tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty nông sản thực phẩm hà tây - Pdf 53

CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Lời nói đầu
Kinh tế thị trờng phát triển cùng với sự ra đời của cơ chế quản lý kinh tế mới
cơ chế hạch toán kinh doanh đòi hỏi chúng ta phải sử dụng tối đa vai trò của hệ
thống công cụ quản lý kinh tế. Một trong những công cụ quản lý có hiệu quả nhất
là hạch toán kế toán. Đây không những là phơng tiện để quản lý nền kinh tế mà
còn là động lực thúc đẩy chế độ hạch toán kinh doanh của các doanh nghiệp. Kế
toán và chức năng riêng của mình đã đem lại những thông tin chính xác đầy đủ kịp
thời và toàn diện về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, về tình hình tài
chính, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó mà đánh giá
phân tích hiệu quả kinh doanh giúp cho các nhà quản lý có phơng án kinh doanh
tối u. Không chỉ thế mà còn cung cấp đầy đủ thông tin cho các công ty đối tác.
Thực hiện phơng châm Học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tế
nhằm tạo điều kiện cho học sinh học tốt môn học đem lại những kiến thức đã đợc
trang bị trong quá trình học tập tại trờng đến cơ sở vận dụng với thực tế, tìm hiểu
và làm quen với các cách ghi chép trên các sổ sách kế toán để học hỏi kinh
nghiệm thực tế về hạch toán kế toán tại doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đẻ từ đó
chứng minh cho lý thuyết đã học, giúp cho học sinh củng cố kiến thức, không
ngừng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn để khi ra trờng đều làm việc tại các doanh
nghiệp có thể đảm đợc và hoàn thành tốt nhiệm vụ của ngời cán bộ quản lý kinh tế
tài chính.
Đợc sự nhất trí của nhà trờng, các thầy cô trong tổ bộ môn kế toán em đã đến
thực tập tại công ty Nông sản Thực phẩm Hà Tây. Trong thời gian thực tập ở công
ty đợc sự giúp đỡ của các bác, cô, chú trong phòng kế toán công ty cùng với sự chỉ
bảo hớng dẫn của các thầy, cô em đã có điều kiện nghiên cứu thực hành công tác
kế toán em nhận thấy việc thực tập tại cơ sở là hết sức quan trọng và cần thiết giúp
chúng em hiểu biết và sáng tỏ đợc nhiều điều trong thực tế mà trong lý thuyết cha
thể hiện hết. Qua nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tại công ty, em nhận thấy
đợc tầm quan trọng của việc hạch toán kế toán đối với hoạt động sản xuất kinh

kinh doanh và công tác hạch toán kế toán
I-/ Sự hình thành và quá trình phát triển của công ty Nông sản
thực phẩm - hà tây.
1-/ Sự hình thành của công ty Nông sản Thực phẩm - Hà Tây
Công ty Nông sản Thực phẩm Hà Tây là một đơn vị hạch toán kinh tế độc
lập thuộc Sở Thơng mại Hà Tây có quyết định thành lập công ty căn cứ vào thông
báo số 812/TB ngày 7 tháng 11 năm 1992 của Bộ trởng Thơng mại đồng ý thành lập
doanh nghiệp Nhà nớc: công ty Nông sản Thực phẩm Hà Tây.
Tiền thân của công ty là công ty Nông sản Thực phẩm Hà Sơn Bình trực
thuộc ty thơng nghiệp Hà Sơn Bình đợc thành lập ngày 1 tháng 1 năm 1990 trên cơ
sở sát nhập hai công ty đó là công ty Nông sản Hà Sơn Bình và công ty Thực
phẩm Hà Sơn Bình.
Năm 1990 do việc tách tỉnh Hà Sơn Bình thành hai tỉnh Hà Tây và Hoà Bình,
công ty Nông sản Thực phẩm Hà Sơn Bình đổi tên thành công ty Nông sản
Thực phẩm Hà Tây. Cho đến nay, đó là tên gọi và cũng là tên giao dịch của công
ty.
Công ty có giấy phép kinh doanh số 104196 ngày 26 tháng 12 năm 1992 do
Sở Thơng mại cấp và có văn phòng đặt tại 30 phố Bà Triệu - Thị xã Hà Đông - Hà
Tây.
Công ty Nông sản Thực phẩm Hà Tây là một doanh nghiệp Nhà nớc có t
cách pháp nhân, hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính, có con dấu riêng, có tài
khoản tại ngân hàng (số hiệu tài khoản 710A - 00047 mở tại 0500234415) và có
điều lệ quản lý công ty phù hợp với các quy định của pháp luật.
2-/ Quá trình phát triển của công ty Nông sản Thực phẩm Hà Tây.
Một số chỉ tiêu kinh tế công ty đạt đợc trong 3 năm trở lại gần đây (1997 -
1998 - 1999) đợc phản ánh cụ thể qua bảng sau:
3
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688

