Hoàn thiện tổ chức côgn tác Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tính giá thành công trình tại Công ty Đầu tư - xây dựng Hà Nội - Pdf 16


Lời nói đầu
Có thể nói cha bao giờ và cha khi nào tốc độ đô thị hoá lại diễn ra
mạnh mẽ và sâu sắc nh một vài năm trở lại đây. Đi đến đâu chúng ta cũng
nhìn thấy những toà nhà cao tầng tráng lệ, những khu đô thị mới sang trọng
và những cây cầu những con đờng đợc làm mới. XDCB đã mang lại cho đất
nớc ta một diện mạo mới đẹp hơn, hiện đại hơn.
Chiếm hơn 30% tổng vốn đầu t của Nhà nớc, có thể thấy rằng ngành
XDCB có đợc một vị trí vô cùng quan trọng trong chiến lợc HĐH - CNH
của nớc ta hiện nay. Điều đó đồng nghĩa với những đòi hỏi về chất lợng sản
phẩm xây lắp là rất khắt khe. Do đó, để tồn tại và phát triển, cũng nh các
ngành các lĩnh vực kinh tế khác, cạnh tranh trong XDCB cũng không kém
phần khắc nghiệt.
Một trong những yếu tố quyết định thắng lợi trong cạnh tranh giành
đợc uy tín trên thị trờng là giảm đợc chi phí, hạ giá thành sản phẩm mà vẫn
đảm bảo chất lợng, quy cách sản phẩm.
Để thực hiện đợc điều đó, yêu cầu đặt ra đối với công tác kế toán là
thực hiện tốt kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp. Với doanh nghiệp thực hiện tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp là cơ sở để giám sát hoạt động, từ đó khắc
phục những tồn tại, phát huy những tiềm năng, thế mạnh của mình, không
ngừng đổi mới hoàn thiện phù hợp với cơ chế tài chính hiện nay của nớc ta.
Với Nhà nớc, công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp là cơ sở để Nhà nớc kiểm soát vốn đầu t xây dựng cơ bản và
thu thuế.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên, qua thời gian nghiên
cứu lý luận trong trờng học cùng với thời gian tìm hiểu công tác kế toán tại
Công ty Đầu t - xây dựng Hà Nội, em đã chọn đề tài: Hoàn thiên tổ chức
công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình
tại Công ty Đầu t - xây dựng Hà Nội làm luận văn tốt nghiệp.
Kết cấu của đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận đợc chia làm 3

chất công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân.
Thông thờng, công tác XDCB do các đơn vị xây lắp nhận thầu tiến hành.
Ngành sản xuất này có những đặc điểm cơ bản sau:
- Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc... có quy mô lớn,
kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài....Do vậy, việc
tổ chức quản lý và hạch toán nhất thiết phải có các dự toán thiết kế, thi
công.
- Sản phẩm xây lắp đợc tiêu thụ theo giá dự toán giá thoả thuận với
chủ đầu t từ trớc, nên tính chất hàng hoá của sản phẩm thể hiện không rõ.
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, các điều kiện sản xuất
phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm.
- Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp ở nớc ta hiện nay
phổ biến theo phơng thức khoán gọn các công trình, hạng mục công
trình, khối lợng hoặc công việc cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp
nh tổ sản xuất, đội, xí nghiệp.... Trong giá khoán gọn, không chỉ có tiền l-
ơng mà còn có đủ các chi phí về nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ thi công,
chi phí chung của bộ phận nhận khoán.
Những đặc điểm nói trên đã chi phối không nhỏ đến công tác kế toán
trong doanh nghiệp xây lắp, đặc biệt là đối với công tác kế toán chi phí và
giá thành. Yêu cầu đặt ra là cần có sự hoàn thiện không ngừng trong tổ
chức công tác kế toán chi phí giá thành.
1.1.2. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong DNXL
Khái niệm chi phí sản xuất?
3

