Tổ chức công tác kế toán Chi phí sản xuất và Tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Cổ phần Xây dựng - Thương mại và Dịch vụ văn hóa. - Pdf 52

Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công
ty Cổ phần Xây dựng - Thương mại và Dịch vụ văn hóa
LỜI NÓI ĐẦU
Xây dựng cơ bản (XDCB) là một ngành sản xuất tạo cơ sở
vật chất cho nền kinh tế quốc dân và ngày càng trở nên quan
trọng đời sống xã hội. Trong giai đoạn hiện nay, đất nước ta đã
bước vào thời kì công nghiệp hoá- hiện đại hoá, thì XDCB là
một ngành được Nhà nước ta khá quan tâm đầu tư. Chi phí của
ngành XDCB chiếm phần không nhỏ trong tổng chi Ngân sách
Nhà nước. Song song với những thành tựu đã đạt được là
những tồn tại của ngành XDCB đó là việc đầu tư tràn lan,
nhiều công trình dở dang thiếu đầu tư chu đáo dẫn đến thất
thoát, lãng phí. Để khắc phục những tồn tại này, thì vai trò của
kế toán đã được các doanh nghiệp XDCB đặt lên vị trí cao, rất
cần thiết cho doanh nghiệp, cho toàn ngành xây dựng. Việc tính
toán đầy đủ, chính xác chi phí và tính giá thành sản phẩm đã
giúp các doanh nghiệp XDCB kiểm soát được chi phí, nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh, góp phần quản lý nguồn vốn
chặt chẽ, giúp lãnh đạo các doanh nghiệp quyết định quản lý
phù hợp, nắm được tình hình thực hiện các đinh mức chi phí,
phát hiện khả năng tiềm tàng hạ giá thành sản phẩm xây lắp…
Không những thế, nó còn là cơ sở để Nhà nước kiểm soát vốn
đầu tư, kiểm soát tình hình thực hiện chế độ chính sách của
mỗi doanh nghiệp.
Nguyễn Thanh Nga – Lớp Kế toán định kỳ- K36 - ĐHKTQD
11
Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công
ty Cổ phần Xây dựng - Thương mại và Dịch vụ văn hóa
Nhận thức được vấn đề này, trong đợt thực tập cuối khoá,
em đã chọn chuyên đề: “Tổ chức công tác kế toán Chi phí sản
xuất và Tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Cổ phần

SẢN PHẨM
1.1 Đặc điểm chung của Công ty Cổ phần Xây dựng - Thương mại và Dịch
vụ văn hoá
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Cổ phần Xây dựng - Thương mại và Dịch vụ văn hoá tiền thân là
Công ty Xây dựng - Sửa chữa nhà cửa - Bộ Văn hoá Thông tin được thành lập
theo Quyết định Số 54/QĐ-PTTH ngày 21/02/1986 của Chủ nhiệm Uỷ ban Phát
thanh và Truyền hình Việt Nam. Năm 1997, Công ty được chuyển sang Bộ Văn
hoá Thông tin và được thành lập lại doanh nghiệp nhà nước khi có Nghị định
388/NĐ-HĐBT tại Quyết định Số 301/QĐ ngày 25/03/1993 của Bộ trưởng Bộ
Văn hoá Thông tin và Thông báo Số 60 ngày 14/03/1993 của Văn phòng Chính
phủ. Công ty có trụ sở đặt tại Số 128C – Đại La - Hà Nội.
Nguyễn Thanh Nga – Lớp Kế toán định kỳ- K36 - ĐHKTQD
33
Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công
ty Cổ phần Xây dựng - Thương mại và Dịch vụ văn hóa
Tháng 06/2006, theo tiến trình cổ phần hoá Doanh nghiệp Nhà nước, Công
ty được chuyển thành Công ty Cổ phần Xây dựng – Thương mại và Dịch vụ văn
hoá.
Trải qua hơn 20 năm hoạt động, Công ty đã không ngừng hoàn thiện công
tác quản lý, nâng cao năng lực hoạt động sản xuất kinh doanh, từng bước tháo gỡ
khó khăn, chủ động nắm bắt kịp thời các cơ hội phát triển.
Xuất phát là một công ty xây dựng của Bộ Văn hoá Thông tin, do mới
được chuyển thành Công ty Cổ phần Xây dựng – Thương mại và Dịch vụ văn
hoá nên hiện nay chức năng chính của Công ty vẫn là xây dựng, cải tạo sửa chữa
các công trình phát triển hạ tầng, văn hoá, các công trình phát triển hạ tầng kỹ
thuật đô thị, hoàn thiện nội thất, ngoại thất, sản xuất kinh doanh vật liệu, dụng cụ,
vật tư xây dựng, còn chức năng thương mại và dịch vụ hiện nay mới đang trong
quá trình triển khai.
Trong nền kinh tế thị trường còn vô vàn những khó khăn thách thức, nhưng

