Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Tư vấn Xây dựng và Phát triển Nông thôn” - Pdf 86


TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….
----------
Báo cáo tốt nghiệp
Đề tài: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương tại Công ty Tư
vấn Xây dựng và Phát triển Nông thôn

1

MỤC LỤC
Lời nói đầu........................................................................................................3
Chương 1...........................................................................................................4
Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong
các doanh nghiệp sản xuất.................................................................................4
1.1 - Một số vấn đề cơ bản về hạch toán tiền lương và các khoản trích theo
lương..................................................................................................................4
1.1.1. Tiền lương:..............................................................................................4
Cùng v i s phát tri n c a n n kinh t t n c, có s u t úng ớ ự ể ủ ề ế đấ ướ ự đầ ư đ
n c a Nh n c trong vi c phát tri n c s h t ng, t nông đắ ủ à ướ ệ ể ơ ở ạ ầ đặ
nghi p v o m t v trí m i r t quan tr ng gi a các ng nh, ng nh T ệ à ộ ị ớ ấ ọ ữ à à ư
v n xây d ng ng y c ng phát tri n.ấ ự à à ể ........................................................19
Công ty T v n Xây d ng v Phát tri n Nông thôn n m trên a b n ư ấ ự à ể ằ đị à
H N i, khá thu n l i trong vi c t ch c s n xu t kinh doanh, nh ng à ộ ậ ợ ệ ổ ứ ả ấ ư
do c thù l m t Công ty chuyên v l nh v c t v n xây d ng trong đặ à ộ ề ĩ ự ư ấ ự
ph m vi c n c nên Công ty ã chia l m hai b ph n c b n l b ạ ả ướ đ à ộ ậ ơ ả à ộ
ph n lao ng tr c ti p v gián ti p.ậ độ ự ế à ế ......................................................20

Do vậy, việc hạch toán tiền lương là một trong những công cụ quản lý quan trọng
của doanh nghiệp. Hạch toán chính xác chi phí về lao động có ý nghĩa cơ sở, căn cứ để
xác định nhu cầu về số lượng, thời gian lao động và xác định kết quả lao động. Qua đó
nhà quản trị quản lý được chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm. Mặt khác công
tác hạch toán chi phí về lao động cũng giúp việc xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp
đối với nhà nước. Đồng thời nhà nước cũng ra nhiều quyết định liên quan đến việc trả
lương và các chế độ tính lương cho người lao động. Trong thực tế, mỗi doanh nghiệp
có đặc thù sản xuất và lao động riêng, cho nên cách thức hạch toán tiền lương và các
khoản trích theo lương ở mỗi doanh nghiệp cũng sẽ có sự khác nhau. Từ sự khác nhau
này mà có sự khác biệt trong kết quả sản xuất kinh doanh của mình.
Từ nhận thức như vậy nên trong thời gian thực tập tại Công ty Tư vấn Xây dựng
và Phát triển Nông thôn em đã chọn đề tài “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tiền
lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Tư vấn Xây dựng và Phát triển Nông
thôn” để nghiên cứu thực tế và viết thành chuyên đề này. Với những hiểu biết còn hạn
chế và thời gian thực tế quá ngắn ngủi, với sự giúp đỡ của lãnh đạo Công ty và các anh
chị em trong phòng kế toán Công ty, em hy vọng sẽ nắm bắt được phần nào về sự hiểu
biết đối với lĩnh vực kế toán tiền lương trong Công ty.
Bài viết được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
trong các doanh nghiệp sản xuất.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
Công ty Tư vấn Xây dựng và Phát triển Nông thôn.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương tại Công ty Tư vấn Xây dựng và Phát triển Nông thôn.