CPSX của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về
lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành
các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định.
Đối với hoạt động xây dựng cơ bản, chi phí sản xuất của DNXL là
toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần


khoản chi phí phải trả (chi phí trích trớc) không phải là chi tiêu trong kỳ nh-
ng đợc tính vào chi phí trong kỳ.
Nh vậy, giữa chi tiêu và chi phí của doanh nghiệp có mối quan hệ
mật thiết với nhau, đồng thời có sự khác nhau về lợng và về thời điểm phát
sinh. Mặt khác chi phí phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, vì vậy
nó đợc tài trợ từ vốn kinh doanh và đợc bù đắp từ thu nhập hoạt động sản
xuất kinh doanh; chi tiêu không gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh,
vì vậy nó có thể đợc tài trợ từ những nguồn khác nhau, có thể lấy từ quĩ
phúc lợi, từ trợ cấp của nhà nớc và không đợc bù đắp từ thu nhập hoạt động
sản xuất kinh doanh.
Khái niệm giá thành sản phẩm?
Trong mối quan hệ với mặt thứ hai của quá trình sản xuất, đó là kết
quả sản xuất thu đợc. Quan hệ sản xuất này hình thành nên chỉ tiêu giá
thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí về lao
động sống và lao động vật hoá mà doanh nghịêp đã bỏ ra có liên quan đến
khối lợng công tác, sản phẩm lao vụ đã hoàn thành.
Đối với xây dựng cơ bản khi tiến hành thi công các công trình do quá
trình thi công thờng kéo dài, trải qua nhiều giai đoạn phức tạp nên việc
nghiệm thu, bàn giao thanh toán cũng thờng tiến hành dàn trải theo từng
giai đoan, từng công trình, hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp hoàn
thành. Nh vậy, giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất cho
từng công trình, hạnh mục công trình hay khối lợng xây lắp hoàn thành đợc
nghiệm thu bàn giao và chấp nhận thanh toán .
Nh vậy giá thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau vốn có
bên trong nó là CPSX chỉ ra và lợng giá trị sử dụng thu đợc cấu thành trong
khối lợng sản phẩm, công việc đã hoàn thành. Giá thành sản phẩm chính là
sự dịch chuyển giá trị của những yếu tố chi phí bên trong nó, còn chi phí là
cơ sở để hình thành nên giá thành. .

dở dang đầu kỳ. Nh vậy giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ bao gồm
chi phí sản xuất của kỳ trớc chuyển sang và một phần của chi phí sản xuất
phát sinh trong kỳ.
Khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ hoặc cuối kỳ bằng nhau hoặc
các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì giá thành sản phẩm
trùng với CPSX.
Trong XDCB, muốn tính đúng giá thành SPXL thì phải kết hợp chính
xác kịp thời CPSX phát sinh theo đối tợng chịu chi phí cụ thể tạo cơ sở số
liệu để tính giá thành sản phẩm .
Về mặt lợng, nếu CPSX là tổng hợp những chi phí phát sinh trong
một thời kỳ nhất định thì giá thành sản phẩm lại là tổng hợp những chi phí
6

chi ra gắn liền với việc sản xuất và hoàn thành khối lợng công việc xây lắp
nhất định, đợc nghiệm thu, bàn thu bàn giao, thanh toán. Chúng chỉ thống
nhất với nhau về lợng trong trờng hợp toàn bộ đối tợng xây lắp đều khởi
công và hoàn thành trong cùng một thời kỳ, bằng tổng giá thành các đối t-
ợng xây lắp khởi công và hoàn thành trong kỳ đó.
1.1.3. Yêu cầu quản lý đối với công tác kế toán chi phí giá
thành trong DNXL
Đối với quản trị doanh nghiệp cũng nh quản lý Nhà nớc về kinh tế thì
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đều đóng vai trò quan
trọng. Vì vậy, yêu cầu đặt ra cho việc tổ chức công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm hết sức khắt khe:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh một cách đầy đủ, kịp thời, trung thực các
loại chi phí mà đơn vị đã chi ra theo đúng hao phí thực tế, đảm bảo nguyên
tắc kế toán đã đợc quy định.
- Thông tin kế toán cung cấp về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
phải nhanh chóng, kịp thời, trung thực và có ích cho quản trị doanh nghiệp.
- Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải thực