- Thiết bị thi công không cố định một chỗ mà phải di chuyển liên tục từ vị trí này
sang vị trí khác dẫn đến việc quản lý rất phức tạp.
- Thiết bị thi công đa dạng, ngoài những thiết bị thông thường còn phải có những
thiết bị đặc chủng mới thi công được như: Búa đóng cọc, xà lan, hệ thống phao
cần cẩu, máy trộn bê tông, máy trộn vữa, máy phát điện dự phòng...
Do sản phẩm của công ty được sản xuất theo đơn đặt hàng do đó quá trình
sản xuất sản được tiến hành theo công đoạn bao gồm các bước được thể hiện qua
sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Nguyễn Thanh Nga – Lớp Kế toán định kỳ- K36 - ĐHKTQD
Lập dự toán công trình.
Lập kế hoạch sản xuất,
kế hoạch mua sắm
Bước 1: Chuẩn bị
sản xuất.
Quá trình thi công tiến
hành theo công đoạn,
điểm dừng kỹ thuật,
mỗi lần kết thúc một
Bước 2: Khởi công
xây dựng.
55
Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công
ty Cổ phần Xây dựng - Thương mại và Dịch vụ văn hóa
Công ty tự đứng ra vay vốn, đấu thầu công trình, nhận thầu xây dựng. Sau khi
ký kết hợp đồng với chủ đầu tư, Công ty tiến hành giao khoán cho các Xí nghiệp
và việc tính lãi dựa trên 3%/ Tổng doanh thu của từng công trình. Tiến độ thi
công công trình đến đâu đều có Biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện. Đến
khi hoàn thành xong công trình các đội phải tiến hành bàn giao và quyết toán.

xuất vật liệu
Các công
trường
Các Xí
nghiệp nội
bộ
Tổ chức Lao
động Tiền
lương
Đội Lắp
đặt điện
nước
Hành chính
quản trị
Sản xuất
Mộc
Bảo vệ
Cửa hàng
Giới thiệu
sản phẩm
Văn phòng Chi
nhánh ở địa
Lái xe
77
Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công
ty Cổ phần Xây dựng - Thương mại và Dịch vụ văn hóa
Phòng Kế hoạch Tài chính có nhiệm vụ tiến hành tổng hợp toàn bộ chứng
từ, số liệu, thực hiện phân tích các chỉ tiêu kinh tế tài chính. Giúp giám đốc quản
lý công tác tài chính, tổ chức công tác hạch toán kế toán của Công ty.
Phòng Tổ chức Hành chính có nhiệm vụ về công tác kế hoạch hoá sản xuất