- Phòng bảo vệ : 1 lao động.
4
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Công ty có 3 đơn vị trực thuộc:
- Cửa hàng Nông sản Thực phẩm Hà Đông : 31 lao động.
- Trạm chế biến thực phẩm Hà Đông : 17 lao động.
- Trạm nông sản thực phẩm ứng Hoà : 10 lao động.
b, Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ở công ty.
* Giám đốc: Phụ trách điều hành chung tình hình sản xuất kinh doanh của
công ty.
* Phòng kế toán: Có chức năng nhiệm vụ là quản lý về tiền mặt, vốn và các
chi phí của công ty, chịu trách nhiệm trớc giám đốc về việc thực hiện chế độ hạch
toán kinh tế Nhà nớc chi trả lơng, thởng cho cán bộ công nhân viên, kiểm tra th-
ờng xuyên việc chi tiêu của công ty, tăng cờng công tác quản lý vốn hạch toán lãi
lỗ, sử dụng vốn có hiệu quả để bảo toàn vốn và phát triển vốn kinh doanh, giao
dịch với ngân hàng, cơ quan tài chính, chủ quản cấp trên thực hiện các yêu cầu chỉ
đạo báo cáo định kỳ, đảm bảo thực hiện nghiêm chỉnh theo pháp luật và các quy
định của cơ quan chức năng.
* Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng nhiệm vụ tổ chức, sắp xếp lại lao
động trong các đơn vị trực thuộc và các các bộ phận chuyên môn. Đảm bảo chế độ
tiền lơng, tiền thởng, chế độ chính sách xã hội cho cán bộ công nhân viên theo
đúng quy định của Nhà nớc.
* Phòng nghiệp vụ - kinh doanh: Có chức năng và nhiệm vụ là lập kế hoạch
sản xuất kinh doanh, khai thác, tìm kiếm nguồn hàng tốt nhất chất lợng cao lên kế
hoạch về sản phẩm thiết bị lao động cho trạm chế biến và thời gian trình giám đốc
cho thực tiễn. Kiểm tra theo dõi tiến độ kế hoạch và chất lợng hợp đồng đã ký.
Xây dựng kế hoạch sản xuất, bán buôn, giúp Giám đốc theo dõi quá trình sản xuất
kinh doanh.

Phòng
Nghiệp
vụ kinh
doanh
Phòng
Tổ chức
hành
chính
Phòng
Kế toán
Trạm sản xuất
chế biến thực
phẩm Hà Đông
Cửa hàng
Nông sản Thực
phẩm Hà Đông
Trạm Nông
sản Thực phẩm
ứng Hoà
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
trong tỉnh và ngoài tỉnh. Thị trờng của công ty tập trung trong phạm vi tỉnh Hà Tây
và một số tỉnh lân cận.
- Mặt hàng kinh doanh: Công ty kinh doanh chủ yếu là các mặt hàng nông
sản thực phẩm và các mặt hàng chế biến từ nông sản. Cụ thể các mặt hàng chủ yếu
của công ty gồm: lợn móc hàm, muối, đờng, sữa hộp, dầu thực vật, chè gói, cà
phê, bánh mức kẹo, rợu, nớc ngọt các loạ, nớc mắm...
- Mặt hàng sản xuất: công ty sản xuất các mặt hàng nh: nớc giải khát, mứt
tết, bánh kẹo, bánh trung thu... tại trạm sản xuất chế biến thực phẩm Hà Đông.

cáo quyết toán của đơn vị trực thuộc gửi lên để báo hiệu và hạch toán đến cùng lãi
(lỗ) trong toàn công ty.
* ở các đơn vị trực thuộc: Kế toán thực hiện nhiệm vụ phản ánh các nghiệp
vụ kế toán phát sinh hàng ngày tại đơn vị mình để vào sổ sách kế toán và đến ngày
mồng 5 hàng tháng gửi lên công ty.
* Nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán tại phòng kế toán trên công ty.
+ Kế toán trởng: là ngời đứng đầu phụ trách chung, theo dõi kiểm tra tình
hình sản xuất kinh doanh, thu chi tài chính, thu nộp thanh toán, tiền vốn, hớng dẫn
các kế toán viên hạch toán đầy đủ, ghi chép chính xác thông tin kịp thời cho lãnh
đạo công ty nắm bắt đợc tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị, báo cáo và chịu
trách nhiệm với cơ quan quản lý theo ngành.
+ Kế toán tổng hợp: tổ chức tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tợng; xác
định sản phẩm dở dang cuối kỳ, tính giá thành kịp thời chính xác; phân tích tình
hình thực hiện định mức, dự toán chi pí sản xuất. Tổ chức thực hiện các báo cáo
tài chính theo thời gian quy định của công ty.
8
kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán vốn
bằng tiền và
tiền lương trên
công ty
Kế toán bộ phận
trạm sản xuất -
chế biến thực
phẩm Hà Đông
Kế toán bộ
phận cửa
hàng NSTP
Hà Đông


