TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TIẾN TRƯỜNG - Pdf 69

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa
chất
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TIẾN TRƯỜNG
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa
chất
3.1. Lý do lựa chọn chuyên đề.
Trong nền kinh tế thị trường tiền lương có một ý nghĩa vô cùng quan trọng về
mặt kinh tế cũng như đời sống xã hội.
Xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế thì tiền lương là sự cụ thể hoá của quá trình
phân phối vật chất do người lao động làm ra. Do đó việc xây dựng hệ thống tiền
lương phù hợp để tiền lương thực sự phát huy được vai trò khuyến khích vật chất và
tinh thần cho người lao động là hết sức cần thiết, quan trọng đối với mọi doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường.
Xét về phía người lao động, tiền lương là một khoản thu nhập chủ yếu đảm bảo
cuộc sống của họ và gia đình, thúc đẩy người lao động trong công việc, đồng thời là
tiêu chuẩn để họ có quyết tâm làm việc tại một doanh nghiệp đó hay không? Về phía
doanh nghiêp, tiền lương chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng chi phí doanh nghiệpbỏ
ra để tiến hành sản xuất kinh doanh. Do đó, các doanh nghiệp luôn đảm bảo mức
tiền lương tương ứng với kết quả của người lao động để làm động lực thúc đẩy họ
nâng cao năng suất lao động và gắn bó với doanh nghiệp nhưng cũng phải đảm bảo
tối thiểu hoá chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm. Để tạo được thế cạnh tranh
thì tốc độ tăng tiền lương phải nhỏ hơn tốc độ tăng năng suất lao động. Muốn như
vậy thì công tác tiền lương cần được chú trọng.
Ngoài tiền lương để đảm bảo tái tạo sức lao động và cuộc sống lâu dài của người
lao động, theo chế độ tài chính hiện hành doanh nghiệp còn phải vào chi phí sản xuất
kinh doanh một bộ phận chi phí gồm các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
và kinh phí công đoàn. Trong đó, BHXH được trích lập để tài trợ cho trường hợp công
nhân viên tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như: ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động, mất sức, nghỉ hưu...Bảo hiểm y tế để tài trợ cho việc phòng, chữa bệnh và chăm
sóc sức khoẻ của người lao động. Kinh phí công đoàn chủ yếu để cho hoạt động của

- Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
- Tìm hiểu thực tế về công tác hạch toán tiền lương, thưởng và các khoản trích
theo lương.
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa
chất
- Thực hành công tác kế toán tiền lương, thưởng và các khoản trích theo lương
trong Doanh nghiệp.
- Một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương tại Doanh nghiệp tư nhân Tiến trường.
3.2.4. Phương pháp nghiên cứu của chuyên đề
Dựa vào chuẩn mực kế toán hiện hành, căn cứ vào chế độ tiền lương của Nhà
nước, quy chế tiền lương nội bộ của doanh nghiệp để đánh giá việc thực hiện các
chế độ chính sách tiền lương, các khoản trích theo lương của đơn vị, qua đó đánh giá
tình hình thực hiện quỹ lương, thanh toán tiền lương cho CBCNV.
3.3. Cơ sở lý luận về công tác hạch toán nghiệp vụ tiền lương và quản lý lao
động tiền lương
3.3.1. Khái niệm, phân loại và ý nghĩa lao động tiền lương và các khoản trích
theo lương
3.3.1.1. Khái niệm và phân loại lao động
a) Khái niệm.
Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm tác động biến các
vật tư nhiên thành các vật phẩm đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt của con người.
Lao động là sự vận động của sức lao động trong quá trình tạo ra của cải vật chất,
là sự kết hợp giữa sức lao động và tư liệu lao động.
Như vậy, lao động giữ một vai trò quan trọng trong xã hội và là yếu tố cần thiết
không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh.
b) Phân loại lao động.
Do lao động trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau nên để thuận lợi cho
việc quản lý và hạch toán cần phải phân loại lao động. Lao động thường được phân
loại theo những tiêu thức sau:

3.3.1.2. Khái niệm, nội dung và chức năng của quỹ tiền lương
a) Khái niệm.
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa
chất
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương của doanh nghiệp trả cho
tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng. Thành phần quỹ
lương bao gồm các khoản chủ yếu là tiền lương phải trả cho người lao động trong
thời gian thực tế làm việc (theo thời gian, theo sản phẩm...) tiền lương phải trả cho
người lao động trong thời gian ngừng việc, nghỉ phép hoặc đi học, các loại tiền
thưởng trong sản xuất, các khoản phụ cấp thường xuyên như phụ cấp khu vực, phụ
cấp trách nhiệm, phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp làm đêm...
b) Nội dung của quỹ tiền lương.
Theo thông tư 18/1998/TTLT-BLĐTBXH-BTC ra ngày 31 tháng 12 năm 1998,
quỹ tiền lương bao gồm như sau:
- Quỹ tiền lương thực hiện của doanh nghiệp.
- Quỹ lương tính theo đơn giá được giao ứng với khối lượng sản phẩm thực
hiện hoặc doanh thu ( doanh số) thực hiện, hoặc tổng doanh thu trừ tổng chi
( chưa có tiền lương) thực hiện, hoặc lợi nhuận thực hiện.
- Lợi nhuận thực hiện năm trước liền kề
- Lợi nhuận thực hiện năm báo cáo.
- Quỹ các khoản phụ cấp lương và các chế độ khác nếu có.
- Quỹ tiền lương bổ sung
- Quỹ tiền lương làm thêm giờ.
*) Nếu dựa vào kết cấu thì quỹ lương được chia thành hai bộ phận:
- Bộ phận cơ bản bao gồm: Tiền lương cấp cấp bậc là mức lương do các thang
bảng lương của từng ngành, từng Công ty được nhà nước ban hành.
- Bộ phận biến đổi: Bao gồm các loại phụ cấp, các loại tiền thưởng bên cạnh các
loại tiền cơ bản.
Quan hệ của hai bộ phận này tuỳ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của mỗi doanh nghiệp.

- Đơn giá tiền lương tính theo ngày công.
- Hệ số tiền lương (hệ số cấp bậc).
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa
chất
*)Ưu điểm:
Hình thức trả lương theo thời gian là phù hợp với những công việc mà ở đó chưa
(không) có định mức lao động. Thường áp dụng lương thời gian trả cho công nhân
gián tiếp, nhân viên quản lý hoặc trả lương nghỉ cho công nhân sản xuất. Hình thức
trả lương theo thời gian đơn giản, dễ tính toán. Phản ánh được trình độ kỹ thuật và
điều kiện làm việc của từng lao động làm cho thu nhập của họ có tính ổn định hơn.
*) Nhược điểm.
Chưa gắn kết lương với kết quả lao động của từng người do đó chưa kích thích
người lao động tận dụng thời gian lao động, nâng cao năng suất lao động và chất
lượng sản phẩm.
*) Các hình thức trả lương theo thời gian:
- Trả lương theo thời gian đơn giản.
Đây là chế độ trả lương mà tiền lương của mỗi người lao động do mức lương cấp
bậc cao hay thấp và thời gian thực tế làm việc nhiều hay ít quyết định. Hình thức này
chỉ áp dụng được ở những nơi khó xác định được định mức lao động chính xác, khó
đánh giá công việc cụ thể.
Công thức:
,đ(3-1)
Ưu điểm:
Đơn giản, dễ tính toán.
Nhược điểm:
Không đem đến thái độ lao động, đến hình thức sử dụng thời gian lao động, sử
dụng nguyên vật liệu, máy móc thiết bị nên khó tránh được hiện tượng bình quân khi
tính lương.
Có ba hình thức trả lương theo thời gian giản đơn:
+ Tiền lương tháng:

cấp lương
Lương
tháng =
Tổng số công
việc thực tế trong
tháng
Tiền lương
cấp bậc chức
vụ 1 ngày
+x
Tiền lương
ngày
Số ngày làm
việc thực tế
Tiền lương phải trả
người lao động
x
=
Số giờ làm việc thực tế
x
Tiền lương giờ=
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa
chất
Thực chất của hình thức trả lương theo thời gian có thưởng là sự kết hợp giữa
hình thức trả lương theo thời gian giản đơn với chế độ thưởng vượt các chỉ tiêu kế
hoạch đề ra. Khi đố:
Tiền lương = Tiền lương thời gian + Tiền thưởng.
Tiền thưởng được xác định phù hợp với phần tiền lương cơ bản và làm sao tiền
thưởng không mất đi tác dụng và ý nghĩa của nó đối với người lao động.
Hình thức này đã khắc phục được hạn chế của hình thức trên vì đã khuyến khích

