Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: CH. Trần Thị Yến Phượng
LỜI MỞ ĐẦU
Gia nhập tổ chức thương mại thế giới là chúng ta đã bước vào sân chơi kinh
tế chung của thế giới. Vì thế, các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp
nói riêng không tránh khỏi sự cạnh tranh gay gắt, cũng như sự thay thế tất yếu. Cho
nên để giữ vững vị trí của mình trên thương trường thì các doanh nghiệp xây lắp phải
không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, năng suất lao động, áp dụng kỹ thuật
tiên tiến…và cái quan trọng nhất đó là hạ được giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận.
Muốn như vậy các doanh nghiệp xây lắp phải lập kế hoạch sản xuất cho phù
hợp và bám sát thực tế. Thông qua công tác hạch toán chi phí xây lắp và tính giá
thành sản phẩm xây lắp sẽ giúp cho nhà quản trị biết được thực tế kế hoạch sản xuất
kinh doanh. Từ đó, đề ra các biện pháp kinh tế hữu hiệu để giảm chi phí một cách
hiệu quả nhằm hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Vì vậy, xuất phát từ vai trò quan trọng của hạch toán chi phí xây lắp và tính
giá thành sản phẩm xây lắp, trong thời gian thực tập bằng những lý thuyết đã học ở
nhà trường kết hợp với viêc tìm tòi học hỏi tại Công ty CP xây dựng cầu đường
Hoàng Anh Gia Lai em đã tìm hiểu đề tài “Hạch toán chi phí xây lắp và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CP xây dựng cầu đường Hoàng Anh Gia lai” làm
chuyên đề báo cáo thực tập của em.
Nội dung gồm 3 phần:
- Phần I: Cơ sở lý luận chung về hạch toán chi phí xây lắp và tính giá thành
sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp.
- Phần II: Thực tế công tác hạch toán chi phí xây lắp và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty CP xây dựng cầu đường Hoàng Anh Gia lai.
- Phần III: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi
phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CP xây dựng cầu đường
Hoàng Anh Gia lai.
SVTH: Hứa Thanh Thủy
Trang 1
Chuyên đề tốt nghiệp
- Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình thi công công trình.
- Yếu tố chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương: phản ánh tổng số
tiền lương và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho công nhân viên.
- Yếu tố chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ: phản ánh số trích theo tỷ lệ trên tổng số
tiền lương và phụ cấp lương phải trả công nhân viên tính vào chi phí.
- Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích
trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng trong thi công công trình.
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài
dùng cho quá trình thi công công trình.
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: gồm toàn bộ chi phí khác bằng tiền dùng cho
quá trình thi công công trình ngoài các yếu tố chi phí trên như chi phí tiếp khách, hội
họp, …
1.2.2. Phân loại theo mục đích và công dụng
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là giá trị thực tế của các loại nguyên vật liệu
sử dụng trực tiếp cho sản xuất xây lắp.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản tiền lương phải trả và các
khoản phụ cấp của công nhân trừ công nhân sử dụng máy thi công, nhân viên sản
SVTH: Hứa Thanh Thủy
Trang 3
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: CH. Trần Thị Yến Phượng
xuất chung,…. Các khoản phụ cấp lương tiền ăn ca, tiền công phải trả cho lao động
thuê ngoài cũng được hạch toán vào khoản mục này.
- Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm
thời sử dụng máy thi công.
- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các chi phí phát sinh ở đội, bộ phận sản xuất
ngoài các chi phí sản xuất trực tiếp như:
+ Chi phí nhân viên quản lí đội sản xuất gồm lương chính, lương phụ và các
khoản tính theo lương của nhân viên quản lí đội (bộ phận sản xuất).
+ Chi phí vật liệu: Gồm giá trị vật liệu dùng để sửa chữa bảo dưỡng TSCĐ, các
giai đoạn này bao gồm: chi phí tháo dỡ công trình tạm, chi phí thu dọn vệ sinh,…
2. Giá thành sản phẩm
2.1. Khái niệm:
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao
động sống và lao động vật hóa để hoàn thành khối lượng sản phẩm xây lắp theo quy
định. Sản phẩm xây lắp có thể là kết cấu công việc hoặc giao laị công việc có thiết kế
và dự toán riêng, có thể là công trình hay hạng mục công trình.
