùng:
ĐT: Theo QCXDĐTVN 1/2008: ĐT là điểm dân cư tập trung, có vai trò thúc đẩy sự phát triển
KT, XH của một vùng lãnh thổ, có CSHTĐT thích hợp & có QMDS thành thị ≥4.000 người
(m/núi ≥ 2.800 nười) với tỷ lệ LĐ phi nông nghiệp ≥65%. ĐT gồm các loại: TP, TX & t/trấn. ĐT
gồm các khu c/năng ĐT.
Đường: Đường là lối đi trên đó người, súc vật hoặc xe cộ có thể di chuyển giữa các địa điểm. Ở
VN đường là tên gọi chung của đường mòn, ngõ, hẻm, đường làng, đường huyện, đường liên tỉnh,
đường QL, đường c/tốc, đường TP, Q/lý theo HT hành chính.
Đường ô tô (đường bộ): Để phân biệt với đường nói chung, theo TCVN, có tiêu chuẩn thiết kế
đường ôtô (TCVN 4054-2005) chỉ để gọi các đường cho ôtô đi hay để chỉ đường ngoài ĐT.
Đường ĐT (đường phố): Là đường bộ nằm trong ĐT bao gồm phố, đường ô tô thông thường và
các đường chuyên dụng khác. (20TCN104:2007).
Đường ô tô (trong ĐT): Là đường trong ĐT, hai bên đường không hoặc ít được XD nhà cửa, đây
là đường p/vụ GTVT là c/yếu (đường cao tốc, đường QL, đường VT nối giữa các XN, kho tàng,
bến bãi…). (20TCN104:2007).
Phố: là đường trong ĐT, mà dải đất dọc hai bên đường được XD các CT dân dụng với TL lớn.
GT i ni l/h vi GT /ngoi thụng qua cỏc u mi GT: cỏc ng giao nhau (cựng mc hoc
khỏc mc), bn xe ụtụ liờn tnh, ga xe la, bn cng, sõn bay.
GT nội thị đợc t/chức thông qua HT ng T, tạo nên một trật tự GTT.
QHGTT là một tổ hợp của nhiều y/tố: ML ph, các loại PTGT, HTđ/khiển GT, luật GTT
GT đối nội ảnh /hởng đến sự hỡnh thành t chức khụng gian kiến trúc của TP, điu kiện sống của
ngời dân, sự phát triển KT - XH & MTT.
Tuỳ theo qui mô tớnh chất, điốu kiện t nhiờn, KT sự phát triển GT nội ụ cũng khác nhau.
Các loại hình GT ợc dùng ch yếu trong T là GTB & đờng sắt.
- GT đờng bộ:ô tô buýt, ôtô điện, ôtô con, xe máy, xe đạp
- GT đờng sắt: các loại tàu điện, tàu điện ngầm.
Các loại phơng tiện GTCC hiên nay thế giới đang sử dụng
1.2 H thng giao thụng i ngoi ụ th
1.2.1 Giao thụng i ngoi bng ng st:
ng st l PTVT quan trng:
+ Nng lc VT ca ng st ln,
+ C li vn chuyn di,
+ Giỏ thnh h
Vỡ vy GT ng st luụn gi vai trũ q/trng trong MLGTVT
Mi quan h ca T vi GT ng st v phng din QHT cn xột ti nhng vn chớnh sau:
+ Cp hng ca ng st.
+ Ga ng st: cỏc loi ga, b trớ sõn ga, quy mụ, yờu cu k thut ca ga, v trớ, mi liờn h vi
PTGT i ngoi khỏc & vi GTT.
+ Tuyn ng st: V trớ & kớch thc hỡnh hc ca tuyn, quan h gia GT ng st v GT
ng b.
1.2.1.1. Cp ng st:
- Cp S c X theo ý ngha chc nng SD trong ton b HTS & K/lng VTHK, HH iu
tra c.
- VN ang SD kh S 1m &1,435m. Kh 1,435m c chia lm 3 cp
a. S cp I: ng vi iu kin: ng trc chớnh cú ý ngha c bit quan trng trong HTS v
chớnh tr, KT, quc phũng hoc ni thụng vi nc ngoi.
