TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….
----------
Báo cáo tốt nghiệp
Đề tài:
Tổ chức công tác kế toán tiền lương tại
DNTN.Xí nghiệp cơ khí Long Quân
Sv: Nguyễn Thị Xuân Lớp K35-T4
1
MỤC LỤC
L I M UỜ ỞĐẦ ........................................................................................................3
CH NG 1:ƯƠ ..........................................................................................................5
L LU N CHUNG V K TOÁN TI N L NG VÀ CÁC KHO N TR CH Í Ậ Ề Ế Ề ƯƠ Ả Í
THEO L NGƯƠ .....................................................................................................5
KHÁI NI M VÀ Ý NGH A C A TI N L NGỆ Ĩ Ủ Ề ƯƠ ....................................................5
TK 338 - Ph i tr ph i n p khácả ả ả ộ ........................................................................18
CH NG 2: ƯƠ .......................................................................................................23
TH C TR NG CÔNG TÁC K TOÁN TI N L NG T I DNTN. X NGHI P Ự Ạ Ế Ề ƯƠ Ạ Í Ệ
C KH LONG QUÂNƠ Í .........................................................................................23
M T S NÉT KHÁI QUÁT V QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRI N Ộ Ố Ề Ể
C A DNTN. X NGHI P C KH LONG QUÂN Ủ Í Ệ Ơ Í .........................................23
CH NG III:ƯƠ ......................................................................................................68
NH N XÉT VÀ KI N NGH V TI N L NG VÀ CÁC KHO N TR CH THEOẬ Ế Ị Ề Ề ƯƠ Ả Í
L NGƯƠ ...............................................................................................................68
1. NH N XÉT ÁNH GIÁ CHUNG V TH C TR NG CÔNG TÁC K TOÁN Ậ Đ Ề Ự Ạ Ế
TI N L NG VÀ CÁC KHO N TR CH THEO L NG T I DNTN.XNCK Ề ƯƠ Ả Í ƯƠ Ạ
LONG QUÂN........................................................................................................68
K T LU NẾ Ậ ...........................................................................................................72
Sv: Nguyễn Thị Xuân Lớp K35-T4
2
LỜI MỞ ĐẦU
theo lương.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của thầy giáo: Nguyễn văn Dậu cùng toàn thể
cán bộ công nhân viên xí nghiệp cơ khí Long Quân đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp em hoàn
thành đề tài này.
Hà nội: 02/ 04/ 2009
Sinh viên: Nguyễn Thị Xuân
Sv: Nguyễn Thị Xuân Lớp K35-T4
4
CHƯƠNG 1:
LÍ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA TIỀN LƯƠNG
1.1. Khái niệm tiền lương
Tiền lương (hay tiền công) là số tiền thù lao mà danh nghiệp trả cho người lao động
theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp cho doanh nghiệp, để tái sản xuất sức
lao động, bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của
chi phí nhân công mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công
việc mà họ đã cống hiến cho doanh nghiệp.
1.2. Vai trò của tiền lương.
Tiền lương duy trì thúc đảy và tái sản xuất sức lao động. Trong mỗi doanh nghiệp
hiện nay, muốn tồn tại và phát triển thì tiền lương cũng là một vấn đề đáng được quan tâm,
đặc biệt trong nền kinh tế thị truờng như hiện nay nếu có chính sách tiền lương hợp lí thì mới
có thể thu hút được nguồn nhân lực có chât lượng.
Trong bất kì một doanh nghiệp nào cũng cần sủ dụng một lực lượng lao đọng nhất
định tuỳ theo quy mô và yêu cầu sản xuất cụ thể. Chi phí về tiền lương là một trong nhũng chi
phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xất ra. Vì vậy sử dụng hợp lí
lao động cũng là tiết kiệm chi phí lao động hay lương, từ đó hạ giá thành sản phẩm tăng lợi
được ý nghĩa làm đòn bẩy kinh tế.
1.3.3. Là công cụ quản lý Nhà nước.
Hoạt động sản xuất kinh doanh, người chủ sử dụng lao động thường đứng trước hai
nghịch lý đó là:
+ Tìm mọi biệt pháp để giảm chi phí sản xuất kinh doanh. Trong đó có tiền lương phải
trả cho người lao động.
+ Hai là phải đảm bảo chính sách cho Nhà nước về quyền lợi tối thiểu của người lao
động.
