Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây - Pdf 14

Ch ơng I
Lý luận chung về kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
I. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm.
1. ý nghĩa của việc tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển trong nền
kinh tế thị trờng đều phải nắm bắt đợc các mặt tích cực của các qui luật
kinh tế nh qui luật cạnh tranh, qui luật cung cầu, qui luật giá trị ... Tức là
các doanh nghiệp đều cố gắng tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành sản
phẩm, phấn đấu tăng lợi nhuận. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm là phần hành kế toán đặc biệt quan trọng. Với chức năng là ghi
chép, tính toán, phản ánh và giám đốc một cách thờng xuyên liện tục vật t
tiền vốn, kế toán sử dụng cả thớc đo giá trị và thớc đo hiện vật để quản lý
chi phí. Bởi vì thông qua khâu kế toán này, doanh nghiệp có thể so sánh
chi phí bỏ vào sản xuất kinh doanh với doanh số thu đợc từ việc tiêu thụ
sản phẩm, từ đó xác định đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hay thấp.
Có làm tốt công tác này, kế toán mới có thể cung cấp những thông tin
chính xác cho lãnh đạo doanh nghiệp để lãnh đạo doanh nghiệp tìm ra
những biện pháp, đờng lối đúng đắn trong thực hiện định mức chi phí,
thực hiện kế hoạch giá thành. Từ đó có những quyết định quản lý thích
hợp, chặt chẽ về chi phí sản xuất, tìm cách giảm tối thiểu chi phí nh ng vẫn
thu đợc lợi nhuận cao. Điều này chỉ có kế toán mới thực hiện đợc vì đây là
một công cụ quan trọng trong quản lý.
Trong cơ chế thị trờng nếu biết tiết kiệm đợc chi phí sản xuất, giá
thành sản phẩm hạ, trong khi chất lợng sản phẩm không giảm thì uy tín
của doanh nghiệp càng đợc khẳng định. Nh vậy, kế toán tập hợp chi phí
sản phẩm và tính giá thành sản phẩm là phần hành không thể thiếu đợc khi
thực hiện chế độ hạch toán kinh tế.
1.1. Vai trò của kế toán trong việc quản lý chi phí sản xuất và tính

sản xuất vào đối tợng tính giá. Nghĩa là, chỉ đợc tính vào chi phí của kỳ hạch
toán những chi phí có liên quan đến khối lợng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ
chứ không phải mọi khảon chi ra trong kỳ hạch toán.
Quá trình sản xuất của doanh nghiệp luôn bao gồm hai mặt : Một mặt
doanh nghiệp phải bỏ chi phí ra để sản xuất; mặt khác, kết quả của sản phẩm là
các sản phẩm hoàn thành. Do đó, chi phí sản xuất chính là cơ sở để hình thành
lên sản phẩm và giá thành sản phẩm là chi phí cho một đơn vị sản phẩm hoàn
thành.
Vì vậy, bản chất của giá thành sản phẩm chính là lợng lao động hao phí về
lao động sống và lao động vật hoá kết tinh trong một đơn vị sản phẩm hoàn
thành đựơc biểu hiện bằng tiền.
*Giá thành có hai chức năng chủ yếu sau.
- Chức năng bù đắp chi phí : Giá thành là căn cứ, là mức tối thiểu để xác
định khả năng bù đắp chi phí mà doan nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất
và thực hiện giá trị sản phẩm.
2
- Chức năng lập giá : Để bù đắp đợc chi phí đac bỏ ra, khi xác định giá bán
của sản phẩm phải căn cứ vào giá thành của nó.
Có thể thấy chi phí và giá thành đợc biểu hiện trên hai mặt định tính và
định lợng.
+ Về mặt định tính : Thể hiện các yếu tố về mặt vật chất phát sinh và tiêu
hao trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm.
+ Về mặt định lợng : Thể hiện mức tiêu hao cụ thể của từng yếu tố vật chất
trong quá trình sản xuất - kinh doanh để cấu thành lên sản phẩm hoàn thành,
biểu hiện bằng thớc đo giá trị.
2.2. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ, biện
chứng với nhau trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm. Chúng vừa là tiền đề,
vừa là nguyên nhân kết quả của nhau. Chi phí sản xuất biểu hiện mặt hao phí,
còn giá thành biểu hiện mặt kết quả của quá trình sản xuất. Đây là hai mặt

