nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 12/2006 7
Ths. Bùi Thị Đào *
ụng cuc ci cỏch hnh chớnh c tin
hnh hn 10 nm qua nc ta ó
mang li nhiu kt qu tớch cc nhng cng
gp khụng ớt khú khn v cũn nhiu hn ch.
õy l nhim v phc tp, liờn quan n
nhiu lnh vc, cn c tin hnh ng b
vi ci cỏch b mỏy nh nc núi chung
trong tng th ci cỏch h thng chớnh tr.
Mc tiờu ca ci cỏch hnh chớnh l: Xõy
dng mt nn hnh chớnh dõn ch, trong
sch, vng mnh, chuyờn nghip, hin i
hoỏ, hot ng cú hiu lc, hiu qu theo
nguyờn tc ca nh nc phỏp quyn xó hi
ch ngha di s lónh o ca ng; xõy
dng i ng cỏn b, cụng chc cú phm
cht v nng lc ỏp ng yờu cu ca cụng
cuc xõy dng, phỏt trin t nc.
(1)
Trong bn ni dung ca ci cỏch hnh chớnh
(th ch hnh chớnh, b mỏy hnh chớnh, cỏn
b, cụng chc v ti chớnh cụng) thỡ cỏn b,
vic, cỏn b, cụng chc gm nhng ngi cú
cụng vic mang tớnh cht thng xuyờn, lõu
di; nhng ngi m nhim chc v ch
trong mt khong thi gian nht nh (nhim
kỡ). Vn t ra l phm vi cỏn b, cụng
chc c xỏc nh trong Phỏp lnh nh
vy ó hp lớ cha? Cõu hi ny cn c
xem xột hai bỡnh din: mt l, cỏn b,
cụng chc l i tng tỏc ng ca mt
vn bn phỏp lut; hai l, nhu cu xõy dng
i ng cỏn b, cụng chc trong nn hnh
chớnh hin i.
Th nht, xột v i tng tỏc ng ca
mt vn bn: i tng tỏc ng ca vn
C
* Ging viờn Khoa hnh chớnh - nh nc
Trng i hc Lut H Ni nghiªn cøu - trao ®æi
8 t¹p chÝ luËt häc sè 12/2006
bản quyết định nội dung của văn bản bao
gồm những vấn đề gì và những vấn đề đó
cần được thể hiện như thế nào. Bất kì một
văn bản quy phạm pháp luật nào cũng có đối
tượng tác động rộng. Ở mức độ rộng nhất,
văn bản quy phạm pháp luật có thể tác động
tới tất cả mọi cá nhân, tổ chức trong xã hội.
chức hoạt động trong các cơ quan nhà nước.
Nếu để nhóm đối tượng này trong đối tượng
điều chỉnh của Pháp lệnh thì phải có những
quy định giành cho nhóm này tương xứng
với những quy định giành cho các nhóm đối
tượng khác. Khi đó, hoặc pháp luật sẽ can
thiệp quá sâu vào những vấn đề thuộc tổ
chức, hoạt động của các tổ chức đó, hoặc sẽ
khó tạo ra sự thống nhất trong nội dung toàn
văn bản Tương tự như vậy, những người
được bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo
nhiệm kì trong các cơ quan quyền lực chịu
sự điều chỉnh bởi những quy định riêng biệt,
khác các công chức khác. Điều đó nói lên
rằng đối tượng tác động của Pháp lệnh và
nội dung của nó chưa tương xứng với nhau.
Thứ hai, xét về nhu cầu xây dựng đội ngũ
cán bộ, công chức trong nền hành chính hiện
đại: Nền hành chính nào cũng được cấu
thành bởi những yếu tố cơ bản là thể chế
hành chính, bộ máy hành chính và công chức
nhà nước. Việc ban hành Pháp lệnh và các
văn bản khác về cán bộ, công chức là điều
kiện quan trọng đầu tiên tạo cơ sở pháp lí
cho việc xây dựng đội ngũ công chức nhà
nước. Do những điều kiện lịch sử nhất định,
suốt một thời gian dài trong đời sống chính
trị - pháp lí ở Việt Nam tồn tại một tập hợp
khái niệm “cán bộ, công nhân, viên chức”
không có sự phân biệt rạch ròi từng khái
biến trong khoa học pháp lí cũng như theo
tinh thần Pháp lệnh hiện hành có thể coi cán
bộ là những người hoạt động không mang
tính thường xuyên (hoạt động theo nhiệm
kì); công chức là những người hoạt động
thường xuyên, chuyên nghiệp trong các cơ
quan nhà nước; viên chức là những người
hoạt động thường xuyên trong các đơn vị sự
nghiệp. Vậy thì Pháp lệnh cán bộ, công chức
nên điều chỉnh những đối tượng nào?
Cán bộ: Những người là cán bộ thuộc
đối tượng tác động của Pháp lệnh hiện nay
có thể chia thành hai nhóm: nhóm cán bộ
làm việc trong các tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội; nhóm cán bộ làm việc
trong các cơ quan nhà nước.