Nhà nước dựa vào chức năng trên của chế độ tiền lương, kết hợp với tình hình kinh tế
xã hội. Cụ thể là xây dựng một cơ chế tiền lương phù hợp và ban hành nó như một văn bản
pháp luật buộc người sử dụng lao động phải tuân theo.
Sv: Nguyễn Thị Xuân Lớp K35-T4
6
1.3.4. Điều tiết lao động
Trong quá trình thực hiện kế hoạch phát triển, cân đối giữa các ngành, các vùng và
trên toàn quốc. Nhà nước thường thông qua hệ thống chế độ chính sách về tiền lương như hệ
thống thang lương, bảng lương, các chế độ phụ cấp cho từng ngành, từng khu vực để làm
công cụ điều tiết lao động. Nhờ vậy tiền lương đã góp phần tạo ra một cơ cấu lao động hợp
lý, tạo điều kiện cho sự phát triển của đất nước.
1.3.5. Là thước đo hao phí lao động xã hội.
Khi tiền lương được trả cho người lao động ngang với giá trị sức lao động mà họ bỏ
ra trong quá trình thực hiện công việc qua đó mà xã hội có thể tính chính xác hao phí lao động
của toàn cộng đồng, thông qua toàn bộ quỹ lương của toàn bộ người lao động. Điều này rất có
ý nghĩa trong công tác thống kê, giúp Nhà nước hoạch định các chính sách và vạch ra được
chiến lược lâu dài.
Qua 5 ý nghĩa của tiền lương cho thấy tiền lương đóng vai trò quan trọng trong việc
thúc đẩy sản xuất kinh doanh và phát triển, phát huy tính chủ động, sáng tạo của người lao
động, tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.
1.4. Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Quản lý tiền lương là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý kinh doanh của
đẩy người lao động cải tiến một cách có hệ thống các phương pháp tổ chức lao động, sử dụng
tốt và có hiệu quả ngày công lao động, máy móc thiết bị, tiết kiệm nguyên vật liệu...ở một
mức độ nhất định, tiền lương thể hiện uy tín, giá trị của người lao động cũng như tăng năng
lực và công lao của họ với sự phát triển của đơn vị. Để đảm bảo đầy đủ yêu cầu của tổ chức
tiền lương cho người lao động, đảm bảo tái sản xuất lao động và không ngừng nâng cao đời
sống tinh thần cho người lao động, làm cho năng suất lao động không ngừng tăng lên thì tổ
chức tiền lương phải đảm bảo những nguyên tắc sau:
- Một là: Nguyên tắc trả lương theo số lượng và chất lượng lao động. Nguyên tắc này
nhằm khắc phục chủ nghĩa bình quân trong phân phối, mặt khác tạo cho người lao động ý
thức với kết quả lao động của mình. Nguyên tắc này còn đảm bảo trả lương công bằng cho
người lao động giúp họ phấn đấu tích cực và yên tâm công tác.
- Hai là: Nguyên tắc đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao
mức sống. Quá trình sản xuất chính là sự kết hợp đồng thời các yếu tố như quá trình tiêu hao
các yếu tố lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động. Trong đó lao động với tư cách là
hoạt động chân tay và trí óc của con người sử dụng lao động tạo ra các vật phẩm có ích phục
vụ cho nhu cầu sinh hoạt của mình. Để đảm bảo tiến hành liên tục quá trình sản xuất, trước
hết cần tái sản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động mà con người bỏ ra phải được bồi
hoàn dưới dạng thù lao lao động.
Sv: Nguyễn Thị Xuân Lớp K35-T4
8
Mặt khác tiền lương còn là đảm bảo kinh tế để khuyến khích hàng hoá lao động, kích
thích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc của họ. Vì vậy công tác
tổ chức tiền lương cần chú ý đến việc tăng tiền lương thực tế cho người lao động.
- Ba là: Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương
bình quân. Về bản chất, tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm và giá cả
hàng hoá, trong doanh nghiệp việc trả lương có tác dụng kích thích sản xuất và tiến bộ khoa
học kỹ thuật. Tiền lương bình quân chỉ tăng lên trên cơ sở nâng cao năng suất sức lao động,
nâng cao trình độ lành nghề, giảm bớt tổn thất về thời gian lao động... Như vậy, trong phạm
vi nền kinh tế quốc dân cũng như trong phạm vi toàn doanh nghiệp, muốn hạ giá thành sản
phẩm, tăng tích luỹ thì không còn con đường nào khác là phải đảm bảo tốc độ tăng năng suất
hợp với chế độ tiền thưởng trong sản xuất
Lương thời gian được áp dụng cho: nhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản
lý kinh tế và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất.