chung. Hệ thống chứng từ này bao gồm các chỉ tiêu: Chỉ tiêu lao động và tiền
lương, chỉ tiêu hàng tồn kho, chỉ tiêu tiền tệ và chỉ tiêu tài sản cố định.
Các chứng từ được sử dụng ở Công ty đều là các chứng từ theo quy định
của Bộ Tài chính như Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hoá đơn Giá trị gia tăng,
Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu đề nghị tạm
ứng….
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại Công ty là hệ thống tài khoản áp
dụng trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ như TK 111, TK 112, TK 131, TK 133,
TK 141, TK 152, TK 333, TK 334, TK 411, TK 421, TK 511, TK 621, TK 622,
TK 623,TK 627, TK 911….
Hình thức sổ kế toán được áp dụng tại Công ty là Hình thức Nhật ký – Sổ
Cái.
Đặc trưng cơ bản của hình thức này là các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát
sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo
tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là Nhật ký-
Sổ Cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng
tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.
Các loại sổ kế toán của hình thức Nhật ký – Sổ Cái:
- Nhật ký – Sổ Cái
- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
Sơ đồ 3: Mô hình ghi sổ
Nguyễn Thanh Nga – Lớp Kế toán định kỳ- K36 - ĐHKTQD
Chứng từ kế toán
Sổ, thẻ
kế
toán
chi tiết
Bảng
tổng hợp
kế toán

Nhật ký – Sổ Cái
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1010
Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công
ty Cổ phần Xây dựng - Thương mại và Dịch vụ văn hóa
Sơ đồ 4: Bộ máy kế toán
Phòng Kế hoạch -Tài chính tại Công ty gồm 04 người, phân công công
việc như sau:
Nguyễn Thanh Nga – Lớp Kế toán định kỳ- K36 - ĐHKTQD
Trưởng Phòng
Kế hoạch - Tài
chính
Thủ
quỹ
Kế toán
Tiền lương,
các khoản
trích..
Kế
toán
tổng
Nhân viên kế toán
Xí nghiệp
1111
Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công
ty Cổ phần Xây dựng - Thương mại và Dịch vụ văn hóa
Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty và các
cơ quan chức năng về toàn bộ công việc của mình cũng như toàn bộ thông tin
cung cấp. Kế toán trưởng có nhiệm vụ theo dõi chung, chịu trách nhiệm hướng
dẫn, tổ chức phân công, kiểm tra các công việc của nhân viên kế toán thực hiện.

giá thành công trình. Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp, chí phí sử dụng máy, chi phí sản xuất
chung phát sinh ở công trình, hạng mục công trình nào thì tập
hợp cho công trình, hạng mục công trình đó.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm, quy mô sản xuất, ngành nghề
kinh doanh, yêu cầu và trình độ quản lý… trong mỗi doanh
nghiệp mà xác định đối tượng tính giá thành cho phù hợp với
đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Quy trình công
nghệ của XDCB là kiểu quy trình công nghệ khá phức tạp, chi
phí đầu tư cho một công trình rải trong một thời gian dài do
thời gian xây dựng công trình kéo dài nên đối tượng tính giá
thành ở Công ty được xác định là các công trình hoàn thành
bàn giao hoặc từng hạng mục công trình của toàn bộ công
trình, hoàn thành bàn giao cho chủ đầu tư và thực hiện thanh
quyết toán.
Nguyễn Thanh Nga – Lớp Kế toán định kỳ- K36 - ĐHKTQD
1313
Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công
ty Cổ phần Xây dựng - Thương mại và Dịch vụ văn hóa
Kỳ tính giá thành Công ty đã chọn là: 6 tháng/1lần, đảm bảo
cung cấp thông tin chính xác về giá thành sản phẩm. Song tuỳ
thuộc vào thời điểm bàn giao công trình, hạng mục công trình
đã được quy định trong hợp đồng mà Công ty có thể thực hiện
kỳ tính giá thành sản phẩm khác nhau.
Để tiện theo dõi công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng
– Thương mại và Dịch vụ văn hoá, em xin lấy số liệu thực tế
06 tháng đầu năm 2006 các chi phí phát sinh công trình cải tạo
trục đường chính phố Phúc Tân đoạn từ ngõ 305-383 – Quận
Hoàn Kiếm – Hà Nội do Xí nghiệp 1 nhận khoán. Giám đốc Xí