Bố trí hình dọc
Bố trí nửa dọc nửa ngang
1.2.1.4. QM sử dụng đất XD & vị trí ga trong QHĐT.
a. Qui mô SDĐ XD ga:
- Q/mô SDĐ của ga phụ thuộc vào lượng vận chuyển HK,HH, hình thức bố trí sân ga. Việc xác
định vị trí ga, kích thước đất dành cho việc XD ga cần có sự thống nhất với ngành ĐS. Khi lập ĐA
QHĐT xác định QMĐĐ cho ga ĐS
Khi xác định QM ĐĐ cho ga cần tính đất DP để PT ga trong tương lai. SL đường dự trữ để PT
trong tương lai =15% đối với đường đôi và 20% đối với đường đơn.
Địa hình của KV ga chọn nơi bằng phẳng, độ dốc tối đa của ĐS trong khu vực sân ga ≤ 0,8%.
Xác định kích thước ga căn cứ vào số đôi tàu chạy qua/ngàyđêm, xác định SL ray đặt trong ga.
Chiều rộng dải đất XD tuyến ĐS đôi =16m, ĐS đơn = 12m.
b. Vị trí ga trong qui hoạch đô thị:
Bố trí ga ĐS có ảnh hưởng tới QHĐT.Khi lựa chọn vị trí đặt ga ĐS căn cứ vào tính chất của ga,
loại ga và bố cục sân ga.
Ga hàng hoá thường được bố trí ở ven đô.
Ga hành khách có thể thiết kế xuyên qua, vừa xuyên vừa cụt hoặc cụt
+ Ga HK là ga cụt bớt sự giao cắt giữa ĐS & đường ĐT, giảm giao cắt giữa ĐS & đường ôtô
chuyên dụng trong sân ga, giảm bớt ĐS& đường HK lên xuống tàu.
+ Những TP lớn có thể bố trí nhiều ga HK, trong trường hợp đó dễ dàng áp dụng ga cụt và đường
vòng nối ga cụt có thể đưa ra ngoại ô.
Thông thường ga ĐS được bố trí sát đất dân dụng, gần bến xe buýt. Cũng có thể ga HK đối ngoại
được kết hợp với ga ĐS ĐT (phục vụ GTCC). Trong trường hợp đó khu vực ga trở thành một khu
vực đầu mối của GT đối ngoại và GTĐT.
1.2.1.5. Tuyến đường sắt trong qui hoạch đô thị:
Việc bố trí ga ĐS sâu trong ĐT có những đặc điểm sau:
+ Giảm chiều dài hành trình của HK trong ĐT
+ Tiết kiệm thời gian và công vận chuyển.
+ Góp piều hần làm giảm lưu lượng GTĐT.
+ Gây nhiều điểm giao cắt giữa ĐS & đường ĐT gây ách tắc GT.
bằng đá xây để PT neo đậu xếp, dỡ HH; đón, trả HK.
b. Phân cấp kỹ thuật:
Tùy theo tính năng, cảng thủy nội địa được chia thành cảng hàng hóa và cảng hành khách.
Cấp kỹ thuật và tiêu chuẩn cấp kỹ thuật cảng HH: Căn cứ vào các tiêu chuẩn, các cảng HH được
chia thành 4 cấp kỹ thuật
Cấp kỹ thuật & tiêu chuẩn cấp kỹ thuật cảng HK: Căn cứ vào các tiêu chuẩn, các cảng HK được
chia thành 3 cấp
c. Yêu cầu đối với vị trí của cảng sông:
Phù hợp với QHC của ĐT, thỏa mãn các điều kiện kỹ thuật. Thông thường khi QHĐT có cảng
thường chọn vị trí cảng trước rồi xác định MLGT khác cho phù hợp.
Điều kiện mặt nước là nhân tố khi chọn vị trí cảng. Mặt nước phải đủ rộng, đủ sâu, điều kiện địa
chất tốt, dòng chảy ổn định không lở, không bồi, ít lắng đọng phù sa.
Cảng cần bố trí cách xa cầu, đập chắn nước, và các công trình thuỷ lợi khác.
Chiều dài bờ cảng phải đủ, có DT đất để bố trí các CT cảng trên bờ như kho tàng, bãi để HH,
đường GT thuận tiện, cấp điện cấp nước thuận tiện.