khoá của việc đa ra những quyết định đúng đắn trong quá trình tổ chức điều
hành hoạt động kinh doanh của các nhà quản lý doanh nghiệp.
Phân loại chi phí rất có ý nghĩa với nhà quản trị doanh nghiệp, qua biện
oháp quản lý chi phí theo các hớng khác nhau, tìm ra các biện pháp quản lý chi
phí có hiệu quả. Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào
từng loại, từng nhóm khác nhau theo những đặc trng nhất định. Sau đây là một
số cách phân loại chủ yếu :
3.2. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi
phí.
Căn cứ vào nội dung kinh tế và tính chất của chi phí sản xuất khác nhau để
chia thành các yếu tố chi phí, mỗi yếu tố chi phí có cùng một nội dung kinh tế
không phân biệt chi phí đó phát sinh từ lĩnh vực hoạt động sản xuất nào, ở đâu,
mục đích và tác dụng của chi phí nh thế nào. Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh
trong kỳ đợc chia ra làm các yếu tố chi phí sau :
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu : bao gồm toàn bộ các chi phí về các nguyên
liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế mà doanh
nghiệp đã dùng cho hoạt động sản xuất trong kỳ.
- Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ số tiền công phaỉ trả, tiền trích các
loại BHYT, BHXH, KPCĐ của công nhân và nhân viên quản lý phân xởng.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định : Gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao
TSCĐ sử dụng cho sản xuất của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài : Là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp chi trả
cho các nhà cung cấp về các dịch vụ mua ngoài nh tiền điện, tiền nớc, tiền điện
thoại, Fax phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
- Chi phí khác bằng tiền : Bao gồm toàn bộ số chi phí dùng cho hoạt động
sản xuất ngoài các yếu tố đã kể trên nh chi phí tiếp khách, quản cáo, các loại
thuế
- Việc phân loại chi phí theo tiêu thức này có tác dụng thiết thực đối với
công tác kế toán cung nh trong quản lý chi phí sản xuất, nó cho biết tỉ trọng của
từng yếu tố chi phí sản xuất để phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí sản

- Chi phí hỗn hợp : Là chi phí bao gồm cả các yếu tố của chi phí khả biến
và chi phí bất biến. Thuộc chi phí này có các chi phí nh : Chi phí điện thoại,
Fax, chi phí sửa chữa thờng xuyên TSCĐ.
3.5. Các loại giá thành sản phẩm
Để đáp ứng yêu cầu của quản lý, kế toán và kế hoạch hoá giá thành cũng
nh yêu cầu xây dựng giá bán hàng hoá, giá thành đợc xem xét dới nhiều góc độ,
phạm vi tính toán khác nhau. Về lý luận cũng nh thực tế các cách phân loại giá
thành chủ yếu sau :
* Phân loại giá thành theo thời điểm và cơ sở số liệu tính giá thành. Theo
tiêu thức này gồm có các loại giá thành sau :
5
- Giá thành kế hoạch : Giá thành kế hoạch đợc xác định trớc khi tiến hành
quá trình sản xuất sản phẩm. Giá thành kế hoạch sản phẩm đợc tính trên cơ sở
chi phí sản xuất kế hoạch và đợc xem là mục tiêu phấn đâú của doanh nghiệp, là
cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, kế hoạch
hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.
- Giá thành định mức : Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở các định
mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm. Đây là một công cụ để
doanh nghiệp có thể quản lý đuợc định mức sản phẩm, xác định kết quả sử
dụng tài sản, vật t, tiền vốn ... đánh giá chung những giải pháp kinh tế kỹ
thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện.
- Giá thành thực tế : Giá thành thực tế sản phẩm đợc tính dựa trên cơ sở
số liệu chi phí phát sinh và tập hợp thực tế trong kỳ vào sản lợng sản phẩm thực
tế đã sản xuất ra trong kỳ. Chỉ tiêu này chỉ đợc xác định khi sản phẩm, công
việc, lao vụ đợc tiêu thụ, đây là căn cứ để tính toán xác định lãi trớc thuế lợi tức
của doanh nghiệp.
* Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán chi phí.
Theo tiêu thức này, giá thành đợc chia thành các loại sau :
- Giá thành sản xuất toàn bộ.
- Giá thành sản xuất theo biến phí.