thành cho phù hợp.
- Trên cơ sở mối quan hệ giữa đối tợng kế toán chi phí sản xuất và đối
tợng tính giá thành đã xác định để tổ chức áp dụng phơng pháp tính giá
thành cho phù hợp và khoa học.
- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân
công rõ ràng trách nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liên
quan đặc biệt bộ phận kế toán các yếu tố chi phí.
- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản,
sổ kế toán phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo
đáp ứng đợc yêu cầu thu nhận , xử lý - hệ thống hóa thông tin về chi phí,
giá thành của doanh nghiệp.
- Thờng xuyên kiểm tra thông tin về kế toán chi phí, giá thành sản
phẩm của các bộ phận kế toán liên quan và bộ phận kế toán chi phí và giá
thành sản phẩm.
- Tổ chức lập và phân tích các báo cáo về chi phí, giá thành sản
phẩm, cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm
giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp ra đợc các quyết định một cách
nhanh chóng, phù hợp với quá trình sản xuất - tiêu thụ sản phẩm.
Có thể thấy rằng với thực trạng hiện nay, khi mà hàng ngày hàng
giờ có hàng trăm công trình đợc Nhà nớc đầu t xây dựng nhng trên thực tế
cũng có không ít công trình thi công không đúng quy cách, không đảm bảo
8

đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật, điều này cũng đồng nghĩa với những gian lận
trong quá trình thi công, công trình bị rút ruột một cách không thơng tiếc.
Đứng trớc một thực tế nh vậy thì vai trò của công tác kế toán chi phí giá
thành càng trở nên vô cùng quan trọng và việc hoàn thiện công tác kế toán
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một đòi hỏi vô cùng cấp thiết đối
với hệ thống DN nói chung và DNXL nói riêng. Và sự ra đời của QĐ15 là
một minh chứng cho nhận xét trên.

mua, thuê ngoài nh tiền điện , nớc, sửa chữa TSCĐ . Phục vụ cho hoạt
động thi công xây lắp trong kỳ.
- Chi phí bằng tiền khác: gồm toàn bô chi phí bằng tiền khác dùng
cho hoạt động thi công xây lắp trong kì ngoài bốn yếu tố chi phí kể trên.
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế có tác
dụng quan trọng đối với việc quản lý CPSX, nó cho biết cơ cấu, tỷ trọng
từng yếu tố chi phí để phân tích , đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi
phí sản xuất, là cơ sở để xây dựng kế hoạch cung ứng vật t, lao động, tiền
vốn . Cung cấp số liệu lập báo cáo chi phí sản xuất theo yêu tố và tài liệu
phục vụ tính toán chỉ tiêu thu nhập quốc dân
1.2.1.2 Phân loại CPSX theo mục đích, công dụng.
Theo tiêu thức này, chi phí sản xuất đợc chia thành những khoản mục
chi phí, trong đó mỗi khoản mục bao gồm các yếu tố chi phí có cùng mục
đích, công dụng. Chi phí sản xuất đợc phân loại theo cách này gồm 4
khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liêu trực tiếp :gồm chi phí về nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ sử dụng trực tiếp vào thi công lắp.
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm chi phí về tiền công,tiền lơng,
phụ cấp phải trả cho công nhân thuộc quản lý của doanh nghiệp và tiền
công trả cho nhân công thuê ngoài trực tiếp thi công xây lắp.
- Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá
trình sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động thi công xây
lắp và những doanh nghiệp và cô trình áp dụng phơng thức thi công hỗn hợp
bao gồm: chi phí nhân công ( lơng, tiền công, phụ cấp trả cho công nhân
trực tiếp điều khiển và phục vụ xe, máy thi công), chi phí vật liệu ( vật liệu
nhiên liệu ), chi phí công cụ , chi phí khấu hao máy thi công và các chi
phí khác.
- CPSX chung: gồm các chi phí trực tiếp khác nh khoản trích BHXH,
BHYT, KPCĐ theo lơng của công nhân trực tiếp thi công và phục vụ cho thi
công xây lắp, công nhân trực tiếp điều khiển xe và phục vụ xe, máy thi