Như trên đã nói, pháp luật hầu như
không thể tác động tới nhóm cán bộ làm việc
trong các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
- xã hội vì mọi quy định liên quan đến họ
đều do điều lệ của từng tổ chức quy định,
hoạt động của họ chịu sự điều chỉnh của điều
lệ chứ không phải pháp luật. Giữa các tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và
Nhà nước có những mối quan hệ tác động
qua lại, hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động
nhưng pháp luật không can thiệp vào hoạt
động nội bộ của các tổ chức đó. Việc đưa
nhóm cán bộ này vào đối tượng điều chỉnh
của Pháp lệnh trong khi hầu hết các quy định
ca Phỏp lnh (vớ d iu 1, iu 21). Vi
nhúm ny, Phỏp lnh ch nờn quy nh
nhng ngi m nhim chc v theo nhim
kỡ trong cỏc c quan nh nc. Nhúm ny cú
th chia thnh hai nhúm nh hn: cỏn b lm
vic trong cỏc c quan quyn lc nh nc
(i biu dõn c) v cỏn b lm vic trong
cỏc c quan nh nc khỏc. Vi cỏn b lm
vic trong cỏc c quan quyn lc nh nc,
do tớnh cht i din ca h nờn yờu cu t
ra i vi vic xõy dng i ng cỏn b ny
rt khỏc nhng cỏn b, cụng chc khỏc.
Chng hn, khụng th t ra vn tiờu
chun hoỏ, nhng quy nh v s dng cỏn
b nh iu ng, o to, hu trớ cng
khụng ỏp dng i vi i biu c quan
quyn lc, ngay c ch trỏch nhim cng
khỏc, nu cỏc cỏn b ny vi phm phỏp lut
mc nghiờm trng cú th b bói nhim,
min nhim ch khụng ỏp dng cỏc bin
phỏp x lớ k lut nh khin trỏch, cnh cỏo,
buc thụi vic Chớnh vỡ th, ni dung
Phỏp lnh hin nay rt mt cõn i, cỏc quy
nh dnh cho nhúm cỏn b ny rt him hoi,
nhng ni dung quan trng u phi dn
chiu n cỏc vn bn khỏc, phn ln ni
dung vn bn dnh cho cỏc i tng l
cụng chc, viờn chc.
Cụng chc, õy l lc lng quyt nh
mi quc gia phi thc hin v nh nc
phi trc tip thc hin, khụng th chuyn
giao, u quyn cho bt c ch th no. Tuy
nhiờn, do c thự ca cụng vic m h m
nhn, quy ch phỏp lớ dnh cho nhúm cụng
chc ny cng khỏ c bit nờn cn c
quy nh trong vn bn riờng.
Viờn chc, trong s cỏn b, cụng chc
Phỏp lnh nờu ra cú mt nhúm c gi l
viờn chc. Tc l cú nhng cỏn b, cụng
chc l viờn chc v cú nhng cỏn b, cụng
chc khụng phi l viờn chc. Viờn chc l
nhng ngi lm vic thng xuyờn trong
cỏc n v s nghip ca cỏc c quan nh
nc, cỏc t chc chớnh tr, t chc chớnh tr
- xó hi, ngoi lng t ngõn sỏch nh nc,
viờn chc cũn c hng lng t ngun nghiên cứu - trao đổi
tạp chí luật học số 12/2006 11
thu s nghip ca n v. Cú hai vn cn
c quan tõm i vi nhúm i tng ny:
Mt l, trong s cỏc n v s nghip
c nờu trong Phỏp lnh, khụng nờn xp
cỏc n v s nghip ca t chc chớnh tr, t
chc chớnh tr- xó hi cựng nhúm vi cỏc
n v ca cỏc c quan nh nc. Cỏc t
chc chớnh tr, t chc chớnh tr - xó hi l
th t ra vn xó hi hoỏ. Cỏc dch v do
viờn chc cung ng ch chu s qun lớ ca
nh nc nhm m bo cỏc mc tiờu xó hi
do Nh nc t ra
(4)
v hon ton cú th xó
hi hoỏ. Hin nay, cỏc hot ng do viờn
chc thc hin ngy cng c xó hi hoỏ
mnh m. Vic tỏch viờn chc thnh mt
nhúm riờng to iu kin cho s iu chnh
linh hot i vi nhúm i tng ny.
Qua nhng phõn tớch trờn cú th rỳt ra
mt vi im kt lun sau:
- Cn phõn bit cỏc khỏi nim cỏn b,
cụng chc, viờn chc to iu kin cho s
iu chnh chuyờn bit tng nhúm i tng
phự hp vi vai trũ ca tng nhúm trong
qun lớ nh nc.
- i tờn Phỏp lnh cỏn b, cụng chc thnh
Phỏp lnh cỏn b, cụng chc, viờn chc.
- Nờn cú nhng vn bn riờng quy nh
v nhng ngi c bu c m nhim
chc v theo nhim kỡ trong cỏc t chc
chớnh tr, t chc chớnh tr - xó hi; nhng
ngi lm vic trong cỏc n v s nghip
ca cỏc t chc ú; nhng ngi do bu c
m nhim chc v theo nhim kỡ trong
cỏc c quan quyn lc nh nc m bo
phự hp vi c im riờng ca tng nhúm./.