3

Bài viết này đã được hoàn thành với sự tận tình hướng dẫn, giúp đỡ của Thầy giáo
Văn Bá Thanh và các anh chị tại phòng kế toán của Công ty Tư vấn Xây dựng và Phát
triển Nông thôn.

trù tiền lương được thể hiện cụ thể trong từng thành phần kinh tế
+ Trong thành phần kinh tế nhà nước và khu vực hành chính sự nghiệp (khu vực lao
động được nhà nước trả lương), tiền lương là số tiền mà các doanh nghiệp quốc doanh, các
cơ quan, tổ chức của nhà nước trả cho người lao động theo cơ chế chính sách của nhà nước
và được thể hiện trong hệ thống thang lương, bảng lương do nhà nước qui định.
+ Trong thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, tiền lương chụi sự tác động chi phối rất
lớn của thị trường và thị trường sức lao động. Tiền lương khu vực này dù vẫn nằm trong
khuôn khổ pháp luật và theo những chính sách của chính phủ và là những giao dịch trực tiếp
giữa chủ và thợ, những “mặc cả” cụ thể giữa một bên làm thuê và một bên đi thuê. Những
hợp đồng lao động này tác động trực tiếp đến phương thức trả công.
Đứng trên phạm vi toàn xã hội, tiền lương được xem xét và đặt trong quan hệ về phân
phối thu nhập, quan hệ sản xuất tiêu dùng, quan hệ trao đổi. Do vậy chính sáh tiền lương thu
nhập luôn luôn là vấn đề quan tâm của mọi quốc gia.
Chúng ta cần phân biệt giữa hai khái niệm của tiền lương:
+Tiền lương danh nghĩa: là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động.
Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào năng xuất lao động, phụ thuộc vào trình độ,
kinh nghiệm làm việc . . .ngay trong quá trình lao động.
+ Tiền lương thực tế: Được hiểu là số lượng các loại hàng hoá tiêu dùng và các loại
dịch vụ cần thiết mà người lao động được hưởng lương và có thể mua được bằng tiền lương
thực tế đó.
1.1.1.2. Vai trò chức năng của tiền lương:
+ Chức năng tái sản xuất sức lao động:
Quá trình tái sản xuất sức lao động được thực hiện bởi việc trả công cho người lao
động thông qua lương. Bản chất của sức lao động là sản phẩm lịch sử luôn được hoàn thiện
và nâng cao nhờ thường xuyên được khôi phục và phát triển, còn bản chất của tái sản xuất
sức lao động là có được một tiền lương sinh hoạt nhất định để họ có thể duy trì và phát triển

5

sức lao động mới (nuôi dưỡng, giáo dục thế hệ sau), tích luỹ kinh nghiệm và nâng cao trình

lao động và sự quản lý bảo hộ của nhà nước. BHXH chỉ thực hiện chức năng đảm bảo khi
người lao động và gia đình họ gặp rủi ro như ốm đau, tuổi già, thai sản, tai nạn lao động,
thất nghiệp, chết.
Theo công ước102 về BHXH và tính chất lao động quốc tế gồm:
+ Chăm sóc y tế

6

+ Trợ cấp ốm đau
+ Trợ cấp thất nghiệp
+ Trợ cấp tuổi già
+ Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
+Trợ cấp gia đình
+ Trợ cấp thai sản, tàn tật
Hiện nay ở Việt Nam đang thực hiện các loại nghiệp vụ bảo hiểm sau:
+Trợ cấp thai sản, trợ cấp ốm đau
+ Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
+ Trợ cấp mất sức lao động, Trợ cấp tàn tật
1.1.2.1.2. Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH):
Là một khoản tiền trích lập người lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao
động như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, nghỉ mất sức, nghỉ hưu . Quỹ BHXH được trích
lập theo một tỷ lệ phần trăm nhất định của chế độ tài chính Nhà nước quy định trên tổng số
tiền lương thực tế phải trả cho công nhân viên được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, tuỳ theo mức độ phát triển của nền kinh tế quốc dân, tuỳ theo chế độ tài chính
của mỗi quốc gia mà quy định một tỷ lệ trích BHXH. Như chế độ hiện nay trích BHXH là
20%, trong đó 15% được trích vào chi phí SXKD, còn 5% trừ vào thu nhập của người lao
động.
1.1.2.1.3. Bảo hiểm Ytế (BHYT):
Là một khoản trợ cấp tiền thuốc men, khám chữa bệnh cho người lao động, khi ốm
đau phải điều trị trong thời gian làm việc tại công ty. Quỹ BHYT được trích theo tỷ lệ phần

