Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm tại công ty TnHH ngạc quỳnh - Pdf 82

Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Đức Thiện
Lời nói đầu
hững năm gần đây cùng với sự đổi mới của đất nớc, kế toán một công cụ quản
lý kinh tế có hiệu quả cũng không ngừng đợc sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện và
phù hợp với tình hình mới của nền kinh tế. Với vai trò là một công cụ quản lý kinh tế
quan trọng và có hiệu quả nhất trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trờng theo
định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta, hệ thống kế toán ngày càng đợc hoàn thiện và
phục vụ tốt hơn cho yêu cầu quản lý kinh tế cả ở tầm vĩ mô và vi mô, đáp ứng đợc
yêu cầu quản lý khách quan, trung thực và kiểm soát quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
N
Để quản lý một cách có hiệu quả và tốt nhất các hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình trong tình hình cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trờng, các doanh
nghiệp nói chung và doanh nghiệp sản xuất nói riêng đều phải đổi mới thực sự phơng
thức sản xuất và quản lý, không ngừng phấn đấu để có thể đứng vững trên thị trờng
đồng thời hoạt động sản xuất kinh doanh phải mang lại lợi nhuận ngày càng cao. Bởi
vậy, việc hạ thấp chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, làm ăn
có lãi là mục tiêu phấn đấu hàng đầu của các doanh nghiệp. Cho nên công tác kế
toán ở mỗi doanh nghiệp cần phải đợc đổi mới và hoàn thiện để phù hợp với yêu cầu
đó.
Khi các doanh nghiệp phải tự cạnh tranh để tìm chỗ đứng trên thị trờng thì
thông tin về chi phí có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình sản xuất của các
doanh nghiệp. Qua việc xem xét các thông tin về chi phí dới góc độ khác nhau, các
nhà quản lý doanh nghiệp có thể tự tìm ra những yếu tố bất hợp lý trong việc sử dụng
tài sản, vốn, vật t, do đó có thể đa ra các quyết định đúng đắn nhằm tiết kiệm chi phí,
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong tơng lai. Vì vậy, họ phải nắm bắt thông
tin một cách chính xác về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.Mỗi một
doanh nghiệp có đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ, trình độ quản
lý khác nhau. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đúng, đủ, chính
xác , kịp thời sẽ giúp công tác quản lý, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chi phí
GVHD Đoàn Thị Thanh Tâm Trờng CĐTài chính & QTKD

liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ
bản, công cụ dụng cụ mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động sản xuất.
- Chi phí nhân công: Là toàn bộ tiền lơng, tiền công phải trả, tiền trích BHXH, BHYT,
KPCĐ của công nhân và nhân viên hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp.
- Chí phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố
định sử dụng cho sản xuất trong doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền doanh nghiệp chi trả về các
dịch vụ mua từ bên ngoài nh tiền điện, nớc, điện thoại,... phục vụ cho hoạt động sản
xuất của doanh nghiệp.
- Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động sản
xuất ngoài 4 yếu tố trên nh chi tiếp khách,...
Cách phân loại này có tác dụng quan trọng đối với việc quản lý chi phí của
lĩnh vực sản xuất: Cho phép hiểu rõ cơ cấu, tỷ trọng từng yếu tố chi phí, là cơ sở phân
tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, là cơ sở cho việc dự trù
hay xây dựng kế hoạch cung ứng vật t, tiền vốn, huy động sử dụng lao động...
1.1.1.2. Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng của chi phí
Căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí trong sản xuất để chia ra các
khoản mục chi phí khác nhau. Mỗi khoản mục chỉ bao gồm những chi phí có cùng
GVHD Đoàn Thị Thanh Tâm Trờng CĐTài chính & QTKD
3
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Đức Thiện
mục đích, công dụng, không phân biệt nội dung công dụng của chi phí. Theo cách
phân loại này chi phí sản xuất đợc chia thành các khoản mục chi phí khác nhau.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về vật liệu chính, vật liệu
phụ, nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm. Không tính vào
khoản mục này những chi phí nguyên vật liệu sử dụng vào mục đích chung và những
hoạt động ngoài sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung ở
các phân xởng, đội trại sản xuất ngoài hai khoản mục chi phí trực tiếp bao gồm:
+ Chi phí nhân viên đội trại sản xuất, phân xởng sản xuất.