với quá trình sản xuất để phân loại chi phí thành chi phí trực tiếp và chi phí
gián tiếp.
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí bỏ ra để sản xuất sản phẩm
một cách trực tiếp, không qua chờ phân bổ. Ví dụ nh:
+ Nguyên vật liệu chính dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm.
+ Tiền lơng công nhân trực tiếp sản xuất.
+ Động lực trực tiếp dùng cho sản xuất.
11

-Chi phí gián tiếp: là những chi phí chung cho sản xuất của các
loại sản phẩm, không dùng trực tiếp chi cho một loại sản phẩm nào. Chi phí
này đợc tập hợp vào tài khoản kế toán sau đó đợc phân bổ dần hoặc phân bổ
một lần vào các sản phẩm sản xuất theo cơ cấu hợp lý trong kỳ kế hoạch. Ví
dụ nh:
+ Chi phí khấu hao TSCĐ.
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp.
+ Chi phí quản lý phân xởng.
Cách phân loại chi phí này có tác dụng giúp cho doanh nghiệp sản xuất
nhiều loại sản phẩm khác nhau, có phơng pháp tính giá thành cho từng loại
sản phẩm một cách hợp lý và chính xác, điều chỉnh giá linh hoạt phù hợp
với nhu cầu tiêu dùng của thị trờng.
1.2.1.5. Phân loại chi phí theo địa điểm phát sinh và phạm vi tập hợp chi
phí.
Theo cách phân loại này, chi phí xây lắp đợc phân làm 3 loại:
- Chi phí xây lắp của tổ, đội xây dựng có nghĩa là tại tổ, đội xây dựng
khi phát sinh chi phí (những chi phí có liên quan đến quá trình thi công ở
đội xây dựng thuộc phạm vi tập hợp chi phí).
- Chi phí xây lắp của doanh nghiệp.
- Chi phí xây lắp của xí nghiệp.
Mỗi cách phân loại CPSX có ý nghĩa riêng phục vụ cho từng yêu cầu

nguyên tắc:
Giá thành thực tế <= Giá thành kế hoạch <= Giá thành dự toán.
1.2.2.2 Theo phạm vi tính toán giá thành sản phẩm đợc phân thành:
+ Giá thành toàn bộ.
+ Giá thành theo biến phí.
+ Giá thành có phân bổ hợp lý định phí.
Tóm lại: sự phân loại CPSX và giá thành sản phẩm xây lắp thực tế
phục vụ cho kế toán quản trị. Kế toán quản trị quan tâm đến chi phí và kết
quả. Từ kết quảviệc phân loại CPSX và giá thành sản phẩm theo yêu cầu
quản lý nhất định, kế toán quản trị xác định đối tợng và phơng pháp tập hợp
chi phí và tính giá thành sản phẩm , mở sổ chi tiết theo các đối tợng đã xác
định. Đây là cơ sở giúp các nhà quản trị doanh nghiệp so sánh với mức kế
hoạch đã đề ra ra các quyết định kịp thời.
1.3. Tổ chức kế toán CPSX và giá thành sản phẩm trong DNXL
1.3.1. Đối tợng kế toán tập hợp CPSX và giá thành sản phẩm
Đối t ợng kế toán tập hợp CPSX
13