học tập nâng cao trình độ lành nghề, tích luỹ kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng, phát huy sáng
tạo, . . . để nâng cao khẳ năng làm việc và năng xuất lao động.
+ Trả lương theo sản phẩm còn có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao và hoàn thiện
công tác quản lý, nâng cao tính tự chủ, chủ động làm việc của người lao động. Có các chế độ
trả lương sản phẩm như sau:
1.2.1.1. Trả lương theo sản phẩm trực tiếp:
Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp được áp dụng rộng rãi đối với người trực
tiếp sản xuất trong điều kiện lao động của họ mang tính độc lập tương đối, có thể định mức
và nghiệm thu sản phẩm một cách riêng biệt. 1.2.1.2. Trả
lương theo sản phẩm có thưởng có phạt:
Tiền lương trả theo sản phẩm có thưởng có phạt là tiền lương trả theo sản phẩm gắn
với chế độ tiền lương trong sản xuất như : Thưởng tiết kiệm vật tư, thưởng nâng cao chất
lượng sản phẩm, thưởng giảm tỷ lệ hàng hỏng, . . . và có thể phạt trong trường hợp người
lao động làm ra sản phẩm hỏng, hao phí vật tư, không đảm bảo ngày công qui định, không
hoàn thành kế hoạch được giao.
Cách tính như sau:
Tiền lương = Tiền lương theo sản phẩm + Tiền thưởng – Tiền
trực tiếp (gián tiếp) phạt
1.2.1.3. Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến:
Theo hình thức này tiền lương bao gồm hai phần:
- Phần thứ nhất : Căn cứ vào mức độ hoàn thành định mức lao động, tính ra
phải trả cho người lao động trong định mức.

8

- Phần thứ hai : Căn cứ vào mức độ vượt định mức để tính tiền lương
phải trả theo tỷ lệ luỹ tiến. Tỷ lệ hoàn thành vượt mức càng cao thì tỷ lệ luỹ tiến càng nhiều.
Hình thức này khuyến khích người lao động tăng năng xuất lao động và cường độ
lao động đến mức tôí đa do vậy thường áp dụng để trả cho người làm việc trong khâu trọng
yếu nhất hoặc khi doanh nghiệp phải hoàn thành gấp một đơn đặt hàng.


9

Hình thức trả lương theo thời gian có hai chế độ sau:
1.2.2.1. Trả lương theo thời gian đơn giản:
Chế độ trả lương theo thời gian đơn giản là chế độ tiền lương mà tiền lương nhận
được của công nhân do mức lương cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm việc thực tế nhiều
hay ít quyết định
Chế độ trả lương này chỉ áp dụng ở những nơi khó xac định định mức lao động, khó
đánh giá công việc chính xác
Tiền lương đựơc tính như sau:
L
tt
= L
cb
x T
Trong đó : L
tt
- Tiền lương thực tế người lao động nhận được
L
cb
- Tiền lương cấp bậc tính theo thời gian.
T - Thời gian làm việc.
Có ba loại tiền lương theo thời gian đơn giản:
+ Lương giờ : Tính theo lương cấp bậc và số giờ làm việc
+ Lương ngày : Tính theo mức lương cấp bậc và số ngày làm việc thực tế
trong tháng
+ Lương tháng : Tính theo mức lương cấp bậc tháng
1.2.2.2. Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng:
Chế độ trả lương này là sự kết hợp giữa chế độ trả lương theo thời gian đơn giản với

năng xuất lao động, chất lượng công việc.
Căn cứ vào thời gian làm việc tại doanh nghiệp
+ Các loại tiền thưởng : Tiền thưởng bao gồm tiền thưởng thi đua ( lấy từ quĩ khen
thưởng) và tiền thưởng trong sản xuất kinh doanh ( thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm,
thưởng tiết kiệm vật tư, thưởng phát minh sáng kiến)
Tiền thưởng trong sản xuất kinh doanh (thường xuyên) : hình thức này có tính chất
lương, đây thực chất là một phần của quỹ lương được tách ra để trả cho người lao độngdưới
hình thức tiền thưởng cho một tiêu chí nhất định.
Tiền thưởng về chất lượng sản phẩm : Khoản tiền này được tính trên cơ sở tỷ lệ qui
định chung (không quá 40%) và sự chênh lệch giá giữa sản phẩm cấp cao và sản phẩm cấp
thấp.
Tiền thưởng thi đua : (không thường xuyên ): Loại tiền thưởng này không thuộc quỹ
lương mà được trích từ quỹ khen thưởng, khoản tiền này được trả dưới hình thức phân loại
trong một kỳ (Quý, nửa năm, năm)
1.2.3.2. Chế độ phụ cấp:
- Phụ cấp trách nhiệm: Nhằm bù đắp cho những người vừa trực tiếp sản xuất hoặc làm
công việc chuyên môn nghiệp vụ vừa kiện nhiệm công tác quản lý không thuộc chức
vụ lãnh đạo bổ nhiệm hoặc những người làm việc đòi hỏi trách nhiệm cao chưa được
xác định trong mức lương. Phụ cấp trách nhiệm được tính và trả cùng lương tháng.
Đối với doanh nghệp, phụ cấp này được tính vào đơn giá tiền lương và tính vào chi
phí lưu thông.
- Phụ cấp khác: Là các khoản phụ cấp thêm cho người lao động như làm ngoài giờ,
làm thêm, . . .