một nhóm người lao động khi họ hoàn thành một khối lượng công việc nhất định và
áp dụng cho những công việc đòi hỏi nhiều người tham gia thực hiện.
Trả lương khoán theo doanh thu:
Trả lương khoán theo doanh thu cũng là hình thức trả lương theo sản phẩm
nhưng vì sản phẩm của người lao động trong các doanh nghiệp được biểu hiện bằng
doanh thu bán hàng trong một đơn vị thời gian. Trả lương theo hình thức này là cách
trả mà tiền lương của cả tập thể cá nhân người lao động phụ thuộc vào đơn giá
khoán theo doanh thu là mức lương trả cho 1000 đồng doanh thu (là số tiền mà
người lao động nhận được khi làm ra 1000 đồng doanh thu cho doanh nghiệp).
Công thức:
, đ (3-9)
- Trả lương khoán theo lãi gộp:
Đây là hình thức khoán cụ thể hơn khoán doanh thu. Khi trả lương theo hình thức
này đơn vị phải tính đến lãi gộp tạo ra để bù đắp các khoản chi phí. Nếu lãi gộp thấp
thì lương cơ bản sẽ giảm theo và ngược lại. Cơ bản thì hình thức này khắc phục
Mức lương cấp bậc của người lao động
Đơn giá tiền lương
một đơn vị sản
phẩm hoàn thành
=
Mức sản phẩm của người lao động
Tổng quỹ lương kế hoạch
Đơn giá khoán
theo doanh thu
=
Doanh thu kế hoạch
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa
chất
được hạn chế của hình thức trả lương khoán theo doanh thu và làm cho người lao
động sẽ phải tìm cách giảm chi phí.

theo doanh thu
=
Tổng thu nhập
Tổng thu
nhập thực tế
đạt được
Đơn giá theo thu
nhập
Quỹ lương khoán theo
thu nhập
x
=
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa
chất
Lth – Lương theo sản phẩm có thưởng.
L – Lương theo sản phẩm với đơn giá cố định
m- Tỉ lệ % tiền thưởng
h- Tỉ lệ % hoàn thành vượt mức được giao.
- Hình thức trả lương theo sản phẩm luỹ tiến:
Hình thức trả lương này thường được áp dụng ở những khâu yếu trong dây
chuyền sản xuất- đó là khâu có ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ quá trình sản xuất.
- Hình thức trả lương có hai loại đơn giá:
+ Đơn giá cố định: Dùng để trả cho những sản phẩm thực tế đã hoàn thành
+ Đơn giá luỹ tiến : Dùng tính lương cho những sản phẩm vượt mức khởi điểm.
Công thức:
L = Đg x Q
1
Đg x k(Q
1
– Q

mình, đồng thời nó cổ vũ tinh thần đạt nhiều thành tích cao trong công việc.
Có rất nhiều hình thức thưởng, mức thưởng khác nhau, tất cả phụ thuộc vào tính
chất công việc lẫn hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Để phát huy
tác dụng của tiền thưởng thì doanh nghiệp cần phải thực hiện chế độ trách nhiệm vật
chất đối với những trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ, gây tổn thất cho doanh
nghiệp, Ngoài tiền thưởng ra thì trợ cấp và các khoản thu khác ngoài lương cũng có
tác dụng rất lớn trong công việc khuyến khích người lao động.
Khuyến khích vật chất, tinh thần đối với người lao động là một nguyên tắc hết
sức quan trọng nhằm thu hút và tạo động lực mạnh mẽ cho người lao động trong
quá trình lao động. Tuy nhiên, không nên quá coi trọng việc khuyến khích đó mà
phải kết hợp chặt chẽ thưởng phạt phân minh thì động lực tạo ra mới thực sự mạnh
mẽ.
3.3.1.5. Các khoản trích theo lương
Đi kèm với tiền lương là các khoản trích theo lương, bao gồm bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn. Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quan
tâm của toàn thể xã hội đối với người lao động. Trong trường hợp người lao động
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa
chất
tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như bị ốm đau, thai sản, tai nạn nhằm giảm
bớt khó khăn trong cuộc sống, đó là khoản trợ cấp nhằm giảm bớt khó khăn hay tử
tuất… sẽ được hưởng trợ cấp nhằm giảm bớt khó khăn trong cuộc sống, đó là khoản
trợ cấp bảo hiểm xã hội.
a. Bảo hiểm xã hội(BHXH):
Là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng quỹ trong
trường hợp họ bị mất khả năng lao động như ốm đau, thai sản, hưu trí…Tỷ lệ trích
22% lương cơ bản (lương cấp bậc, chức vụ) trong đó người sử dụng lao động phải
nộp 16% trên tổng quỹ lương và tính vào chi phí, 6% do người lao động đóng góp
trừ vào thu nhập của họ. Những khoản trợ cấp thực tế cho người lao động tại doanh
nghiệp trong các trường hợp họ bị ốm đau, tai nạn lao động, nữ công nhân nghỉ đẻ
hoặc thai sản…được tính toán trên cơ sở mức lương ngày của họ, thời gian nghỉ (có