1.2.1. Khái niệm về giá thành và bản chất của giá thành.
1.2.1.1. Khái niệm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công tác sản phẩm lao vụ
đã hoàn thành.
1.2.1.2. Bản chất của giá thành
Giá thành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hoá, phản ánh lợng giá trị
của những hao phí lao động sống và lao động vật hoá đã thực sự chi ra cho sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm. Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí tham gia
trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, tiêu thụ đợc bồi hoàn để tái sản xuất ở
doanh nghiệp mà không bao gồm những chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh của
doanh nghiệp. Những chi phí đa vào giá thành sản phẩm phải phản ánh đợc giá trị
thực của các t liệu sản xuất tiêu dùng cho sản xuất, tiêu thụ và các khoản chi tiêu
khác có liên quan tới việc bù đắp giản đơn hao phí lao động sống.
Vậy bản chất của giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố
chi phí vào những sản phẩm công việc lao vụ nhất định đã hoàn thành.
1.2.2. Phân loại giá thành
1.2.2.1. Theo nguồn số liệu và thời điểm tính giá thành
Theo cách phân loại này giá thành bao gồm: Giá thành kế hoạch, giá thành định
mức, giá thành thực tế, trong đó:
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch
và sản lợng kế hoạch. Giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp xác định trớc
GVHD Đoàn Thị Thanh Tâm Trờng CĐTài chính & QTKD
5
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Đức Thiện
khi tiến hành sản xuất. Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để
phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành.
- Giá thành định mức: Là giá thành đợc tính trên cơ sở các định mức chi phí
hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm. Việc tính giá thành định mức cũng đ-
ợc thực hiện trớc khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành định mức là

phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất
kể ở kỳ nào nhng có liên quan đến khối lợng công việc đã hoàn thành trong kỳ. Mối
quan hệ đó đợc phản ánh nh sau:
1.4. Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm
của doanh nghiệp để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá
thành, trên cơ sở đó tổ chức việc ghi chép ban đầu và lựa chọn phơng pháp tính giá
thành thích hợp.
Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tợng tập
hợp chi phí sản xuất đã xác định bằng phơng pháp thích hợp đã chọn, cung cấp kịp
thời các số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí, yếu tố chi phí quy định,
xác định đúng đắn chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Vận dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp để tính giá thành và giá thành
đơn vị thực tế của các đối tợng tính giá thành theo đúng các khoản mục và đúng kỳ
tính giá thành sản phẩm đã xác định.
Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành cho lãnh đạo
doanh nghiệp và tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự
toán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành sản
phẩm, phát hiện khả năng tiềm tàng, đề xuất biện pháp thích hợp để phấn đấu không
ngừng tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm.
1.5. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.5.1. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm
Xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là công việc đầu tiên và quan trọng
của tổ chức hạch toán quy trình sản xuất. Hạch toán quá trình sản xuất bao gồm hai
giai đoạn kế tiếp nhau và có quan hệ mật thiết với nhau. Đó là, giai đoạn hạch toán
chi tiết chi phí sản xuất phát sinh theo từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng,
giai đoạn công nghệ phân xởng,... và giai đoạn tính giá thành sản phẩm, chi tiết sản
phẩm theo đơn vị tính giá thành quy định. Xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực
GVHD Đoàn Thị Thanh Tâm Trờng CĐTài chính & QTKD
Tổng giá thành