Hình thức tiền lương thời gian mặc dù đã tính đến thời gian làm việc thực tế, tuy
nhiên nó vẫn có hạn chế nhất định đó là chưa gắn tiền lương với chất lượng và kết quả lao
động. Vì vậy doanh nghiệp cần khuyến khích vật chất, kiểm tra chấp hành kỷ luật lao động
nhằm tạo cho người lao động tự giác làm việc, làm việc có kỷ luật và năng suất cao.
3.1.2. Hình thức tiền lương theo sản phẩm.
Theo hình thức này tiền lương trả cho người lao động được tính theo số lượng, chất
lượng của sản phẩm hoàn thành hoặc lượng công việc đã làm xong được nghiệm thu.
Để tiến hành trả lương theo sản phẩm cần phải xây dựng định mức lao động, đơn giá
tiền lương hợp lý trả cho từng sản phẩm, công việc và phải kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm
chặt chẽ.
Định mức này được xây dựng trên cơ sở định mức kỹ thuật hoặc định mức kinh
nghiệm, nhằm khuyến khích người lao động làm theo năng lực, hưởng lương theo khả năng,
có tác dụng khuyến khích tăng năng suất, nhanh chóng hoàn thành kế hoạch được giao.
* Hình thức tiền lương sản phẩm gồm:
+ Trả lương theo sản phẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lương trả cho người lao động
được tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá lương sản
phẩm.
Tiền lương
Sản phẩm
=
Đơn giá tiền
Lương trực tiếp
ế
Số lượng sản phẩm hoàn
thành
Hình thức tiền lương sản phẩm trực tiếp áp dụng đối với công nhân trực tiếp sản xuất.
Trong đó đơn giá lương sản phẩm không thay đổi theo tỷ lệ hoàn thành định mức lao động
Số lượng SP
đã HT
+
Đơn giá
lương SP
ừ
SLSP
Vượt KH
ừ
Tỷ lệ
TLLT
+ Trả lương khoán khối lượng hoặc khoán công việc: Là hình thức trả lương cho
người lao động theo sản phẩm. Hình thức tiền lương này thường áp dụng cho những công
việc lao động giản đơn, công việc có tính chất đột xuất như khoán, bốc vác, vận chuyển
nguyên vật liệu, thành phẩm…
+ Trả lương khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng: tiền lương được tính theo đơn giá
tổng hợp cho sản phẩm hoàn thành đến công việc cuối cùng.
+ Trả lương theo sản phẩm tập thể: Theo hình thức này trước hết tính tiền lương cho
cả tập thể, sau đó tiến hành việc chia lương cho từng người trong tập thể.
Các phương pháp chia lương:
* Nguyên tắc: kế toán phải tính cho từng người lao động, trong trường hợp tiền lương
trả theo sản phẩm đã hoàn thành là kết quả của tập thể người lao động thì kế toán phải tính
lương trả cho từng người lao động theo một trong các phương pháp sau:
Sv: Nguyễn Thị Xuân Lớp K35-T4
11
- Phương pháp 1: Chia lương sản phẩm theo thời gian làm việc và cấp bậc kỹ thuật
của công việc.
Li =
TiHi
TiHi
- Phương pháp 2: Chia lương theo cấp bậc công việc, thời gian làm việc kết hợp với
bình công, chấm điểm.
Điều kiện áp dụng: Cấp bậc công nhân không phù hợp với cấp bậc công việc do điều
kiện sản xuất có sự chênh lệch rõ rệt về năng suất lao động trong tổ hoặc trong nhóm sản
xuất. Toàn bộ lao động được chia thành hai phần: chia theo cấp bậc công việc và thời gian
làm việc của mỗi người, chia theo thành tích trên cơ sở bình công chấm điểm cho mỗi người.
Tiền lương chia theo cấp bậc kỹ thuật
công việc và thời gian làm việc TT của
từng công nhân
=
Thời gian làm
việc thực tế
ừ
Hệ số cấp bậc kỹ
thuật công việc
Mức tiền lương của một điểm
Số tiền lương cần chia
Sv: Nguyễn Thị Xuân Lớp K35-T4
12
=
Tổng số điểm của nhóm công nhân
- Phương pháp 3: chia lương bình công điểm:
Điều kiện áp dụng: Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp công nhân làm
việc có kỹ thuật giản đơn, công cụ thô sơ, năng suất lao động chủ yếu do sức khoẻ và thái độ
lao động của người lao động.