- Căn cứ vào yêu cầu quản lý, trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Nếu yêu cầu quản lý ngày càng cao, trình độ và khả năng quản lý của nhân
viên tốt thì đối tợng tập hợp chi phí cho sản xuất ngày càng chi tiết và ngợc lại.
4.3. Hệ thống chứng từ ban đầu và tài khoản kế toán sử dụng.
* Tuỳ theo việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất của doanh
nghiệp, kế toán trởng tổ chức việc lập chứng từ hạch toán ban đầu cho từng đối
tợng tập hợp chi phí. Đối với chi phí NVL là các phiếu xuất - phiếu nhập kho.
Đối với chi phí nhân công là các bảng phân bổ tiền lơng, bảng tính lơng phải
trả, đối với chi phí khấu hao TSCĐ là các bảng phân bổ và trích khấu hao
TSCĐ.
* Tài khoản kế toán sử dụng
- TK 621 - CPNVLTT
- ND : TK 621 dùng để tập hợp toàn bộ CPNVLTT sản xuất chế tạo sản
phẩm phát sinh trong kỳ.
- TK 622 - CPNVLTT
ND : TK này dùng để tập hợp và kết chuyển số chi phí về tiền lơng công
nhân trực tiếp sản xuất vào TK có liên quan.
- TK 627 - CPSX : TK này dùng để tập hợp toàn bộ các chi phí mang tính
chất chung, liên quan đến việc phục vụ quản lý sản xuất trong các phân xởng,
bộ phận sản xuất.
TK 627 cuối kỳ không có số d và đợc mở chi tiết theo từng đối tợng, từng
hoạt động, từng phân xởng - bộ phận.
TK 627 mở thành 6 TK cấp 2.
+ TK 627.1 - Chi phí nhân viên phân xởng.
7
+ TK 627.2 - Chi phí vật liệu.
..............
+ TK 627.4 - Chi phí khấu hao TSCĐ
...............
- TK 154 - CPSXKDDD :

n
i
Ti
C
H
1
Trong đó Ci là chi phí phân bổ cho đối tợng i
Trờng hợp phân bổ gián tiếp thì tiêu thức phân bổ có thể là định mức chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp, cũng có thể là trọng lợng, khối lợng.
4.5. Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
4.5.1. Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong trờng hợp doanh
nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
* Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm những loại chi phí về các
Nguyên vật liệu chính nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu ...
dùng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm.
Chi phí nguyên vật liệu có liên quan đến từng đối tợng tập hợp chi phí thì
tổ chức tập hợp theo phơng pháp ghi trực tiếp, căn cứ vào các chứng từ xuất kho
vật liệu và báo cáo sử dụng vật liệu ở từng phân xởng. Trờng hợp liên quan đến
nhiều đối tợng thì phải lựa chọn tiêu chuẩn hợp lý để tiến hành phân bổ. Tiêu
chuẩn phân bổ có thể là chi phí định mức, chi phí kế hoạch, hay khối lợng sản
phẩm sản xuất.
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621.
* Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản chi phí về tiền lơng, các khoản
phụ cấp, BHXH, BHYT, KPCĐ ... phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản
phẩm. Về nguyên tắc, chi phí nhân công trực tiếp cũng đợc tập hợp giống nh
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Toàn bộ số tiền phải trả cho ngời lao động đợc
tập hợp vào bên Nợ TK 622.
Chi phí nhân công trực tiếp thờng đợc tính trực tiếp vào từng đối tợng chịu


Tập hợp CPNVLTT Kết chuyển CPNVLTT Trị giá SP hỏng bắt bồi

(2 a)
thờng phế liệu thu hôi
TK 334
(1 a)
do SP hỏng
(4)
TK 622 TK 155
Kết chuyển CPNCTT Giá thành thực tế
Tập hợp
(2 b)
thành phẩm nhập kho
TK 338
CPNCTT
(1b)
(3
a)
TK 214
TK 627 TK 157
Giá thành thực tế TP
Kết chuyển CPSXC gửi bán không qua kho
(2 c) (3 b)
TK 111,331
TK 632
Tập hợp
CPXSC
Giá thành thực tế
(1c

Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp
(Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
TK 152 TK 154 TK 631 TK 154

Tập hợp CPNVLTT Kết chuyển CPSXKDDD Kiểm kê đánh giá
(2 a)
đầu kỳ
sản phẩm dở cuối kỳ

(1)
(5)
TK 334 TK 621 TK 138,611,821
Kết chuyển CPNCTT Phê liệu SP hỏng thu hôi
(3
trị giá SP hỏng bắt bồi

thờng tính vào CP
bất thờng (4)
TK 338
TK 622 TK 632
Tập hợp Kết chuyển CPNCTT Giá thành thực tế
TK 214
CPNCTT (3 b) thành phẩm trong kỳ
(2 b) (6)
TK 627
Kết chuyển CPSXC
TK 111,331,141
(3 c)
Tập hợp
CPXSC