11

- Phụ cấp thu hút: áp dụng đối với công nhân viên chức đến làm việc tại những
vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và các đảo xa có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó
khăn do chưa có cơ sở hạ tầng ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần của
người lao động.

1.3.4. Hạch toán kết quả gian lao động:

12
x

Là phản ánh kết quả ghi chép lao động của công nhân viên bằng số lượng sản phẩm
hàng tháng. Kế toán phải lập bảng thanh toán tiền lương cho từng phân xưởng sản xuất, từng
phòng ban, từ đó làm căn cứ để tính lương cho từng người. Trong bảng thanh toán lương
phải ghi rõ từng khoản tiền lương sản phẩm, lương thời gian, các khoản phụ cấp, trợ cấp,
khấu trừ, số còn lại người lao động được lĩnh.
Việc hạch toán số lượng lao động, thời gian sử dụng lao động và kết qủa lao động có
tầm quan trọng rất lớn trong công tác quản lý và chỉ đạo sản xuất, đồng thời cũng là tiền đề
cho việc hạch toán tiền lương và BHXH.
1.4 – kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
1.4.1. Hạch toán chi tiết tiền lương và BHXH:
Công tác phải làm trước tiên của việc hạch toán kế toán tiền lương là kiểm tra các
chứng từ ban đầu về tiền lương như: Bảng chấm công, phiếu báo sản phẩm hoàn
thành,......do nhân viên các phân xưởng đưa lên.
Nội dung chứng từ sau khi kiểm tra sẽ là căn cứ để tính lương cho từng công nhân
của từng đơn vị, từng phân xưởng sản xuất.
Xuất phát từ yêu cầu sản xuất có tính kế hoạch và giá thành được tính theo khoản
mục chi phí nên việc tính toán và phân bổ tiền lương, BHXH,... phải căn cứ trên những quy
định sau:
1.4.1.1. Phân bổ tiền lương và giá thành sản phẩm:
- Tiền lương chính của công nhân sản xuất sản phẩm được tính trực tiếp cho từng sản
phẩm và phản ánh vào tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” (theo khoản mục
tiền lương).
- Tiền lương phụ cấp của công nhân sản xuất được phân bổ với tỷ lệ với lương chính
khoản mục tiền lương và phản ánh vào tài khoản 622.
- Tiền lương chính và phụ của cán bộ công nhân viên quản lý phân xưởng và sửa chữa

- Bảng thanh toán tiền lương mẫu số 02 – LĐ - TL
- Bảng thanh toán BHXH mẫu số 04 – LĐ - TL
- Bảng thanh toán tiền thưởng mẫu số 05 – LĐ - TL
- Các phiếu chi, chứng từ các tìa liệu khác về các khoản khấu trừ, trích nộp liên quan.
Các chứng từ trên có thể làm căn cứ để ghi sổ trực tiếp hoặc làm cơ sở để tổng hợp
rồi mới ghi sổ kế toán.
Kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ sử dụng các tìa khoản chủ yếu: TK334,
TK338.
Tài khoản 334: Phải trả công nhân viên
Dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho
CNV về tiền lương, tiền thưởng, BHXH các khoản thuộc về thu nhập của CNV.