Sau mỗi ngày làm việc, tổ trưởng phải tổ chức bình công chấm điểm cho từng người
lao động. Cuối tháng căn cứ vào số điểm đã bình bầu để chia lương.
3.1.3. Các chế độ trả thưởng và trợ cấp áp dụng tại doanh nghiệp
- Lương phép: Người lao động nghỉ phép thì được tính lương phép. Theo chế độ hiện
hành thì lương phép bằng 100% lương cấp bậc (chức vụ). Hiện nay mỗi người lao động được
Nhằm bù đắp cho những người vừa trực tiếp sản xuất hoặc làm công tác chuyên môn,
nghiệp vụ vừa kiểm nghiệm công tác quản lý không thuộc chức vụ lãnh đạo bổ nhiệm hoặc
làm những công việc đòi hỏi trách nhiệm cao được xác định trong mức lương.
Gồm có các mức lương: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4 ..... so với mức lương tối thiểu tuỳ thuộc vào
công tác quản lý của mỗi lao động.
Phụ cấp trách nhiệm được tính trả cùng kỳ lương hàng tháng. Đối với doanh nghiệp
khoản phụ cấp này được tính vào đơn giá tiền lương và hạch toán vào giá thành hoặc phí lưu
thông.
+ Chế độ trả lương thêm giờ.
Theo điều 7 Nghị định 114/ NĐ-CP ngày 31/12/2002 những người làm việc trong thời
gian ngoài giờ làm việc quy định trong hợp đồng lao động được hưởng tiền làm thêm giờ.
Cách tính như sau:
Tg = Tt x Hg x Gt
Trong đó:
- Tg: Tiền lương trả thêm giờ
- Tt: Tiền lương giờ thực tế
- Hg: Tỷ lệ phần % lương được trả thêm
- Gt: Số giờ làm thêm
Mức lương trả lương thêm nhà nước quy định:
- Bằng 150% nếu làm thêm vào ngày thường.
- Bằng 200% nếu làm thêm vào ngày nghỉ cuối tuần.
- Bằng 300% nếu làm thêm vào ngày lễ.
Nếu doanh nghiệp bố trí làm việc vào ban đêm, ngoài lương hưởng theo thời gian còn
phải trả thêm ít nhất 30% theo lương thực tế cho người lao động.
3.1.4. Tiền thưởng:
Tiền thưởng thực chất là khoản tiền bổ xung tiền lương nhằm quán triệt phân phối
theo lao động gắn với hiệu quả sản xuất kinh doanh. Tiền lương nhiều hay ít là do kết quả
thực hiện các chỉ tiêu thưởng.
Tiền thưởng chia được phân loại như sau:
- Thưởng thường xuyên (có tính chất lương): thực chất là một phần quỹ lương được
3.2.2 Các khoản trích theo lương
Ngoài tiền lương phải trả cho người lao động còn có các khoản trích BHXH, BHYT.
3.2.2.1. Quỹ bảo hiểm xã hội
Sv: Nguyễn Thị Xuân Lớp K35-T4
15
Quỹ bảo hiểm xã hội nhằm mục đích trả lương cho người lao động khi nghỉ hưu hoặc
giúp đỡ người lao động trong các trường hợp : ốm đau, thai sản, tai nạn, mất sức lao động
phải nghỉ việc,….
Theo quy định hiện hành hàng tháng doanh nghiệp phải trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ
quy định bằng 20% mức lương cơ bản + phụ cấp (nếu có) hoặc theo lương hợp đồng của
người lao động.Trong đó 15% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng
lao động, 5% trừ vào lương của người lao động. Tuỳ theo quy chế cụ thể mà việc quản lý sử
dụng quỹ BHXH có thể ở lại doanh nghiệp hay ở cơ quan chuyên trách. Quỹ BHXH do cơ
quan cấp trên quản lý và chi cho các trường hợp như thay lương cho người lao động ốm đau,
nghỉ chế độ thai sản, tai nạn lao động không thể làm việc tại doanh nghiệp; chi trợ cấp hưu trí
cho người lao động khi nghỉ hưu, trợ cấp bồi dưỡng cho người lao động khi ốm đau, thai sản,
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
3.2.2.2. Quỹ bảo hiểm y tế
Thực chất BHYT tài trợ cho việc phòng, chữa và chăm sóc sức khoẻ người lao động.