Sản lợng thành phẩm + Khối l-
ợng SPDD đã tính đổi
Trong đó :
+ Khối lợng sản phẩm tơng đối đã tính đổi = sản phẩm dở dang
cuối kỳ x tỷ lệ chế biến hoàn thành.
5.2. Đối tợng tính giá thành và kỳ tính giá thành.
Đối tợng giá thành là các loại sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành
cần phải tính đợc tổng giá thành và giá thành đơn vị. Việc xác định đối tợng
tính giá thành phụ thuộc vào.
- Đặc điểm tổ chức sản xuất, loại hình sản xuất.
- Đặc điểm quy trình công nghệ, kỹ thuật sản xuất sản phẩm.
- Đặc điểm, tính chất của sản phẩm tạo thành.
- Yêu cầu về trình độ quản lý và hạch toán của doanh nghiệp.
Dựa vào những căn cứ trên, đối tợng tính giá thành có thể là : Thành phẩm,
nửa thành phẩm, chi tiết, bộ phận hoặc đơn đặt hàng ...
Cùng với việc xác định đối tợng tính giá thành, kế toán còn phải xác định
kỳ tính giá thành , kỳ tính giá thành là kỳ báo cáo, không phải là cuối tháng,
cuối quý mà kỳ tính giá thành hoàn toàn phụ thuộc vào kỳ sản xuất sản phẩm.
12
5.3. Các phơng pháp tính giá thành.
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp sử dụng số liệu chi phí
xu đã tập hợp trong kỳ để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị theo từng
khoản mục chi phí quy định cho các đối tợng tính tổng.
Có những phơng pháp tính giá thành chủ yếu sau :
* Phơng pháp tính giá thành giản đơn :
- Nội dung : Căn cứ trực tiếp vào chi phí sản xuất đã tập hợp đợc (theo
từng đối tợng tập hợp chi phí) trong kỳ và giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ, cuối
kỳ đã xác định, kế toán tính tổng giá thành và giá thành đơn vị của sản phẩm
theo công thc :
Tổng giá thành

tiếp đợc tập hợp thẳng vào đơn đặt hàng còn chi phí chung cần phải phân bổ
theo tiêu thức thích hợp.
* Phơng pháp tính giá thành theo hệ số.
Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp một quy trình công nghệ sản
xuất sử dụng cùng loại NVL nhng kết quả thu đợc nhiều loại sản xuất trong
cung một thời gian. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình sản
xuất công nghệ. Trình tự các bớc nh sau :
- Quy đổi sản lợng thực tế từng loại sản phẩm theo hệ số tính giá thành để
làm tiêu thức phân bổ :
Tổng sản lợng quy
đổi
=
Tổng sản lợng thực tế
sản phẩm i
x Hệ số sản phẩm i
- Tính hệ số phân bổ chi phí của từng loại sản phẩm :
Hệ số phân bổ chi phí = Sản lợng quy đổi sản phẩm i
Tổng sản lợng quy đổi
- Tính giá thành thực tế từng loại sản phẩm theo từng khoản mục :
ZSP i =
CPSPLD
đầu kỳ
+
CPPS
trong kỳ
-
CPSPLD
cuối kỳ
x
Hệ số phân bổ