2.2. Phân loại
2.2.1. Phân loại theo thời điểm và nguồn gốc số liệu để tính giá thành:
- Giá thành dự toán: Là loại giá thành được xây dựng dựa trên các dự toán về
CPSXXL và các dự toán về chi phí SXXL được dựa vào mức tiêu hao về NVL,
NC… và đơn giá của NVL, NC…tùy thuộc vào từng vùng và lãnh thổ do Nhà nước
quy định. Giá thành dự toán được lập trên cơ sở các định mức kinh tế - kỹ thuật của
ngành.
Giá thành dự
toán xây lắp
=
Giá trị dự toán của công trình,
hạng mục công trình
–
Lợi nhuận
định mức
–
Thuế GTGT
đầu ra
- Giá thành kế hoạch: Là chỉ tiêu được xác định trên cơ sở giá thành dự toán gắn
với điều kiện cụ thể của Doanh nghiệp, thể hiện mục tiêu phấn đấu hạ giá thành sản
phẩm của Doanh nghiệp.
Giá thành kế hoạch = Giá trị dự toán – Mức hạ giá thành dự toán
Từng Doanh nghiệp căn cứ vào điều kiện cụ thể về biện pháp thi công, đơn giá,
- Thực hiện các tiêu chuẩn chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ
sách kế toán phải phù hợp với quy định của Nhà nước, các chuẩn mực cũng như chế
độ kế toán.
- Xác định được đối tượng, phương pháp hạch toán chi phí và tính giá thành sản
phẩm xây lắp dựa trên đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ
sản xuất sản phẩm xây lắp.
- Tổ chức tập hợp và phân bổ chi phí xây lắp theo đúng đối tượng tập hợp chi
phí sản xuất.
- Tính toán chính xác giá thành thực tế của đối tượng tính giá thành và thường
xuyên kiểm tra tình hình thực hiện công tác tính giá thành của doanh nghiệp.
- Định kỳ tổ chức phân tích chi phí xây lắp và giá thành sản phẩm xây lắp của
doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin cần thiết cho ban quản lý, giúp nhà quản trị
đưa ra những quyết định kinh doanh kịp thời và phù hợp với đặc điểm ngành nghề
kinh doanh.
3.2. Mối quan hệ
Chi phí sản xuất là chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất (một kỳ nhất định).
Giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí kết tinh trong một khối lượng sản phẩm, một
công việc. Chi phí sản xuất biểu hiện mặt hao phí, còn giá thành biểu hiện mặt kết
quả. Đây là hai mặt thống nhất của một quá trình, chúng giống nhau về chất là hao
SVTH: Hứa Thanh Thủy
Trang 6
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: CH. Trần Thị Yến Phượng
phí lao động và lao động vật hoá nhưng do chi phí bỏ ra giữa các kỳ không đều nhau
nên giữa chi phí sản xuất và giá thành khác nhau về lượng.
II. Hạch toán chi phí xây lắp:
1. Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí xây lắp:
1.1. Đối tượng:
Đối tượng hạch toán chi phí xây lắp là các chi phí xây lắp được tập hợp theo
những phạm vi, giới hạn nhất định nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích chi phí
lắp, sản xuất sản phẩm,…của DN xây lắp.
Nội dung và kết cấu phản ánh TK 621:
Nợ TK 621 Có
yyt uhhj
-Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng
trực tiếp cho hoạt động xây lắp
-Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không
hết nhập kho, trị giá phế liệu thu hồi
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu để
tính giá thành
Tài khoản này không có số dư cuối kì
c. Nguyên tắc hạch toán:
Đối với chi phí nguyên vật liệu có liên quan trực tiếp đến công trình, hạng mục
công trình nào thì tính trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó.