Trong khu vực cảng không có đường dây điện chăng qua, không có những đường dây ngầm dưới
nước, nếu có phải cách xa 100m đồng thời phải có biển báo.
d/ Chọn địa điểm xây dựng cảng sông:
Chọn vị trí XD cảng sông cần lưu ý tới hình thái, xác định được khả năng xói lở, bồi lắng của
sông. Trong điều kiện cụ thể cần nghiên cứu các biện pháp XD những CT chỉnh trị sông.
*/ Cảng sông vùng đồng bằng:
- Sông ở vùng đồng bằng thường có h/dạng quanh co uốn khúc. Về mùa lũ nước dâng cao ngập bãi
sông, ngập các bãi bồi nơi có dòng sông; về mùa cạn mực nước kiệt dòng nước chảy theo lòng
sông. Tuỳ theo hình thái của sông bố trí cảng cho phù hợp.
- T/hợp sông phẳng hoặc cong ít: Về mùa lũ dòng sông rộng và tương đối thẳng, đến mùa cạn các
bãi bồi lộ ra. Chu kì nước chảy theo năm, nước lên xuống theo mùa làm cho các bãi cát bị xói và
dịch chuyển về phía hạ lưu sông, lóng sông luôn biến đổi nơi trước là bãi bồi sẽ bị xói và ngược
lại. Cảng thường đặt lùi xuống phía hạ lưu vì vị trí này ít bị bồi lắng. Tại vị trí thượng lưu cần XD
CT phòng hộ.
- T/hợp đoạn sông cong: cong t/thường và cong uốn khúc. Thông thường nên đặt cảng tại vùng hạ
của vùng, địa phương;
3. Cảng biển loại III: là cảng biển có quy mô nhỏ phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp.
b. Những bộ phận của cảng biển:
Cảng biển: là khu vực gồm vùng đất cảng & vùng nước cảng được XD kết cấu HT & lắp đặt trang
thiết bị cho tàu biển ra, vào hoạt động, bốc dỡ HH, đón trả HK & thực hiện các dịch vụ khác.
+ Vùng đất cảng: là vùng đất được giới hạn để XD cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở
dịch vụ, HTGT, TTLL, điện, nước, các CT phụ trợ khác và lắp đặt trang thiết bị .Vùng đất cảng có
chiều dài tuyến bờ & chiều rộng nhất định (thường ≥ 400m).
+ Vùng nước cảng: là vùng nước được giới hạn để thiết lập vùng nước trước cầu cảng, vùng quay
trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch; vùng
để XD luồng cảng biển và các CT phụ trợ.
b. Những bộ phận của cảng biển:
Cảng biển có một hoặc nhiều bến cảng. Bến cảng có một hoặc nhiều cầu cảng.
+ Bến cảng bao gồm cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống GT, thông tin
liên lạc, điện, nước, luồng vào bến cảng và các công trình phụ trợ khác.
+ Cầu cảng là kết cấu cố định thuộc bến cảng, được sử dụng cho tàu biển neo đậu, bốc dỡ hàng
hoá, đón, trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác.
Kích thước của khu nước và khu đất phụ thuộc quy mô của cảng, công suất cảng, số lượng và loại
tàu thuyền dự kiến ra vào cảng trong một đơn vị thời gian.
1.2.2.4. Qui hoạch cảng trong đô thị
a. Qui hoạch cảng trong đô thị:
X/định vị trí cảng có ý nghĩa q/rọng trong QHĐT cảng, cần có sự hài hoà giữa cảng và toàn thể đô
thị.
+ Cảng hành khách bố trí gần khu dân dụng.
+ Cảng hàng hoá bố trí vùng ngoại vi đô thị.
+ Cảng duyên hải nên bố trí gần n/máy XN phục vụ.
TP có cảng sông có thể bố trí các khu c/năng ĐT ở 1hoặc 2 bên sông.
+ Việc bố trí cảng phải ĐB không gây ô nhiễm ĐT & không cản trở các h/động của ĐT & ngược
lại.
+ Cảng phải đặt phía hạ lưu sông và cuối hướng gió.
Có những cách PL sân bay như sau:
Căn cứ theo vị trí sân bay: có sân bay trên cạn, sân bay dưới nước.
Theo tính chất sân bay: sân bay dân dụng, quân sự. Chuyên dụng phục vụ nông lâm nghiệp và
khảo sát.