tin chính xác, cần thiết cho nhà quản lý.
3.3.2.2. Nhiện vụ của công tác hạch toán lao động, tiền lương
Trong một doanh nghiệp, để công tác kế toán hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình
và trở thành một công cụ đắc lực phục vụ công tác quản lý toàn doanh nghiệp thì
nhiệm vụ của bất kỳ công tác kế toán nào đều phải dựa trên đặc điểm, vai trò của đối
tượng được kế toán. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cũng không
nằm ngoài qui luật này. Tính đúng thù lao lao động và thanh toán đầy đủ tiền lương
và các khoản trích theo lương cho người lao động một mặt kích thích người lao động
quan tâm đến thời gian lao động, đến chất lượng và kết quả lao động mặt khác góp
phần tính đúng tính đủ chi phí và giá thành sản phẩm, hay chi phí của hoạt động. Vì
vậy kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phải thực hiện những nhiệm vụ
cơ bản sau đây:
- Theo dõi, ghi chép, phản ánh, tổng hợp chính xác, đầy đủ, kịp thời về số lượng,
chất lượng, thời gian và kết quả lao động. Tính toán các khoản tiền lương, tiền
thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động và tình hình thanh toán các
khoản đó cho người lao động. Kiểm tra việc sử dụng lao động, việc chấp hành chính
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa
chất
sách chế độ về lao động, tiền lương trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
công đoàn và việc sử dụng các quỹ này.
- Tính toán và phân bổ các khoản chi phí tiền lương và các khoản trích theo
lương vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo từng đối tượng. Hướng dẫn và kiểm tra
các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao
động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, mở sổ, thẻ kế
toán và hạch toán lao động, tiền lương, và các khoản trích theo lương đúng chế độ.
- Lập báo cáo về lao động, tiền lương bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
công đoàn, phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương và các khoản trích
theo lương, đề xuất biện pháp để khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng
năng suất lao động, ngăn ngừa những vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách
chế độ về lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương.

- Căn cứ văn bản số 4320/BLĐ TBXH ngày 29/12/1998 của Bộ LĐTBXH về
việc hướng dẫn xây dựng quy chế trả lương trong các doanh nghiệp nhà nước.
- Nghi định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định về hệ
thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các Công ty nhà
nước.
- Thông tư số 01/2005/TT-BLĐ TBXH ngày 5/1/2005 của Bộ Lao động thương
binh và xã hội hướng dẫn chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với Tổng giám
đốc, giám đốc, phó tổng giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng, trưởng phó phòng
các phòng ban và công nhân viên chức trong các công ty nhà nước.
- Thông tư số 06/2005/TT- BLĐ TBXH ngày 5/1/2005 của Bộ lao động thương
binh và xã hội hướng dẫn phương pháp xây dựng định mức lao động trong các Công
ty nhà nước theo NĐ số 206/2004/NĐ số 206/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của
Chính phủ.
- Thông tư 07/2005/TT-BLĐ-TBXH ngày 5/1/2005 của Bộ lao động thương
binh và xã hội về việc hướng dẫn thực hiện nghị định 206/2004/NĐ-CP ngày
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa
chất
14/12/2004 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và thu nhập trong
các doanh nghiệp nhà nước.
- Quyết định số 1004/QĐ-HĐQT ngày 20/6/2003 về việc ban hành quy chế
quản lý tiền lương, tiền thưởng trong lương Tổng than Việt Nam.
Quy chế chia lương cho từng bộ phận, cá nhân người lao động theo quy chế
chủ yếu phụ thuộc và năng suất, chất lượng, hiệu quả công tác, giá trị cống hiến từng
bộ phận, cá nhân người lao động, không phân phối bình quân. Đối với lao động có
trỉnh độ chuyên môn cao, giỏi giữ vai trò đóng góp quan trọng trong việc hoàn thành
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị mình thì mức tiền lương của lao động phải
thỏa đáng. Đối với lao động, làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ, phục vụ giản
đơn, phổ biến thì mức lương được trả cần cân đối với mức lương của lao động cùng
loại trên địa bàn, không tạo ra chênh lệch thu nhập quá bất hợp lý, gây mất công
bằng xã hội. Chênh lệch về tiền lương và thu nhập giữa người lao động và phục vụ,