Mục đích của BHYT là tạo ra một mạng lưới bảo vệ sức khoẻ cho toàn thể cộng đồng, bất kể
địa vị cao hay thấp.
Hiện nay Nhà nước quy định trích BHYT bằng 3% mức lương cơ bản + phụ cấp (nếu
có) hoặc lương theo hợp đồng của người lao động. Trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 1% trừ vào lương của người lao động. Quỹ
BHYT được nộp lên cơ quan chuyên môn, chuyên trách và được chi dùng cho việc khám
chữa, điều trị, tiền thuốc chữa bệnh ngoại trú, phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động.
* Hiên tại DNTN- XN Cơ Khí Long Quân chưa lập quỹ kinh phí công đoàn.
4. Thủ tục và chứng từ sử dụng
Chứng từ ban đầu về lao động là cơ sở để chi trả lương và các khoản phụ cấp, trợ cấp
cho người lao động và là cơ sở để thực hiện kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích
đội. Sau đó kế toán tiền lương sẽ lập “Bảng thanh toán lương” (Mẫu số 04 – LĐTL) cho toàn
doanh nghiệp. Việc thanh toán BHXH phải căn cứ vào các chứng từ liên quan như: “Biên bản
điều tra tai nạn lao động” (Mẫu số 09 – LĐTL), “Phiếu nghỉ hưởng BHXH” (Mẫu số 03 –
LĐTL), “giấy chứng nhận khám bệnh được hưởng trợ cấp BHXH”.
- Sau khi kế toán trưởng kiểm tra, xác nhận và ký, giám đốc duyệt bảng thanh toán
tiền lương và các khoản trích theo lương sẽ được dùng làm căn cứ viết phiếu chi và thanh
toán tiền lương cho người lao động trong từng tổ đội.
- Việc thanh toán lương được thực hiện làm hai kỳ trong tháng: Kỳ một được gọi là tạm
ứng, kỳ hai thanh toán phần còn lại sau khi đã trừ đi khoản khấu trừ. Tiền lương phải trả tận tay cho
người lao động hoặc người đại diện tập thể. Thủ quỹ phát lương và người nhận ký vào bảng thanh
toán tiền lương của bộ phận mình.
4.1. Các tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng.
Sv: Nguyễn Thị Xuân Lớp K35-T4
17
Để tiến hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng một số
tài khoản sau:
TK 334 – Phải trả công nhân viên
TK 338 – Phải trả phải nộp khác
Các TK khác liên quan: TK 622, 623, 627, 641, 642, 111, 112, 335….
* Tài khoản 334 – Phải trả người lao động: Dùng để phản ánh các khoản thanh toán cho
người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải
trả khác thuộc về thu nhập của người lao động.
Nội dung kết cấu:
TK 334 - Phải trả người lao động
Bên Nợ
- Các khoản tiền lương (tiền công), tiền
thưởng, các khoản trích theo lương và các
khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho
NLĐ.
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương (tiền
ngoài đơn vị ) theo quyết định ghi trong biên bản xử lý
do xác định ngay được nguyên nhân.
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí SXKD.
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ khấu trừ vào lương của
NLĐ.
- - Các khoản thanh toán cho NLĐ tiền nhà, điện nước ở
tập thể.
- - BHXH và KPCĐ vượt chi được cấp bù.
- - Doanh thu chưa thực hiện.
- - Các khoản phải trả khác.
SD (nếu có): - Số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả,
phải nộp hoặc nhiều hơn số BHXH đã chi, KPCĐ chi
vượt chưa được cấp bù.
- SD: - Số tiền còn phải trả, phải nộp
- - BHXH, BHYT, KPCĐ đã trích chưa nộp cho cơ
quan quản lý hoặc số quỹ để lại cho đơn vị chưa chi chi
hết. Giá trị tài sản phát hiện thừa còn chờ giải quyết.
TK338 – Phải trả phải nộp khác có các TK cấp 2 sau:
- TK3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết
- TK3382 – Kinh phí công đoàn
- TK3383 – Bảo hiểm xã hôi
- TK3384 – Bảo hiểm y tế
- TK3387 – Doanh thu chưa thực hiện
- TK3388 – Phải trả phải nộp khác
4.2. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến tiền lương và các khoản trích
theo lương.