Phân cấp:
Mỗi nước có cách phân cấp sân bay khác nhau, có nước phân cấp theo năng lực thông qua, có
nước phân cấp theo chiều dài đường băng. Ở Việt Nam phân cấp sân bay làm 6 cấp:
b. Yêu cầu kỹ thuật đối với sân bay:
Y/cầu đối với SB cần KS các đ/kiện sau: ĐK địa hình, địa chất CT, đ/chất TV, khí tượng, vùng
trời bay, k/năng liên hệ với ĐT.
*/ Yêu cầu về đất đai:
Địa hình phải bằng phẳng, có độ dốc nhất định để TN tốt, phù hợp với điều kiện hạ cất cánh an
toàn.
Có đủ đ/kiện bố trí một sân bay dự kiến. Vùng trời không có chướng ngại ả/hưởng tới AT cho máy
bay cất hạ cánh.
Có đủ đ/kiện địa chất CT, địa chất thuỷ văn tốt, không có h/tượng sạt lở, catstow, ngập nước
Có đất dự trữ cho PT trong t/lai, hạn chế việc s/dụng đất nông nghiệp có sản lượng cao để XDSB,
Có đ/kiện GT thuận lợi.
*/ Điều kiện khí tượng:
Khí tượng có ả/hưởng tương đối lớn đối với máy bay hạ, cất cánh và năng lực thông qua của SB,
khi t/kế QHSB cần xem xét đ/kiện khí tượng. Nhân tố quan trọng nhất là:
Nhiệt độ KK: Khi nhiệt độ KK càng cao làm cho MĐ KK sức đẩy do máy bay tạo ra càng nhỏ cần
có đường băng tương đối dài.
Hướng gió &tốc độ gió:ả/hưởng trực tiếp đến hướng của đường băng. Máy bay khi cất cánh và hạ
cánh đều ngược chiều gió sẽ thuận lợi, vì vậy hướng của đường băng trùng với hướng gió chủ đạo.
Khi cất và hạ cánh có gió vuông góc với hướng bay (gió cạnh) sẽ sinh ra lực ngang, lực ngang
nhỏ hơn giá trị cho phép và giá trị đó phụ thuộc vào độ lớn của máy bay, dạng của máy bay,
đường của máy bay và hướng của đường băng.
Sương mù & bụi: ả/hưởng rất lớn đến tầm nhìn của máy bay đối với SB. Khi SB nhiều bụi và
sương mù làm giảm độ nhìn rõ SB, giảm độ ATkhi cất hạ cánh,không nên làm SB ở nơi thường
1.2.4. Giao thông đối ngoại bằng đường bộ
Có thể phân mạng lưới đường của ĐT:
Đường nội đô: là MLĐP, đóng v/trò đường đối nội còn được gọi là đường phố hay đường đô thị.
Đường ven đô: Đường nối các khu c/nghiệp lớn, kho tàng, CSSX VLXD, các bến tàu, bến xe, SB
& các khu an dưỡng n/ ngơi, các c/viên, các t/trấn v/tinh & các khu d/cư nằm ở ngoại thành.
Đường ven đô có n/vụ nối đường nội đô với các trục GT đối ngoại.
ĐB đối ngoại: Các trục đường GT chính, QL, đường cao tốc gọi là ĐB đối ngoại, gọi tắt là ĐB.
Cần p/biệt ĐB với đường ĐT và đường ven đô.
ĐB nối liền ĐT với các ĐT khác & các vùng p/cận, tạo nên sự liên hoàn của HTGT nói chung.
Nhờ có GTĐB nối liền các ĐT mà HTĐT mới được hình thành. Các ĐT phát huy được là nhờ
TTV lãnh thổ.
ĐB là động lực PT KT-VH-XH ở các vùng sâu vùng xa, đẩy mạnh tốc độ ĐTH.
HT đường ĐT được nối với HTĐB thông qua các nút GT.
HTGT đối ngoại bằng ĐB bao gồm mạng lưới đường bộ, đường cao tốc, các đầu mối GT, các bến
xe đối ngoại, các bến đỗ xe tải, xe quá cảnh, những công trình phục vụ.
1.2.4.1. Phân cấp, phân loại đường bộ
1.Ý nghĩa của sự phân cấp phân loại đường bộ:
Trong q/trình t/kế QHGT áp dụng đúng các t/chuẩn, q/phạm cho phù hợp với vị trí, đ/kiện SD của
từng tuyến.