Đối tợng kế toán tập hợp CPSX là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi
phí sản xuất nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí và tính giá thành . Trong
từng doanh nghiệp, đối tợng tập hợp chi phí là nơi phát sinh chi phí (phân x-
ởng, tổ, đội sản xuất ) hoặc nơi gánh chịu chi phí (sản phẩm, công việc
hoặc lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ).Thực chất việc xác định đối t ợng
tập hợp CPSX chính là xác định nơi chi phí đã phát sinh và các đối tợng
chịu chi phí .
Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên,
rất quan trọng đối với công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm . Xác định đúng đắn đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản
xuất là cơ sở quan trọng nhằm kiểm soát quá trình chi phí, cung cấp số liệu
cần thiết phục vụ việc tính giá thành sản phẩm và một số chỉ tiêu khác theo

nghiệp xây lắp.
Mối quan hệ giữa đối t ợng tập hợp chi phí sản xuất và đối t ợng
tính giá thành
Đối tợng kế toán tập hợp CPSX và đối tợng tính giá thành giống nhau
về bản chất chung vì đều là phạm vi giới hạn mà CPSX đợc tập hợp và tính
toán.
Tuy nhiên giữa chúng cũng có sự khác nhau về nội dung. Đối tợng kế
toán tập hợp CPSX có thể là nơi phát sinh chi phí hoặc là nơi gánh chịu chi
phí, trong khi đó đối tợng tính giá thành chỉ là nơi gánh chịu chi phí. Đối t-
ợng kế toán tập hợp CPSX rộng hơn đối tợng tính giá thành.
Tuy có sự khác nhau nhng chúng lại có mối quan hệ rất chặt chẽ với
nhau xuất phát từ mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm .Mối quan
hệ đó thể hiện ở việc sử dụng số liệu CPSX đã tập hợp đợc xác định giá trị
chuyển dịch của các yếu tố CPSX vào các đối tợng giá thành.Việc xác định
hợp lý đối tợng kế toán tập hợp CPSX là tiền đề, điều kiện để tính giá thành
theo các đối tợng tính giá thành trong doanh nghiệp. Trong thực tế một đối
tợng kế toán tập hợp CPSX có thể trùng với một đối tợng tính giá thành.
Trái lại, một đối tợng tính giá thành cũng có thể gồm nhiều đói tợng tập hợp
CPSX. Mối quan hệ này ở mỗi doanh nghiệp xây lắp cụ thể sẽ quyết định
việc lựa chọn phơng pháp và kỹ thuật tính giá thành ở doanh nghiệp đó.
1.3.2 Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang DNXL
Sản phẩm dở dang ở doanh nghiệp xây lắp có thể là công trình, hạng
mục công trình dở dang cha hoàn thành hay khối lợng xây lắp dở dang
trong kỳ cha đợc nghiệm thu, chấp nhận thanh toán. Đánh giá sản phẩm dở
dang là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất mà sản phẩm dở dang cuối
kỳ phải chịu. Việc đánh giá sản phẩm dở dang hợp lý là một trong những
nhân tố quyết định đến tính trung thực, hợp lý của giá thành sản phẩm xây
lắp trong kỳ.
15


Còn chi phí gián tiếp liên quan đến nhiều công việc thì tập hợp chung, mỗi
16
Dck =
Dđk + C
Zdtht + Zdtdd
x Zdtdd

kỳ hạch toán kế toán sử dụng tiêu thức phân bổ thích hợp để phân bổ loại
chi phí này cho từng loại công việc và ghi vào thẻ tính giá thành tơng ứng.
Việc tính giá thành chỉ tiến hành khi công việc đã hoàn thành do đó kỳ tính
giá thành thờng không khớp với kỳ báo cáo. Đối với những công việc đến
kỳ báo cáo cha hoàn thành thì toàn bộ chi phí tập hợp đợc theo đơn đó đều
coi là chi phí dở dang cuối kỳ, chuyển sang kỳ sau. Những công việc đã
hoàn thành thì tổng chi phí đã tập hợp đợc theo công việc chính là tổng giá
thành.
Quá trình xử lý đơn đặt hàng, sản xuất và tập hợp chi phí sản xuất,
tính giá thành theo công việc đợc thực hiện theo trình tự sau:
17