xuyên; nguyên vật liệu xuất kho được đánh giá theo phương
pháp nhập trước xuất trước. Theo phương pháp này giả thiết
hàng nhập kho trước thì xuất trước và lấy trị giá mua thực tế
của số hàng đó là trị giá hàng xuất kho.
Nguyễn Thanh Nga – Lớp Kế toán định kỳ- K36 - ĐHKTQD
1515
Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công
ty Cổ phần Xây dựng - Thương mại và Dịch vụ văn hóa
Xuất phát từ cơ chế khoán đang áp dụng, sau khi ký được
các hợp đồng xây dựng, Công ty tiến hành giao khoán cho các
Xí nghiệp. Các đội tổ chức xây dựng, tổ chức cung ứng vật tư,
nhân lực để thi công công trình. Trường hợp công trình cần các
loại nguyên vật liệu đặc chủng mà đội không thể mua được thì
có thể nhờ Công ty giúp đỡ. Do vậy nguyên vật liệu trong kho
của Công ty chiếm tỉ trọng ít và nguyên vật liệu chủ yếu là mua
ngoài sử dụng cho công trình đó ngay tại nơi diễn ra công trình.
Công ty áp dụng cách thức tổ chức này cho phép các đội chủ
động tìm nguồn cung cấp nguyên vật liệu, thuận tiện cho hoạt
động thi công, tiết kiệm chi phí lưu kho, đảm bảo và đẩy nhanh
tốc độ quay vòng vốn.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng tương đối
lớn trong giá thành công trình, hạng mục công trình. Do vậy
việc hạch toán đầy đủ, chính xác nó có tầm quan trọng rất lớn
trong việc xác định định mức tiêu hao vật chất trong thi công
và đảm bảo tính chính xác của giá thành công trình xây dựng
Thực tế ở công trình cải tạo trục đường chính phố Phúc Tân
đoạn từ ngõ 305-383 này, sau khi giao khoán cho Xí nghiệp 1,
Xí nghiệp sẽ tự chịu trách nhiệm về tiến độ thi công và hạn
mức thi công công trình đó. Khi có nhu cầu về nguyên vật liệu,
Nguyễn Thanh Nga – Lớp Kế toán định kỳ- K36 - ĐHKTQD

Điện thoại: MS:
Họ tên người mua hàng: Phí Quang Đáng.
Đơn vị: Công ty Xây dựng và Sửa chữa nhà cửa – Bộ Văn
hoá thông tin
Địa chỉ: 128C- Đại La - Hà Nội.
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS:
0100111874 -1
ST
T
Tên hàng hoá
dịch vụ
ĐVT Số
lượng
Đơn giá Thành
tiền
1 Xi măng PCB 30
Hoàng Thạch
kg 31.056 691 21.460.00
0
Cộng tiền hàng 21.460.00
0
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT : 2.146.000
Tổng cộng tiền thanh toán 23.606.00
0
Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi ba triệu sáu trăm linh sáu nghìn
đồng.
Người mua hàng Kế toán trưởng
Thủ trưởng đơn vị
Nguyễn Thanh Nga – Lớp Kế toán định kỳ- K36 - ĐHKTQD