14
∑ lương nghỉ phép
CNSX trong năm kế hoạch
∑ lương phải trả cho công
nhân sản xuất

Tài khoản 338: Phải trả, phải nộp khác
Dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả, phải nộp khác.
TK 338 chi tiết làm 6 tiểu khoản:
- 3381 : Tài sản thừa chờ giải quyết
- 3382 : Kinh phí công đoàn
- 3383 : Bảo hiểm xã hội
- 3384 : Bảo hiểm y tế
- 3387 : Doanh thu nhận trước
- 3388 : Phải nộp khác
Ngoài ra các tài khoản 334, 338, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương còn
phải sử dụng đến các tài khoản như:
TK622 : Chi phí nhân công trực tiếp.

Kế toán căn cứ và các chứng từ, các biểu bảng đã được tính liên quan để thực hiện
việc hạch toán trên sổ sách;
- Tiền lương phải trả:
Kế toán ghi:
Nợ TK241 : Tiền lương CN XDCB, sửa chữa TSCĐ (nếu có)
Nợ TK622 : Tiền lương phải trả cho CN trực tiếp SX
Nợ TK627 : Tiền lương phải trả cho lao động gián tiếp và nhân viên
quản lý xưởng.
Nợ TK641 : Tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng (nếu có)
Nợ TK642 : Tiền lương phải trả cho bộ phận quản lý doanh nghiệp.
Có TK334 : Tổng số tiền lương phải trả cho CBCNV trong tháng.
- Tiền thưởng phải trả:
Kế toán ghi:
Nợ TK431 : Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Nợ TK 622, 6271, 6421, 6411 : Tiền thưởng trong SXKD
Có TK334 : Tổng số tiền phải trả CBCNV
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ hàng tháng:
Kế toán ghi:
Nợ TK 622, 627, 641, 642, 241 : Phần tính vào chi phí SXKD
Nợ TK 334 : Phần trừ vào thu nhập của CNV
Có TK 338 (tiểu khoản) : Tổng số phải trích
- Tính BHXH phải trả CNV:
Trường hợp CNV bị ốm đau, thai sản.....kế toán phản ánh theo định khoản phù hợp tuỳ
vào từng quy định cụ thể và việc sử dụng quỹ BHXH ở đơn vị.
Trường hợp phân cấp quản lý, sử dụng quỹ BHXH đơn vị được giữ lại một phần
BHXH trích trước để tiếp tục sử dụng chi tiêu cho CBCNV bị ốm đau, thai sản....Căn cứ vào
quy định và tình hình cụ thể, kế toán ghi:
Nợ TK 338(3) : Phải trả BHXH

16

TK335
TK622,627,641,642TK141,138
Trích v o chi phí kinh à
doanh
Lương
phép
Trích
trước
lương
phép

Chương 2
Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty
tư vấn xây dựng và phát triển nông thôn
2.1 - một số nét Khái quát về công ty tư vấn xây dựng và phát triển nông thôn.
2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển:
Công ty Tư vấn Xây dựng và Phát triển Nông thôn là một doanh nghiệp Nhà nước
trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Tiền thân trước đây của Công ty là Xí
nghiệp thiết kế kiến trúc nông nghiệp. Công ty đổi tên, ra đời và được thành lập theo Quyết
định số 34 NN-TC/QĐ, ngày 21 tháng 01 năm 1997 của Uỷ ban Nông nghiệp TW – nay là
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
Nội dung ngành nghề kinh doanh:
- Lập dự án đầu tư Xây dựng các công trình công nghiệp thực phẩm, dân dụng,
nông nghiệp và phát triển nông thôn.

18
TK512
TK3331
TK338
TK431

Quy mô hoạt động của Công ty tư vấn xây dựng và ptnt
Bảng số: 01
Đơn vị tính: 1.000.000đ.
STT Chỉ tiêu – Năm 2000 2001 2002 Kế hoạch
2003
1 Doanh thu đạt 7.034 7.112 7.315 6.300
2 Gía vốn hàng bán 6.756 6.831 7.206 6.180
3 Lợi nhuận 278 281 109 120
4 Các khoản nộp NS 420 398 567 650
5 Vốn cố định 871 871 871 871
6 Vốn lưu động 980 980 980 980
7 Vốn NSNN cấp 350 350 350 350
8 Tổng số CBCNV 91 90 95 90

19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status