Sv: Nguyễn Thị Xuân Lớp K35-T4
19
(1) Hàng tháng tính tiền lương, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho người
lao động và phân bổ cho các đối tượng, kế toán ghi sổ theo định khoản:
Sv: Nguyễn Thị Xuân Lớp K35-T4
20
(7) Các khoản khấu trừ vào tiền lương phải trả người lao động
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Có TK 141, 138, 338 (3381, 3382, 3383)
(8) Tính thuế thu nhập của người lao động phải nộp nhà nước
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Có TK 333 (3338) – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
(9) Trả tiền lương và các khoản phải trả cho người lao động
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Có TK 111, 112
(10) Trường hợp trả lương cho người lao động bằng sản phẩm hàng hoá
10.1. Đối với sản phẩm hàng hoá chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ,
phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế GTGT
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Có TK 3331 (33311) - Thuế GTGT phải nộp
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ (giá bán chưa có thuế GTGT)
10.2. Đối với sản phẩm, hàng hoá không chịu thuế GTGT hoặc tính thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá thanh toán:
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ (giá thanh toán)
(11) Chi tiêu quỹ BHXH, KPCĐ tại đơn vị
Nợ TK 338 (3382, 3383)
Có TK 111, 112
(12) Chuyển tiền BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan quản lý chức năng theo chế độ
Nợ TK 338 (3382, 3383, 3384)
Có TK 111, 112
(13) Cơ quan BHXH thanh toán số thực chi cuối quý
Nợ TK 111, 112
Có TK 338 (3383 - BHXH)
TK 141, 138, 338
(3382, 3383, 3384)
TK 3383
TK 335
TK 431
TK 111, 112
TK 338
TK 111, 112
TK 622,623, 627
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
TẠI DNTN. XÍ NGHIỆP CƠ KHÍ LONG QUÂN
MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH
THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DNTN. XÍ NGHIỆP
CƠ KHÍ LONG QUÂN
2.1. Sự hình thành và phát triển của Doanh nghiệp tư nhân.Xí nghiệp cơ khí
Long Quân
DNTN.Xí nghiệp cơ khí Long Quân được thành lập ngày 18 / 02 / 1998, theo giấy phép
kinh doanh số 011104 do Sở kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp, do ông Lục Mạnh Quân làm
Giám đốc.
Trụ sở chính đóng tại : 87 Lĩnh Nam – Mai Động - Hà Nội.
TEL: 04 8628 198.
FAX: 0485256.
Mã số thuế: 0100764841
Ngành nghề sản xuất kinh doanh:
- Sản xuất chế tạo các sản phẩm và thiết bị cơ khí, thuỷ lực, khí nén đồng bộ
- Thiết kế, chế tạo, lắp đặt các thiết bị, dây chuyền công nghiệp, thiết bị xây dựng
và thiết bị nâng hạ sản phẩm.
- Chế tạo các sản phẩm cơ khí khác
Khi mới thành lập, đơn vị chỉ có 25 người , lực lượng công nhân ít ỏi, đội ngũ cán bộ
5. Phân xưởng sản xuất được chia thành 4 tổ:
(1) Tổ kết cấu:
Nhiệm vụ : + Chế tạo kết cấu máy lớn, các loại dụng cụ lao động, các bàn nâng công nghiệp
+ Lắp đặt các máy thuần cơ khí
(2) Tổ thuỷ lực, khí nén:
Nhiệm vụ : Chế tạo xi lanh thuỷ lực, các bộ nguồn, tủ điện, đế van cho các máy công nghiệp.
Sửa chữa hệ thống thuỷ lực, khí nén bị hỏng hóc, thay thế bằng hệ thống mới.
(3) Tổ gia công kim loại số 1
Nhiệm vụ : Tiện các chi tiết máy, tiện trục, xi lanh, piston…
Sv: Nguyễn Thị Xuân Lớp K35-T4
24
(4) Tổ gia công kim loại số 2
Nhiệm vụ : phay, sọc bào sản phẩm hoặc tạo phôi sản phẩm
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
:
Để hiểu rõ hơn về quy trình sản xuất của DN, ta có sơ đồ sau:
Sơ đồ quy trình công nghệ SX của XNCK Long Quân
Sv: Nguyễn Thị Xuân Lớp K35-T4
25
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng
kinh
doanh
Phòng
Kỹ
thuật
Phòng
t i và ụ
Phòng
vật tư
khí, thủy lực, khí nén,
điện điều khiển v ho nà à
thiện máy)
Các chi tiết, cụm chi
tiết tiêu chuẩn (Mua
v gia công ngo i)à à
Phân xưởng sản
xuất