Biểu số 01
Sơ đồ kế toán chi phí và tính giá thành theo công việc
(Phơng pháp KKTX)
(1a) Chi phí NVLTT dùng cho sản xuất trong kỳ
(1b) Chi phí NVL dùng cho sản xuất chung trong kỳ
(2) Mua NVL dùng ngay cho sản xuất không qua kho
(3a) Chi phí CN trực tiếp sản xuất trong kỳ
(3b) Chi phí CN điều khiển máy thi công trong kỳ
(3c) Chi phí nhân viên quản lý
(4a) Chi phí KH máy thi công trong kỳ
(4b) Chi phí KHTSCĐ trong kỳ

(1a)
(2)
(3a)
(4a)
(5a)
(6)
(7)
(8)
(9)
(12)
(10)
(11)
(1b)
(3b)
(3c)
(4b)
(5b)

(5b) Mua NVL phục vụ sản xuất chung không qua kho
(6) Kết chuyển chi phí NVLTT
(7) Kết chuyển chi phí NCTT
(8) Kết chuyển chi phí sử dụng MTC
(9) Kết chuyển chi phí sản xuất chung
(10) Chi phí sản xuất chung ghi nhận vào chi phí SXKD trong kỳ
(11) Gía trị NVL nhập kho
(12) Giá thành khối lợng xây lắp bàn giao
Ngoài phơng pháp tính giá thành sản phẩm nêu trên các DN còn có
thể áp dụng phơng pháp tổ chức kế toán CPSX và tính giá thành theo toàn
bộ quy trình công nghệ, phơng pháp tổ chức kế toán CPSX và tính giá thành
theo giai đoạn công nghệ. Nhng trên thực tế các DNXL rất ít áp dụng các

- Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ.
- Hình thức sổ kế toán nhật ký chứng từ.
Tùy theo đặc điểm SXKD, điều kiện của mình mà doanh nghiệp áp
dụng hình thức sổ kế toán cho phù hợp. Đồng thời cũng tuỳ từng hình thức
kế toán mà sử dụng các loại sổ khác nhau để tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm cho phù hợp. Cụ thể:
* Trong hình thức kế toán Nhật ký chung, các sổ kế toán sử dụng để
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp gồm:
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ Cái tài khoản
- Sổ chi tiết các tài khoản
* Trong hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, các sổ kế toán sử dụng để
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp gồm:
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ:
- Sổ cái tài khoản
- Sổ chi tiết tài khoản
* Trong hình thức kế toán nhật ký- sổ cái, các sổ kế toán sử dụng để
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gồm :
- Nhật ký - sổ cái.
- Các sổ kế toán chi tiết.
* Trong hình thức nhật ký chứng từ, các sổ kế toán sử dụng để tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gồm:
- Nhật ký chứng từ.
- Bảng kê.
- Sổ cái.
- Sổ kế toán chi tiết.
20

Tuy nhiên dù là sử dụng hình thức kế toán nào thì cũng có quy trình
ghi sổ chung, quy trình này đợc thực hiện theo sơ đồ sau: Quy trình ghi sổ

cáo chi
phí sản
xuất giá
thành
Chứng từ,
tài liệu
phản ánh
CPSX
phát sinh
Sổ chi tiết
CPSX theo
đối tượng
kế toán tập
hợp CPSX
+ Bảng
tổng hợp
CPSX
+ Tính
giá thành
sản phẩm
Sổ chi tiết
CPSX
chung
Tài liệu hạch toá về
khối lượng sản
phẩm sản xuất
Kế
t
Chuyể
n