Đối với chi phí nguyên vật liệu liên quan nhiều đối tượng chịu chi phí thì tập
hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu cho những đối tượng có liên quan theo tiêu
thức thích hợp .
Mức phân bổ
chi phí vật liệu
cho đối tượng
=
Tổng chi phí vật liệu cần được
phân bổ
x
Tiêu thức phân bổ của
từng đối tượng đó
Tổng tiêu thức phân bổ của tất
cả các đối tượng
Tiêu thức phân bổ chi phí vật liệu:
+ Nguyên vật liệu chính thường là định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính tỉ lệ
Nội dung và kết cấu phản ánh TK 622:
Nợ TK 622 Có
yyt uhhj
SVTH: Hứa Thanh Thủy
Trang 9
TK 154TK 152
TK 133
K/c CP NVL TT theo
phương pháp KKTX
Xuất kho VL cho
xây lắp
TK 631
Mua VL chuyển thẳng
cho xây lắp
K/c CP NVL TT theo
phương pháp KKĐK
VL sử dụng không hết
nhập lại kho
Thuế GTGT
TK 152TK 621
TK 111, 112, 331,…
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: CH. Trần Thị Yến Phượng
-Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp thi
công công trình hoặc thực tế phát sinh
trong kỳ
-Phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
cho các đối tượng
-Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
tính giá thành
Hạch toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp được thể hiện qua sơ đồ sau 2.3. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công:
a. Khái niệm:
- Máy thi công là các loại xe, máy được sử dụng trực tiếp để thi công xây lắp
cho các công trình như: máy ủi, máy xúc,…máy thi công có thể do DN tự trang bị để
sử dụng lâu dài hoặc do DN đi thuê từ bên ngoài để phục vụ công tác thi công cho
kịp tiến độ thi công.
- Chi phí sử dụng máy thi công là chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện
khối lượng công tác xây, lắp bằng máy.
b. Tài khoản sử dụng:
TK 623 - chi phí sử dụng máy thi công.
Nội dung và kết cấu phản ánh TK 623:
Nợ TK 623 Có
yyt uhhj
SVTH: Hứa Thanh Thủy
Trang 11
K/c chi phí NCTT theo
phương pháp KKTX
Tính tiền lương, tiền công phải trả
+ TK 6238 - Chi phí bằng tiền khác
c. Nguyên tắc hạch toán:
+ Chi phí sử dụng máy thi công phải được hạch toán chi tiết theo từng loại máy,
nhóm máy thi công hoặc theo từng đội đồng thời phải chi tiết theo các khoản mục
quy định.
+ Không hạch toán vào TK 623 các khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ tính
trên tiền lương phải trả công nhân sử dụng máy thi công.
+ Nếu chi phí sử dụng MTC phát sinh cho nhiều công trình một lúc thì được
phân bổ cho từng công trình - hạng muc công trình theo những tiêu thức thích hợp:
Mức CP sử dụng
MTC cần phân
bổ cho từng đối
tượng
=
Tổng CP sử dụng MTC
cần phân bổ
x
Tổng tiêu thức phân
bổ của từng đối tượng
Tổng tiêu thức phân bổ
của tất cả các đối tượng
SVTH: Hứa Thanh Thủy
Trang 12
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: CH. Trần Thị Yến Phượng
SVTH: Hứa Thanh Thủy
Trang 13
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: CH. Trần Thị Yến Phượng
d. Phương pháp hạch toán:
Trích trước chi phí sửa
chữa máy thi công
TK 152, 153, 142, 242
Xuất NL, VL, CCDC dùng
cho xe, máy thi công
TK 632
Chi phí sử dụng MTC
vượt mức bình thường
TK 214
Chi phí khấu hao xe,
máy thi công
TK 111, 112, 331
TK 631
TK 141
CP dịch vụ mua ngoài
K/c chi phí sử dụng
MTC theo p
2
KKĐK
Thanh toán tạm ứng
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: CH. Trần Thị Yến Phượng
của nhân viên quản lý đội và CNTT tham gia xây lắp, chi phí khấu hao TSCĐ, chi
phí vật liệu, CCDC và các chi phí khác liên quan tới hoạt động của đội.