Phải trả người lao động
TK 138, 141
Khấu trừ các khoản tiền
TK 3388
Thu hộ thuế thu nhập cá nhân
TK 338(3383,3384,3388)
Thu hộ quỹ BHXH,BHYT
TK 335
TK 622
TK 3383
TK 421
Tiền lương phải trả người lao động
Theo hình thức khoán thu
Trợ cấp BHXH phải trả
Lương NP
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa
chất
TT phải trả LĐTT
Trích trước lương
Của LĐTT theo KH
Hình 3-1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lương, tiền thưởng và tình hình thanh
toán với người lao động.
TK 622,627,641,642TK 338
TK 111,112..
Nộp BHXH,BHYT,KPCĐ
Chi tiêu KPCĐ
TríchBHXH,BHYT,
KPCĐ
TK 334
TK 334

- Bảng chấm công (Mẫu số 01 – LĐTL)
Đối với bộ phận trả lương theo thời gian thì chứng từ làm cơ sở để tính lương là:
“Bảng chấn công”. Bảng này theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, ngừng
quỹ BHXH
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa
chất
việc, nghỉ bảo hiểm xã hội... để có căn cứ tính trả lương, BHXH trả thay lương cho
từng người và quản lý lao động trong đơn vị. Hàng ngày tổ trưởng (ban, phòng,
nhóm...) hoặc người được uỷ quyền căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình
để chấm công cho từng người trong ngày, ghi vào ngày tương ứng từ 1 đến 31 theo
các ký hiệu quy định trong chứng từ. Cuối tháng người chấm công và phụ trách bộ
phận ký vào bảng chấm công và chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ liên
quan như phiếu nghỉ hưởng BHXH...Về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu, quy ra
công để tính lương và BHXH.
Mẫu bảng chấm công theo văn bản quy định hiện hành.
Đơn vị: ................
Bộ phận:...............
Mẫu số: 01 – LĐTL
Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ - BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính
Bảng 3-1
BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng .... năm....
T
T
Họ

Tên
Cấp
bậc

nghỉ
việc
ngừng
việc
hởng ...
% lơng
Số
công
hởng
BHX
H
A B C 1 2
..
.
31 32 33 34 35 36Cộng

Người duyệt Phụ trách bộ phận Người chấm công
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa
chất
Ký hiệu chấm công:
- Lương sản phẩm: K - Thai sản : TS - Nghỉ không lương: Ro
- Lương thời gian: + - Nghỉ phép: P - Ngừng việc: N
- Ốm, điều dưỡng: Ô - Hội nghị, học tập: H - Tai nạn: T
- Con ốm: Cô - Nghỉ bù: NB - Lao động nghĩa vụ: LĐ
Bảng thanh toán tiền lương: (Mẫu số 02 – LĐTL)
Là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương phụ cấp cho người lao động kiểm

thời gian
nghỉ việc
hưởng
100%
lương
Phụ cấp
thuộc quỹ
lương
Phụ
cấp
khác
Tổng
số
Thuế
thu
nhập
phải
nộp
Tạm
ứng kỳ

S
P
S
T
Số
công
ST
Số
công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status