phí có thể là nhóm sản phẩm chi tiết.
Đối tợng tính giá thành có thể là sản phẩm cuối cùng hay bán thành phẩm. Về
quy trình công nghệ sản xuất đơn giản thì đối tợng tính giá thành có thể là sản phẩm
đã hoàn thành ở cuối quy trình sản xuất vì quy trình công nghệ có ảnh hởng đến việc
xác định đối tợng tính giá thành.
Đối tợng tính giá thành có thể là sản phẩm cuối cùng hay bán thành phẩm. Về
quy trình công nghệ sản xuất đơn giản thì đối tợng tính giá thành có thể là sản phẩm
đã hoàn thành ở cuối quy trình sản xuất vì quy trình công nghệ có ảnh hởng đến việc
xác định đối tợng tính giá thành.
Nếu quy trình sản xuất phức tạp kiểu liên tục thì đối tợng tính giá thành có thể
là thành phẩm ở giai đoạn chế biến cuối cùng cũng có thể là các loại nửa thành phẩm
ở từng công đoạn sản xuất. Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song
song (lắp giáp) thì đối tợng tính giá thành có thể là sản phẩm lắp ráp hoàn chỉnh cũng
có thể là từng bộ phận chi tiết. Có phải là đối tợng tính giá thành hay không còn phải
chú ý đến kỳ sản xuất, sản phẩm dài hay ngắn, nửa thành phẩm từ chỗ có phải là
hàng hoá hay không (bán ra ngoài) còn phụ thuộc vào trình độ quản lý và hạch toán
kinh doanh của doanh nghiệp để xác định cho phù hợp.
GVHD Đoàn Thị Thanh Tâm Trờng CĐTài chính & QTKD
8
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Đức Thiện
Để xác định đối tợng tính giá thành thì ngoài đối tợng tính giá thành trên thì còn
phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất và chu kỳ sản xuất của chúng để xác định
cho phù hợp.
1.5.2. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
1.5.2.1. Trình tự hạch toán và tập hợp chi phí sản xuất
Trình tự hạch toán và tổng hợp chi phí sản xuất khác nhau thì không giống nhau. Tuy
nhiên có thể khái quát chung việc tập hợp chi phí sản xuất qua các bớc sau:
Bớc 1: Tổng hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối tợng sử
dụng.
Bớc 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất kinh doanh phụ

Giá trị phế
liệu thu
hồi
Hệ số
phân bổ
Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tượng
Chi phí vật
liệu phân bổ
=
Tiêu thức phân bổ của
từng đối tượng
*
Tỷ lệ
(hệ số phân bổ)
=
9
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Đức Thiện
Để tổng hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng tài
khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng
đối tợng tập hợp chi phí.
Nội dung kết cấu tài khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nguyên tắc hạch toán tài khoản 621: Chỉ hạch toán vào tài khoản những chi phí
nguyên vật liệu đợc sử dụng trực tiếp để sản xuất đợc tính theo giá thực tế. Khi xuất
dùng trong kỳ hạch toán phải thực hiện ghi chép, tổng hợp chi phí nguyên liệu, vật
liệu thực tế phát sinh vào tài khoản tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đồng
thời chi tiết cho từng đối tợng sử dụng nguyên vật liệu.
Cuối kỳ hạch toán thực hiện việc kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
vào tài khoản 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
GVHD Đoàn Thị Thanh Tâm Trờng CĐTài chính & QTKD

Sơ đồ 01: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
b. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: Tiền lơng, tiền công, phụ cấp lơng, tiền
ăn ca phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các
lao vụ dịch vụ, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền l-
ơng của công nhân trực tiếp sản xuất tính vào chi phí sản xuất.
Đối với chi phí nhân công trực tiếp có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng chịu chi
phí thì căn cứ vào chứng từ gốc tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng liên quan.
Trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi
phí thì áp dụng phơng pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp.
Tiêu chuẩn để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tợng
tập hợp chi phí thì áp dụng phơng pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp
Tiêu chuẩn để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp có thể là chi phí tiền công định
mức (kế hoạch) giờ công định mức hoặc giờ công thực tế khối lợng sản phẩm. Tuỳ
theo điều kiện cụ thể các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ căn cứ vào tỷ lệ trích
theo quy định để tính số tiền công đã tập hợp hoặc phân bổ cho từng đối tợng tập
hợp.
Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622-
Chi phí nhân công trực tiếp
Nguyên tắc hạch toán: Không hạch toán vào tài khoản chi phí nhân công trực tiếp
những khoản phải trả về tiền lơng và các khoản phụ cấp... cho nhân công phân xởng,
GVHD Đoàn Thị Thanh Tâm Trờng CĐTài chính & QTKD
TK 111,112,141,331,..
11
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Đức Thiện
nhân viên quản lý doanh nghiệp. Phải kết hợp giữa việc hạch toán chi tiết cho từng
đối tợng cho chi phí nhân công trực tiếp.
Sơ đồ 02: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
c.Hạch toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm

phân bổ trực tiếp theo
từng đối tượng tập hợp
chi phí (PP KKĐK)
12
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Đức Thiện
Mức chi phí sản
xuất chung cho
từng đối tợng
=
Tổng chi phí sản xuất chung
Tổng tiêu thức lựa chọn phân bổ
x
Tiêu thức phân
bổ của từng đối t-
ợng
Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng tài khoản 627-
chi phí sản xuất chung, mở chi tiết cho từng phân xởng, bộ phận sản xuất dịch vụ.
Nội dung kết cấu tài khoản 627
Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
Kết chuyển và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các sản phẩm, công
việc có liên quan để tính giá thành
Tài khoản này không có số d cuối kỳ
Tài khoản 627 có 6 tài khoản cấp II:
6271: Chi phí nhân viên phân xởng
6272: Chi phí vật liệu
6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định
6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
6278: Chi phí bằng tiền khác

TK 154
Kết chuyển chi phí sản
xuất chung trong kỳ
(PP KKTX)
TK338
Các khoản trích BHXH,
BHYT, KPCĐ cho nhân
viên
TK 627
TK 111,112,152,...
Các khoản thu giảm
chi
TK 631
Cuối kỳ kết chuyển chi
phí sản xuất chung
( PP KKĐK)
14
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Đức Thiện
Tập hợp chi phí tính giá thành sản xuất:
Sau khi tập hợp đợc các loại chi phí trên, phải kết chuyển sang tài khoản 154- Chi
phí sản xuất kinh doanh dở dang, đợc mở chi tiết cho từng ngành, từng nơi phát sinh
chi phí hay từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm. Tài khoản 154
nhằm phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ toàn doanh nghiệp
Nội dung kết cấu tài khoản 154:
Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ
Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất trong kỳ
Tổng giá thành sản xuất thực tế hay chi phí thực tế của sản phẩm đã hoàn thành
Tài khoản này có số d cuối kỳ
d. Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang:
Sản phẩm dở dang là sản phẩm cha kết thúc giai đoạn chế biến đang dở dang nằm

Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Đức Thiện
Chi phí chế
biến nằm
trong sản
phẩm dở dang
=
Tổng chi phí chế biến từng loại
Số lợng thành
phẩm
+
Số lợng sản phẩm dở
dang quy đổi ra
thành phẩm
x
Số lợng sản
phẩm dở dang
quy đổi ra
thành phẩm
Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính, theo ph-
ơng pháp này toàn bộ chi phí chế biến đợc tính hết cho thành phẩm. Do vậy trong sản
phẩm dở dang chỉ bao gồm giá trị vật liệu chính.
Giá trị vật liệu
nằm trong sản
phẩm dở dang
=
Tổng giá trị vật liệu xuất dùng
Số lợng thành
phẩm
+
Số lợng sản phẩm dở

16
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Đức Thiện
Giá trị vật liệu
chính nằm
trong sản phẩm
=
Số lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Số lợng thành
phẩm
+
Số lợng sản phẩm dở
dang
x
Toàn bộ giá trị
vật liệu chính
xuất dùng
Phơng pháp này đơn giản mức độ chính xác thấp chỉ áp dụng ở những doanh
nghiệp mà chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản
phẩm.
+ Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức kế hoạch:
Căn cứ vào định mức tiêu hao (hoặc chi phí khấu hao) cho các khâu, các bớc các
công việc trong quá trình chế tạo sản phẩm để xác định giá trị sản phẩm dở dang
Ngoài ra trên thực tế ngời ta còn áp dụng các phơng pháp thống kê kinh nghiệm, ph-
ơng pháp tính theo chi phí vật liệu chính và vật liệu phụ nằm trong sản phẩm dở
dang.
Sơ đồ 04: Tập hợp sản phẩm dở dang tính vào chi phí
(phơng pháp KKTX)
GVHD Đoàn Thị Thanh Tâm Trờng CĐTài chính & QTKD
TK111,112
TK152