b. Tài khoản sử dụng:
TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Mức phân bổ chi
phí sản xuất chung
cho từng đối tượng
= Tổng chi phí sản xuất chung cần
được phân bổ
x Tiêu thức phân bổ của
đối tượng đó
Tổng tiêu thức phân bổ
e. Phương pháp hạch toán:
Được thể hiện qua sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung:
Chi phí DV mua ngoài
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 111, 112
TK 632
TK 133
K/c chi phí SXC
theo p
2
KKĐK
Thuế GTGT
được KT
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: CH. Trần Thị Yến Phượng
2.5.1. Hạch toán thiệt hại về sự cố công trình xây dựng:
a. Nội dung: + Sự cố công trình xây dựng có thể xảy ra trong quá trình thi
công xây lắp hoặc sau khi kết thúc xây dựng đã đưa vào khai thác sử dụng như: hư
hỏng của một kết cấu, sự đổ vỡ của một bộ phận hay toàn bộ công trình
+ Sự cố công trình có thể xảy ra do một hay nhiều nguyên nhân như: quá trình
xây lắp, vật liệu xây dựng,…
+ Chi phí cho việc khắc phục sự cố công trình xây dựng được xử lý theo quy
định
b. Phương pháp hạch toán:
Hạch toán thiệt hại do sự cố công trình được thể hiện qua sơ đồ sau:
chịu bồi thường
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: CH. Trần Thị Yến Phượng
a. Nội dung: Thiệt hại do ngừng xây lắp là các khoản chi phí mà doanh nghiệp
phải chi ra trong thời gian ngừng xây lắp như: tiền lương phải trả cho công nhân, giá
trị vật liệu, chi phí thanh toán và thu dọn các khoản thiệt hại.
Tùy theo nguyên nhân, thiệt hại do ngừng xây lắp được xử lý theo quy định
b. Phương pháp hạch toán: Hạch toán thiệt hại do ngừng xây lắp được thể
hiện qua sơ đồ sau:
+ Ngừng xây lắp ngoài kế hoạch: + Ngừng xây lắp trong kế hoạch:
SVTH: Hứa Thanh Thủy
Trang 18
TK 111, 138
TK 138(1)
3.1. Hạch toán tổng hợp chi phí xây lắp
a. Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Tài khoản này dùng để tổng hợp chi phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm với
các khoản mục chi phí: chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sử dụng MTC và chi
phí SXC.
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 154:
Bên Nợ: Tập hợp các khoản chi phí cấu tạo giá thành sản phẩm xây lắp theo
quy định.
Bên Có: - Phế liệu thu hồi.
- Giá thành thực tế sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao.
Số dư bên Nợ:
- Chi phí thực tế của sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao.
- Chi phí xây lắp dở dang còn cuối kỳ
Tài khoản 154 có 4 tài khoản cấp 2:
TK 1541 - xây lắp
TK 1542 - sản phẩm khác
TK 1543 - Dịch vụ
TK 1544 - Chi phí bảo hành xây lắp
b. Phương pháp hạch toán:
SVTH: Hứa Thanh Thủy
Trang 19
TK 622, 627TK 335
TK 111, 112, 152,…
334, 338,…..
Trích trước CP
ngừng xây lắp
Tập hợp CP
ngừng xây lắp
K/c CP sd MTC
K/c CP SXC
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: CH. Trần Thị Yến Phượng
3.2. Tính giá thành sản phẩm xây lắp:
3.2.1. Đối tượng tính giá thành:
Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Doanh nghiệp xây lắp được xác
định dựa trên cơ sở đối tượng tập hợp chi phí xây lắp. Đối tượng tính giá thành tại
Doanh nghiệp xây lắp là công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao.