định mức

Chênh lệch do thay
đổi định mức

Chênh lệch do
thoát li định
mức
6. Các hình thức sổ kế toán
Tổ chức sổ kế toán là hình thức kết hợp các loại sổ kế toán khác nhau về
chức năng ghi chép, về kết cấu nội dung phản ánh theo một trình tự nhất định
trên cơ sở chứng từ gốc. Việc tổ chức hệ thống sổ kế toán là một nghệ thuật vận
dụng hệ thống tài khoản kế toán. Vấn đề lựa chọn cách thức tổ chức hệ thống
sổ kế toán sao cho phù hợp với từng đơn vị phải căn cứ vào quy mô, tính chất và
đặc điểm của hoạt động sản xuất, kinh doanh, vào yêu cầu và trình độ quản lý,
vào trình độ và năng lực của các bộ kế toán, khả năng trang bị phơng tiện tính
toán của đơn vị. Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào sổ kế
toán là công việc có khối lợng lớn nhất và phải thực hiện hàng ngày. Do đó,
việc tổ chức hợp lý hệ thống sổ kế toán có vị trí đặc biệt quan trọng, tạo điều
kiện nâng cao năng suất lao động của cán bộ kế toán, bảo đảm cung cấp kịp
thời đầy đủ, chính xác thông tin cho lãnh đạo cũng nh lập báo cáo tài chính.
6.1 . Hình thức sổ kế toán Nhật Ký chung
Nội dung : Sổ nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các
nghiệp vụ phát sinh theo trình tự thời gian. Đồng thời thực hiện việc phản ánh
theo quan hệ đối ứng tài khoản để phục vụ cho việc ghi Sổ Cái.
Điều kiện vận dụng : Trong điều kiện kế toán thủ công thì Sổ Nhật ký
chung chỉ phù hợp cho những doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, loại hình
kinh doanh đơn giản, có nhu cầu phân công lao động kế toán.
15
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký sổ cái
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu
6.3. Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ
Nội dung : Chứng từ ghi sổ là hình thức sổ kế toán tổng hợp kết cấu theo
bên nợ, có của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là sổ kế
toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự
thời gian. Sổ này vừa dùng để đăng ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý
Chứng từ ghi sổ, vừa để kiểm tra đối chiếu số liệu với bảng cân đối phát sinh.
Điều kiện vận dụng : Trong điều kiện kế toán thủ công thì Chứng từ ghi
sổ chỉ phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ, loại hình kinh doanh đơn giản, có
nhu cầu phân công lao động kế toán.
17
Chứng từ gốc
Sổ qũy Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Nhật ký- Sổ cái
Báo cáo
tài chính
Bảng
tổng hợp
chứng từ gốc
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu
6.4. Hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ

11 bảng kê để tính giá, 4 bảng phân bổ chi phí, 6 sổ chi tiết độc lập với bảng kê
hoặc nhật ký chứng từ tùy thuộc đối tợng chi tiết.
Điều kiện vận dụng : Sổ Nhật ký chứng từ chỉ áp dụng cho những đơn vị
có quy mô lớn, loại hình kinh doanh phức tạp, những đơn vị có trình độ quản lý
và trình độ kế toán cao, có khả năng phân công chuyên môn hoá lao động kế
toán.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu
19
Chứng từ gốc và
các bảng phân bổ
Bảng kê Nhật ký
chứng từ
Thẻ và sổ kế
toán chi tiết
chi tiết
Sổ Cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo
tài chính
ch ơng II
Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty liên hợp thực phẩm Hà Tây.
I. Đặc điểm chung của công ty liên hợp thực phẩm Hà Tây
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây là một doanh nghiệp Nhà nớc
thuộc ngành công nghiệp tỉnh Hà Tây, đóng trên địa bàn thị xã Hà Đông,

Kể từ khi chuyển đổi cơ chế, công ty đã nhanh chóng tìm đợc hớng đi
mới, hoạt động thích hợp với cơ chế thị trờng. Hiện nay, sản phẩm của
công ty luôn đợc thị trờng chấp nhận, công ty đã duy trì và đứng vững trên
thị trờng. Đặc biệt là sản phẩm bia hơi, bia chai của công ty, mặc dù có sự
cạnh tranh gay gắt của bia ngoại, bia Hà Nội ... nhng sản lợng, doanh
thu, lợi nhuận của bia năm sau vẫn cao hơn năm trớc, mức tích luỹ đóng
góp với ngân sách Nhà nớc ngày càng tăng, đời sống cán bộ công nhân
viên luôn đợc cải thiện.
Trong quá trình hoạt động của mình, công ty đã hai lần đợc Nhà nớc
tặng thởng huân chơng lao động hạng III vào năm 1993 và năm 1995. Qua
những lần hội chợ, sản phẩm của công ty đợc tặng hai huy chơng vàng và
một bằng khen.
Thành tựu trên của công ty - một doanh nghiệp Nhà nớc do tỉnh quản
lý còn dừng lại ở mức khiêm tốn, xong cũng đã chứng tỏ đ ợc sự trởng
thành của công ty, khẳng định chỗ đứng của công ty trong nền kinh tế thị
trờng.
Một số chỉ tiêu chính của công ty trong năm 1999.
- Giá trị tổng sản lợng : 26.234.000.000đ
- Tổng vốn kinh doanh : 7.817.000.000 đ
- Tổng doanh thu tiêu thụ : 26.879.000.000 đ
- Tổng số lao động : 405 ngời
- Thu nhập bình quân tháng : 608.000đ/ngời
2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý
2.1. Đặc điểm mặt hàng kinh doanh.
Các mặt hàng sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty bao gồm : Bia,
rợu, bánh, mứt, kẹo, nớc giải khát phần lớn các mặt hàng này đều là sản
phẩm tiêu dùng mang tính thời vụ. Ví dụ nh bia, nớc giải khát đợc tiêu thụ
vào mùa hè. Bánh, mứt, kẹo thờng đợc tiêu dùng vào dịp tết là chính. Đặc
điểm này ảnh hởng lớn đến cơ cấu vốn là đội ngũ lao động của công ty.
Không những thế, nó còn quyết định đến doanh thu, lợi nhận và các khoản