Trong q/trình k/thác SD hết c/suất đường mà phải tính đến PT trong TL, không gây ách tắc GT
&tránh t/hợp XD đường mà không k/thác hết c/suất SD (Khai thác một cách có hiệu quả).
Phân cấp, PL giúp ích và thuận tiện cho các nhà quản lý
Đường bộ được t/kế theo TCTKĐ ôtô -TCVN 4054- 2005. Đường cao tốc được t/kế theo TC riêng
TCVN 5729-1997.
a/ Phân cấp đường ôtô: Đường ôtô có phân cấp QL và phân cấp k/thuật.
* Phân cấp kỹ thuật đường ôtô:
Việc xác định các cấp k/thuật c/cứ vào c/năng, đ/hình vùng đặt tuyến, l/lượng xe t/kế để tuyến
đường có h/quả cao về KT & p/vụ. lập luận chứng KT k/thuật để chọn cấp và được QĐ theo bảng
1.8. có 7 cấp
Các đoạn tuyến phải có một chiều dài tối thiểu thống nhất theo một cấp. Chiều dài tối thiểu này
triển,
5/ Đạt được các điều kiện VSMT, sinh thái & cảnh quan ĐT.
1.2.4.3. Quy hoạch bến xe ôtô đối ngoại:
C/cứ vào t/chất SD có thể chia thành: bến xe khách, bến xe hàng, bến xe h/hợp và trạm duy tu
b/dưỡng.
BX ôtô chia thành 2 loại : BX gốc & BX trung gian.
a. Vị trí BX đối ngoại: BX đối ngoại của ĐT được b/trí tại các điểm thoả mãn đ/kiện:
- Là điểm t/trung HK đi tới các nơi trong KV thành phố.
- Có k/năng chuyển tuyến. Liên vận giữa các loại PT: ĐS, ĐB, đ/ thuỷ, hàng không và các bãi
BX CC của TP.
- Gần vị trí tuyến đường chính trong ĐT nhất là các tuyến có bố trí GTCC.
- Vị trí BXnằm ở k/vực giáp ranh giữa nội &ngoại thành.
- BX bố trí phù hợp với QHC của ĐT.
- Đối với các ĐT lớn có thể b/trí BX ở ven khu TT
b/ Quy mô bến xe ôtô:
Q/mô của BX bến xe ôtô đ/ngoại p/thuộc vào SLHK đi lại trong ngày & số tuyến đường p/vụ. một
số CT & các trang TB p/vụ cho SC, BQ, k/tra k/thuật & CT q/lý BX. T/thường BXôtô lấy TC
60m2/1xe hoạt động.
c/ Tổ chức mặt bằng bến xe đối ngoại:
BX thường chia làm 3 KV: KV đối ngoại, khu kiểm tra & SC xe & khu SH của CBCNV.
K/vực đ/ngoại: các phòng l/việc, phòng bán vé, phòng khách chờ, (còn đối với bến xe hàng có bãi
để hàng, kho và sân đỗ).
Kho k/tra & SC xe: xưởng SC xe và trạm xăng dầu.
Khu SH của CBNV: nhà ở, bếp ăn, c/hàng l/niệm, bưu điện.
Tu theo c th tng loi BX m ta b trớ thờm bt cỏc cụng trỡnh phự hp.
1.3 H THNG GT I NI (GIAO THễNG NI ễ)
GT /ni l HTGT bờn trong T cũn gi l GT ni th cú n/v B s l/ t/tin gia cỏc khu bờn
trong T vi nhau cng nh vi GT/ngoi. GT /ni l/h vi GT/ngoi thụng qua cỏc u mi
GT: cỏc ng giao nhau (cựng mc hoc khỏc mc), bn xe ụtụ liờn tnh, ga xe la, bn cng, sõn
bay.
Bin ng ca dũng hnh khỏch;
iu kin kinh t ụ th
Cỏc yờu cu v mc tiờu trong QH tuyn ng st ụ th:
Phc v i li ca ngi dõn T mt cỏch AT, thun li
Thi gian i li ngn nht
Gim chi phớ vn chuyn n mc thp nht
1. Mật độ tuyến (
) : HT tuyến GTCC ả/hởng lớn tới k/năng p/vụ của HT đ/với HK.