3.2.2. Xác định giá trị khối lượng xây lắp dở dang:
SVTH: Hứa Thanh Thủy
Trang 21
TK 632
TK 154
K/c giá trị spdd cuối kỳK/c giá trị spdd đầu kỳ
Tổng giá thành sp
xây lắp
TK 623 TK 621 TK 622
phát sinh trong kỳ
- Nếu qui định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý
thì giá trị sản phẩm dở dang là giá trị khối lượng xây lắp và được tính theo chi phí
thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí thực tế của công trình đó cho các giai đoạn đã hoàn
thành và giai đoạn còn dở dang theo giá trị dự toán của chúng.
Công thức: Xác định giá trị thực tế sản phẩm dở dang cuối kỳ:
Giá trị khối
lượng xây
lắp dở dang
cuối kỳ
=
Chi phí sản xuất
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí sản xuất
phát sinh trong kỳ
Giá trị của khối
lượng xây lắp
hoàn thành theo dự
toán
+
Giá trị khối lượng
xây lắp dở dang
cuối kỳ theo dự
toán
3.2.3. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp:
- Phương pháp giản đơn:
Giá thành
sản phẩm
xây lắp
Tỷ lệ giá thành
từng hạng mục
=
Tổng giá thành thực tế theo từng hạng mục
Tổng giá thành dự toán theo từng hạng mục
+ Tính giá thành thực tế của từng hạng mục công trình:
Tỷ lệ giá thành
từng hạng mục
=
Tổng giá thành thực tế theo từng hạng mục
Tổng giá thành dự toán theo từng hạng mục
Giá thành từng hạng
mục công trình
=
Giá thành dự toán từng
hạng mục công trình
x
Tỷ lệ giá thành
từng hạng mục
- Phương pháp tính giá thành theo hợp đồng:
Theo phương pháp này, chi phí xây lắp phát sinh có liên quan đến công trình
của hợp đồng nào thì sẽ tập hợp trực tiếp hoặc gián tiếp cho công trình của hợp đồng
đó. Khi nào xây lắp hoàn thành hợp đồng, kế toán mới tính giá thành sản xuất cho
công trình của hợp đồng đó.
PHẦN II
SVTH: Hứa Thanh Thủy
Trang 23
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: CH. Trần Thị Yến Phượng
THỰC TẾ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP VÀ TÍNH GIÁ
- Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện,
dây điện và thiết bị khác dùng trong mạch điện).
SVTH: Hứa Thanh Thủy
Trang 24
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: CH. Trần Thị Yến Phượng
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng.
- Xây dựng công trình công ích: công trình thủy lợi.
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng.
- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao.
Vốn điều lệ: 8.490.000.000
Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng
Tổng số cổ phần: 849.000
Danh sách cổ đông sáng lập:
1. Công Ty Cổ Phần Hoàng Anh Gia Lai (Đại diện: Nguyễn Văn Sự) : số cổ
phần 468.000, giá trị cổ phần 4.680.000.000 VNĐ, tỷ lệ (%) 55,12.
2. Nguyễn Thanh Bình: số cổ phần 162.000, giá trị cổ phần 1.620.000.000
VNĐ, tỷ lệ (%) 19,08.
3. Phan Văn Sỹ: số cổ phần 18.000, giá trị cổ phần 180.000.000 VNĐ, tỷ lệ
(%) 2,12.
4. Các cổ đông khác: số cổ phần 201.000, giá trị cổ phần 2.010.000.000 VNĐ,
tỷ lệ (%) 23,68.
2. Quá trình phát triển của công ty
Mặc dù được thành lập trong một khoảng thời gian không lâu (hơn 1 năm và
những ngày đầu thành lập Công ty gặp rất nhiều khó khăn) nhưng với chủ trương
đường lối đúng đắn cùng với sự cố gắng nỗ lực của toàn bộ cán bộ công nhân viên
trong công ty, công ty đã vượt qua được khó khăn ban đầu, từng bước phát triển và
ngày càng đứng vững trên thị trường: Công ty đã xây dựng nhiều công trình, trong đó
có cả công trình có giá trị hàng tỷ đồng, doanh thu năm sau cao hơn năm trước, vốn
và tài sản được bảo toàn và bổ sung, tài chính luôn lành mạnh và luôn đủ phục vụ cho