0
C - 70
0
C (giữ ở nhiệt độ này trong 50 - 60
phút rồi nâng lên 76
0
C và giữ trong 15 đến 20 phút cho đến khi kết thúc đ-
ờng hoá, thử bằng I ốt âm tính).
Dùng bơm để bơm dịch đờng hoá vào máy ép lọc dịch đờng trong đợc
đa về nồi và nấu hoa. Khi lọc gần hết thì mở hơi nóng gia nhiệt nồi hoa, bã
lọc đợc rửa bằng nớc nóng ở 75
0
C - 80
0
C (lợng nớc rửa theo yêu cầu của
cán bộ kỹ thuật công nghệ). Khi dịch ở nồi hoa sôi thì cho 2/3 lợng hoa
vào và trớc khi kết thúc sôi 10 - 15 phút thì cho một lợng hoa còn lại, thời
gian sôi từ 60 - 90 phút.
Khi kết thúc quá trình nấu hoa ta bơm dịch đi lọc hoa rồi bơm thùng
lắng xoáy. Khi bơm hết thì để lắng 30 phút rồi bơm dịch qua lạnh nhanh
bản móng. Dịch sau khi qua lạnh nhanh chóng sẽ hạ nhiệt độ từ 94
0
C
xuống 8
0
C - 10
0
C và đợc bổ sung oxy với luợng 30 đến 35 ml khi/1 lít dịch
rồi đa vào thùng lên men. Lợng men cho vào lên men bằng khoảng 1 -
1,5% so với dung tích dịch đờng. Lợng men thu hồi có thể sử dụng lại tới

bán bia hơi.
Chai đợc rửa, kiểm tra, chiết, đóng nút, thanh trung, dán nhãn, xếp
vào két nhựa rồi xuất xởng.
Với 1 quy trình sản xuất liên tục, phức tạp, sản xuất qua nhiều giai
đoạn chế biến khác nhau nh vậy thì công ty cũng đã có cách thức xác định
đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành và phơng pháp
tính giá thành cho sản phẩm bia một cách phù hợp.
23
Sơ đồ công nghệ sản xuất bia

Nớc
rửa
Thu hồi men lắng

Kiểm tra
24
Nghiền bột
Lọc trong
Lọc bã hoa
Lọc trong
Nấu hoa
Ô xy
Bã bia
Rửa bã
Thanh trùng
Chiết bia chai
Chiết bia hơi
Trộn đều ở nớc 50
0
C

'
Lên men chính
7 - 9 ngày
Lên men phụ
4 - 6 ngày
Bia hơi thành phẩm
Dịch hoá 20 ữ 30
'
Đun sôi 15 - 30
'
Thu hồi CO2
Nghiền bột
Nớc Malt Gạo tẻ Hoahoublon
2.3. Đặc điểm về tổ chức sản xuất
Trong phân xởng sản xuất bia có bộ phận văn phòng gồm quản đốc và
phó quản đốc. Thêm vào đó là 9 tổ nh sau :
Tổ lạnh và C0
2
(11 ngời) : làm lạnh ở những khâu cần thiết. Ngoài ra
còn thu hồi, cung cấp CO2 để bão hoà CO2 trong bia.
Tổ hơi nớc (8 ngời) cung cấp nhiệt lợng cho quá trình sản xuất bia,
cho việc thanh trung bia chai.
Tổ lọc xuất bia (11 ngời có nhiệm vụ lọc hết men có trong bia để bia
đợc sạch và trong.
Tổ thanh trung bia (13 ngời) có nhiệm vụ thanh trùng bia chai để có
thể bảo quản đợc lâu dài.
Tổ chiết chai (12 ngời) đa bia vào chiết ở 1 áp suất thích hợp trớc khi
đóng chai để thanh trùng.
Tổ dán nhãn (10 ngời) có nhiệm vụ dán nhãn lên những chai bia trớc
khi cho xuất xởng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status