tin học cần phải quán triệt và tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Đảm bảo phù hợp với chế độ, thể lệ quản lý kinh tế tài chính nói
chung và các nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành nói riêng.
- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng máy
vi tính phải đảm bảo phù hợp với đặc điểm, tính chất, mục đích hoạt động,
quy mô và phạm vi hoạt động của đơn vị.
- Đảm bảo phù hợp với yêu cầu và trình độ quản lý, trình độ kế toán
của đơn vị.
- Đảm bảo tính khoa học, đồng bộ và tự động hoá cao; trong đó phải
tính đến độ tin cậy, an toàn và bảo mật trong công tác kế toán.
- Tổ chức trang bị đồng bộ về cơ sở vật chất, song phải đảm bảo
nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả.
Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính
(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán haoặc Bảng tổng
hợp chứng từ kế toán cùng loại đã đợc kiểm tra, đợc ding làm căn cứ ghi sổ,
xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính
theo các bảng, biểu đựơc thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.
23

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin đợc tự động
nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ cái hoặc Nhật ký Sổ cái ) và các sổ,
thẻ kế toán chi tiết liên quan.
(2) Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm nào cần thiết), kế toán thực
hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu
giữa sổ số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết đợc thực hiện tự động và luôn
đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin dã đợc nhập trong kỳ. Ngời
làm kế toán có thể kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài
chính sau khi đã in ra giấy.
Thực hiện thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định.
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toan schi tiết đợc

triển nhà Hà Nội đợc thành lập theo quyết định số 1893/QĐ-UB ngày
16/5/1997 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, trên cơ sở sáp nhập hai
công ty: Công ty vật liệu xây dựng Hà Nội và Công ty xây lắp điện Hà Nội.
Công ty đợc Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội xếp hạng doanh nghiệp
hạng 1 theo quyết định số 4089/QĐ-UB ngày 16/8/2000. Đây là doanh
nghiệp đầu tiên của ngành xây dựng thủ đô đợc ra đời trong công cuộc đổi
mới và sắp xếp lại doanh nghiệp năm 1997 của thành phố Hà Nội. Hai
Công ty tiền thân đều có quá trình sản xuất gắn liền với quá trình phát triển
kinh tế ngành công nghiệp xây dựng thủ đô từ những năm qua.
Công ty vật liệu và xây dựng Hà Nội mà tiền thân là công ty quản lý
và khai thác cát Hà Nội ra đời từ năm 1970. Đây là công ty đợc uỷ ban
nhân dân thành phố Hà Nội giao nhiệm vụ thi công xây dựng, quản lý và tổ
chức khai thác cát kể cả cát bãi và cát hút trên địa bàn Hà Nội.
Công ty xây lắp điện Hà Nội đơn vị tiền thân là Công ty thi công
điện nớc Hà Nội chính thức hoạt động từ tháng 10 năm 1967. Công ty luôn
luôn giữ vững thành tích năm sau cao hơn năm trớc, góp phần tích cực trong
việc xây dựng và cải tạo lới điện của thủ đô. Trong hơn 30 năm qua, Công
ty đã tổ chức thi công nhiều công trình cao hạ thế và trạm biến áp phục vụ
cho việc cải tạo, nâng cấp lới điện cho thành phố Hà Nội và nhiều tỉnh
thành trong cả nớc. Công ty đã đợc nhà nớc tặng thởng huân chơng lao
động hạng hai và hạng ba, đợc Chính phủ, Bộ xây dựng, Uỷ ban nhân dân
thành phố Hà Nội và công đoàn các cấp tặng nhiều bằng khen. Công ty là 1
đơn vị chuyên ngành xây lắp đờng dây và trạm biến áp.
25

Trích đoạn Kế toán chi phí sử dụng máy thi công Kế toán chi phí sản xuất chung Những mặ tu điểm Yêu cầu của việc hoàn thiện
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status