9
Chứng từ gốc và
các bảng phân bổ
Nhật ký chứng từBảng kê
Thẻ và sổ kế
toán chi tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết
Sổ Cái
Báo cáo tài chính
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ cuối tháng
Quan hệ đối chiếu kiểm tra
(1) (1) (1)
(2)
(3)
(3)
(5)(5) (4)
(6)
(7)
(7)
(7) (7)
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
+ Trình tự và phơng pháp ghi sổ theo hình thức NKCT nh sau:
(1): Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp lý, hợp lệ và các bảng phân bổ
để ghi các nhật ký liên quan. Những chứng từ nào và bảng phân bổ nào không ghi
thẳng vào NKCT thì kế toán ghi vào các bảng kê. Những chứng từ liên quan đến

- TK 311 Vay ngắn hạn
- TK 315 Nợ dài hạn đến hạn trả
- TK 3331 Thuế giá trị gia tăng
- TK 3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- TK 3335 Thuế trên vốn
- TK 3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất
- TK 3338 Các loại thuế
- TK 335 Chi phí phải trả
- TK 334 Phải trả công nhân viên
- TK 336 Phải trả nội bộ
11
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
- TK 338 Phải trả phải nộp khác
- TK 411 Nguồn vốn kinh doanh
- TK 412 Chênh lệch do đánh giá lại tài sản
- TK 414 Quỹ đầu t phát triển
- TK 421 Lợi nhuận cha phân phối
- TK 431 Quỹ khen thởng phúc lợi
- TK 441 Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản
- TK 511 Doanh thu bán hàng
- TK 521 Chiết khấu bán hàng
- TK 531 Hàng bán bị trả lại
- TK 632 Giá vốn hàng bán
- TK 641 Chi phí bán hàng
- TK 711 Thu nhập hoạt động tài chính
- TK 721 Các khoản thu nhập bất thờng
- TK 811 Chi phí hoạt động tài chính
- TK 821 Chi phí bất thờng

24 - Biên lai thu tiền (Mẫu 05 - TT)
25 - Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu 07a-b - TT)
26 - Biên bản giao nhận tài sản cố định (Mẫu 01 - TSCĐ)
27 - Biên bản thanh lý tài sản cố định (Mẫu 02 - TSCĐ)
28 - Biên bản đánh giá lại tài sản cố định (Mẫu 02 - TSCĐ)
* Các loại sổ công ty đang sử dụng.
- Sổ tổng hợp gồm: + Nhật ký chứng từ số 1 đến 10
+ Bảng kê số 1 đến 11
+ Sổ cái.
- Số thẻ kế toán chi tiết.
+ Sổ chi tiết dùng chung cho các TK: 521, 531, 632, 711, 721, 8111, 821, 911.
+ Sổ theo dõi thanh toán dùng cho các TK: 131, 136, 138, 141, 333, 336.
+ Sổ chi tiết tiêu thụ: 511
13
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
phần ii
tổ chức công tác kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng tại công ty nông sản
thực phẩm hà tây
I-/ Những vấn đề chung về lao động tiền lơng và các khoản
trích theo lơng tại công ty nông sản thực phẩm hà tây
1-/ Vai trò của lao động trong hoạt động sản xuất kinh doanh ở công ty.
Lao động là hoạt động tay chân và trí óc của con ngời nhằm tác động, biến đổi
các vật tự nhiên thành những vật phẩm đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt của con ngời.
Trong mọi chế độ xã hội việc sáng tạo ra của cải vật chất đều không tách rời lao
động. Lao động là điều kiện đầu tiên cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội
loài ngời. Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh
và là yếu tố mang tính quy định mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần phải có. Để