2. MĐT là c/tiêu q/trọng, đợc x/định = TL chiều dài ML (tính bằng km)/ diện tích ĐĐ mà GTCC
p/vụ.
3. MĐML ả/hởng tới ĐK p/vụ GT.
4. MĐT thể hiện độ bao phủ của MLT đối với ĐT.
5. Tuỳ thuộc vào loại PT ĐSĐT l/chn MĐT, theo t/toán của các nớc
6. + Tầu điện ngầm: 0,25 0,6 km/km2
7. + Xe điện 0,50 - 1,5 km/km2
2. Số lợng tuyến:
- Y/cầu trong QHPT GTCC là HK trên các chuyến đi có số lần đổi xe ít nhất.
- SLT GTCC phải căn cứ vào l/lợng dòng HK:
+ SLT nhiều thì t/gian k/cách giữa 2 chuyến tăng lên & t/gian chờ xe tăng lên.
+ SLT rất khó khăn trong việc QL, đ/hành HTGTCC. SLT c/cứ vào các HSsau:
- Hệ số tuyến hay còn gọi là hệ số trùng lặp tuyến: ( à),Ltuyến à = LH
Trong đó: à - Hệ số trùng lặp tuyến của toàn thành phố
Ltuyến Tổng chiều dài HT tuyến trên toàn TP (km)
LH Tổng chiều dài HTGT trên toàn TP (km)
Theo t/chuẩn t/ kế của Liên Xô, HTT cần ĐB trong giới hạn: = 1,5 ữ 4 là tốt
3. Hệ số chuyển tàu xe (C): HS chuyển tàu xe p/ánh mức độ p/vụ của MLT đợc x/định= tỷ số lợng
HK không phải chuyển tàu xe so với tổng lu lợng HK trên các tuyến.
HS chuyển tàu xe càng lớn thì mức độ p/vụ HK càng cao.
T/tế nếu ML là tập hợp của nhiều tuyến thẳng thì hay phải chuyển tàu xe, nếu dùng tuyến vòng thì
Vị trí đợi của HTĐSĐT thường ở giữa 2 chiều xe vừa thuận tiện cho người lên xuống vừa giảm
bớt chi phí XD
Đường ga thường dài bằng đoàn tàu dài nhất.
Khoảng cách giữa các nhà ga ĐSĐT thị tuỳ thuộc từng loại PT khác nhau.
Các công trình phục vụ GT trong đô thị:
Trong ĐT thiết kế QH các CT phục vụ GT:
Trong các khu ĐT, đơn vị ở, nhóm ở phải dành đất bố trí chỗ để xe, gara, Trong khu CN, kho tàng
phỉ bố trí bãi đỗ xe, gara có xưởng sửa chữa.
BĐX chở HH phải bố trí gần chợ, ga HH, các trung tâm thương nghiệp & các CT khác có yêu cầu
VC lớn;
BĐX ngầm hoặc nối phải bố trí gần các khu trung tâm thương mại, dịch vụ, TDTT, vui chơi giair
trí & được kết nối lưu thông với MLĐP.
Khoảng cách đi bộ tối đa là 500m. BĐX gara ngầm phải ĐB kết nối tương thích & đồng bộ, AT
các CT ngầm & giữa CTngầm với các CT trên mặt đất
Bãi đỗ, gara ôtô buýt bố trí tại các điểm đầu, cuối tuyến,
Đề pô tàu điện tại các điểm đầu, cuối và kết nối tuyến cần bố trí đê pô tàu điện có thể kết hợp với
cơ sở sửa chữa
BĐX: Diện tích tối thiểu cho một chỗ đỗ cho một số PTGT:
+ Xe ôtô con: 25m2
+ Xe máy : 3m2
+ Xe đạp: 0,9m2
+ Ôtô buýt: 40m2
+ Ôtô tải: 30m2
Chỗ đỗ xe: Các CT phải có chỗ đỗ xe tối thiểu phù hợp quy mô tính chất của từng CT
đúng c/năng
1.4 QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
1.4.1. Phân cấp đường trong thành phố:
1.4.1.1. Ý nghĩa của việc phân cấp đường:
Ph©n cấp đường có vai trò đặc biệt quan trọng:
- Xác định đúng chức năng nhiệm vụ của mỗi tuyến đường,