1 Cát vàng m
3
30 65.000 1.950.000
2 Đá 1 x 2 m
3
50 105.000 5.250.000
3 Gạch xây viên 2.000 550 1.100.000
4 Thép tròn kg 200 7.500 1.500.000
Cộng tiền hàng 9.800.000
Thuế suất GTGT: 5 % Tiền thuế GTGT : 490.000
Tổng cộng tiền thanh toán 10.290.00
0
Số tiền viết bằng chữ: Mười triệu hai trăm chín mươi nghìn
đồng.
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ
trưởng đơn vị
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và
ghi rõ họ tên).
Số liệu trên Hoá đơn 0099824 với nội dung mua cát, đá,
gạch, thép sẽ được dùng để vào Bảng Thống kê chi tiêu (Bảng
số 2).
Xí nghiệp tập hợp chi phí công trình bằng các hoá đơn
chứng từ liên quan rồi lập bảng thống kê chi tiêu nộp lên công
ty để hạch toán tính giá thành. Công trình cải tạo trục đường
305 - 383 Phúc Tân được thực hiện trong 04 tháng từ tháng
Nguyễn Thanh Nga – Lớp Kế toán định kỳ- K36 - ĐHKTQD
2020
Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công
ty Cổ phần Xây dựng - Thương mại và Dịch vụ văn hóa
02/2006 đến tháng 06/2006 và có Bảng Thống kê chi tiêu như

5
Nhựa đường 11.831.540 1.183.154 13.014.694
6
Lưỡi cắt bê
tông
2.050.000 205.000 2.255.000
7
Tấm đan LIIC 27.347.200 2.734.720 30.081.920
8
Nắp ga gang 27.010.400 2.701.040 29.711.440
9
Gỗ ván 6.325.500 632.550 6.958.050
10
Vật liệu phụ 3.830.000 383.000 4.213.000
Nguyễn Thanh Nga – Lớp Kế toán định kỳ- K36 - ĐHKTQD
2121
Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công
ty Cổ phần Xây dựng - Thương mại và Dịch vụ văn hóa
11
Máy thi công 8.709.714 870.971 9.580.685
.. … … …
Tổng cộng
(I)
203.194.146 11.815.565 215.009.711
II
Chi phí quản

1
Văn phòng
phẩm

Bảng số 03
BẢNG THỐNG KÊ CHI TIÊU TIỀN TẠM VAY.
Ngày 30 tháng 06 năm 2006 Số 02
Chủ nhiệm: Phí Quang Đáng
Đơn vị: Xí nghiệp 1.
Thời gian từ: 01/02/2006 đến 30/06/2006.
Đã dùng số tiền tạm vay vào việc: Thi công đường 305-383
Phúc Tân .
Nội dung Số tiền Ghi chú
I. Tiền vay lần trước
còn lại
57.047.87
7
II. Vay tiếp kỳ này 180.833.3
08
Cộng tiền vay 237.881.1
85
III. Phần chi tiêu
1. Vật liệu 194.484.4
33
(621)
2. Chi phí máy. 8.709.714 (623)
3. Chi phí khác 10.271.00
5
( 627)
Nguyễn Thanh Nga – Lớp Kế toán định kỳ- K36 - ĐHKTQD
2323
Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công
ty Cổ phần Xây dựng - Thương mại và Dịch vụ văn hóa
Thuế GTGT 12.842.66

công trình 305-383 Phúc Tân TK 621)
Bảng số 05 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 621
Ngày
tháng
Số định
khoản
Nội dung
TK
đối ứng
Số tiền
Nợ Có
… …
30/06 454 Xí nghiệp 1 (305-383 Phúc
Phúc Tân)
336 194.484.433
… … … …
975 Kết chuyển 154 564.696.976
Cộng 6 tháng 564.696.976 564.696.976
Số liệu trên Sổ chi tiết này được sử dụng để tính Bảng giá thành sản
phẩm xây lắp sau này.
Trong 06 tháng đầu năm 2006 vừa qua Tổng chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp tại Công ty chiếm 53,38% Tổng chi phí. Điều
này cho thấy chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm quá nửa
Tổng chi phí. Do đó việc hạch toán chính xác, đầy đủ chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp sẽ quyết định đến việc hạch toán
chính xác giá thành sản phẩm xây lắp. Đồng thời nó giúp cho
việc quản lý nguyên vật liệu được tốt hơn, góp phần đáng kể
vào việc thực hiện mục tiêu hạ giá thành sản phẩm.
Nguyễn Thanh Nga – Lớp Kế toán định kỳ- K36 - ĐHKTQD
2525


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status