nhiệm vụ chính đã quy định cho họ bao gồm tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ
cấp thờng xuyên và tiền lơng trong sản xuất.
+ Quỹ tiền lơng phụ: là tiền lơng trả cho ngời lao động trong những thời gian
không làm nhiệm vụ chính nhng vẫn đợc hởng theo chế độ quy định nh tiền lơng
trong thời gian nghỉ phép, thời gian đi làm nghĩa vụ xã hội, hội họp, học tập, tiền
lơng trong thời gian ngừng sản xuất...
3-/ Phơng pháp tính lơng - chia lơng và hình thức trả lơng ở công ty đang áp
dụng.
a, Ph ơng pháp tính l ơng - chia l ơng.
Việc thực hiện hình thức tính lơng - chia lơng thích hợp theo lao động, kết
hợp, chặt chẽ giữa lợi ích chung của xã hội với lợi ích của doanh nghiệp và ngời
lao động. Lựa chọn hình thức tính lơng - chia lơng đúng đắn còn có tác dụng là
đòn bẩy kinh tế, khuyến khích ngời lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động, đảm
bảo ngày công, giờ công và năng suất lao động.
* Hiện nay công ty chủ yếu áp dụng 2 hình thức tính lơng đó là:
+ Hình thức tính lơng theo thời gian đợc áp dụng tại văn phòng công ty.
+ Hình thức tính lơng theo sản phẩm đợc áp dụng tại trạm sản xuất chế biến
thực phẩm Hà Đông và cửa hàng NSTP Hà Đông, Trạm NSTP ứng Hoà.
* Tiền lơng theo thời gian là hình thức mà việc xác định tiền lơng phải trả
căn cứ vào lơng cấp bậc, số ngày làm việc định mức và số ngày làm việc thực tế
của từng ngời đợc áp dụng theo công thức:
15
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
=
Ví dụ:
Tại phòng kế toán của văn phòng công ty trong tháng 1/2000 có cô Ngô Thị
Trâm với mức lơng cơ bản là 414.000đ/tháng. Căn cứ vào bảng chấm công tháng
1/2000 thì số ngày làm việc thực tế là 21 ngày/26 ngày.

27,6 x 12.000 đ = 331.200 đồng.
Vậy kết quả tháng 1 chị Trần Thị Thuỷ sẽ đợc hởng số lơng sản phẩm là:
150.000 + 331.200 đ = 481.200 đồng.
b, Cách trả l ơng hiện nay ở công ty.
Thời gian để tính lơng, tính thởng và các khoản khác phải trả cho ngời lao
động là theo tháng. Căn cứ để tính là các chứng từ hạch toán theo thời gian lao
động và kết quả lao động cùng các chứng từ khác liên quan. Tất cả các chứng từ
trên đợc kế toán kiểm tra trớc khi tính lơng, thởng phụ cấp, trợ cấp khác. Kế toán
tiền lơng tiến hành tính lơng phải trả cho ngời lao động, theo hình thức này công
ty trả lơng chia làm hai kỳ:
+ Kỳ I: đầu tháng tạm ứng.
+ Kỳ II: Cuối tháng căn cứ bảng quyết toán lơng trừ đi số tạm ứng đầu tháng
và thanh toán số còn lại cho ngời lao động.
4-/ Chế độ thanh toán BHXH trả thay lơng.
Công ty thực hiện theo đúng chế độ hiện hành của Nhà nớc nh trong trờng
hợp nghỉ việc vì ốm đau tai nạn rủi ro có xác nhận của nhân viên y tế thì:
- Thời gian nghỉ hởng BHXH sẽ đợc căn cứ nh sau:
+ Nếu làm việc trong điều kiện bình thờng mà có thời gian đóng BHXH:
Dới 15 năm sẽ đợc nghỉ 30 ngày/năm.
Từ 15 năm đến 30 năm đợc nghỉ 40 ngày/năm.
Trên 30 năm đợc nghỉ 50 ngày/năm.
+ Nếu làm việc trong môi trờng độc hại, nặng nhọc, nơi có phụ cấp khu vực
hệ số 0,7 thì đợc nghỉ thêm 10 ngày so với mức hởng ở điều kiện làm việc bình th-
ờng.
+ Nếu bị bệnh dài ngày với các bệnh đặc biệt đợc Bộ Y tế ban hành thì thời
gian nghỉ hởng BHXH không quá 180 ngày/năm không phân biệt thời gian đóng
BHXH.
- Tỷ lệ hởng BHXH trong trờng hợp này đợc hởng 75% lơng cơ bản.
- Với công thức tính lơng BHXH trả thay lơng nh sau:
= x

1-/ Kế toán tiền lơng.
a, Chứng từ hạch toán lao động tiền l ơng ở công ty.
- Để thuận tiện cho công việc sử dụng thời gian lao động và các khoản thanh
toán cho ngời lao động nh tiền lơng, các khoản phụ cấp, tiền thởng theo thời gian
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status