Thu tiền bồi
thường
TK157
SP gửi
bán
17
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Đức Thiện
1.5.2.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung theo phơng pháp KKĐK
Sơ đồ 05: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung ( PP KKĐK)
Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang
Việc kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang theo phơng pháp kiểm kê định kỳ cũng t-
ơng tự nh phơng pháp kê khai thờng xuyên.
1.5.3. Cụng tỏc ỏnh giỏ sn phm d dang cui k
Sn phm d dang cui k l nhng sn phm cũn ang nm trong quỏ
trỡnh sn xut, gia cụng, ch bin cha hon thnh. tớnh c giỏ thnh sn
phm doanh nghip cn phi tin hnh kim kờ v ỏnh giỏ sn phm d dang.
ỏnh giỏ sn phm d dang l vic xỏc nh phn chi phớ sn xut trong k
tớnh cho sn phm d dang cui cựng phi chu. ỏnh giỏ sn phm d dang l
GVHD Đoàn Thị Thanh Tâm Trờng CĐTài chính & QTKD
TK 154 TK 631
K/c CP sx dở
dang đầu kỳ
TK 621
K/c CP NVL
trực tiếp
TK 611
TK 622
K/c CP nhân
công trực tiếp
TK 627

vt liu chớnh) trc tip.
Theo phng phỏp ny, giỏ tr sn phm d dang cui k ch tớnh phn chi
phớ NVL chớnh hoc chi phớ NVL trc tip, cũn cỏc chi phớ khỏc tớnh c cho sn
phm hon thnh. Nguyờn vt liu c xut dựng ton b ngay t u quy trỡnh
sn xut v mc tiờu hao nguyờn vt liu tớnh cho sn phm hon thnh v sn
phm d dang nh nhau:
Chi phớ
SX d
dang cui
k
=
CPNVL
u k
+
CPSX s dng
trong k
Khi lng SP
hon thnh trong
k
+
Khi lng SP
DD cui k
x
Khi
lng SP
d dang
cui k
Phng phỏp ny c ỏp dng cho cỏc doanh nghip sn xut cú chi phớ
NVL chớnh( NVL trc tip) chim t trng ln trong tng giỏ thnh sn
phm( Thụng thng l khong 70%)

+
Chi phớ SX
phỏt sinh trong k
Khi lng
SP hon thnh
+
Khi lng SP
hon thnh
tng ng
x
Khi
lng SP
hon
thnh
tng
ng
Phng phỏp ny c ỏp dng cho cỏc doanh nghip cú khi lng sn phm
d dang ln, bin ng, chi phớ NVL chim t trng khụng ln, cú th d dng quy
i sn phm d dang cui k sang sn phm hon thnh tng ng.
ỏnh giỏ sn phm d dang theo phng phỏp c lng sn phm hon
thnh tng ng cú u im l kt qu tớnh toỏn cú chớnh xỏc cao, song li cú
nhc im l khi lng tớnh toỏn ln, mt nhiu thi gian, vic kim kờ, ỏnh
giỏ mc hon thnh khỏ phc tp.
GVHD Đoàn Thị Thanh Tâm Trờng CĐTài chính & QTKD
20
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Đức Thiện
1.5.3.3. ỏnh giỏ sn phm d dang cui k theo chi phớ sn xut nh mc.
i vi cỏc doanh nghip ó xỏc nh c h thng nh mc v d toỏn
chi phớ cho tng loi sn phm thỡ cú th ỏp dng phng phỏp ỏnh giỏ sn phm
lm d theo chi phớ sn xut nh mc.

Giá thành
một đơn vị
sản phẩm
=
Tổng giá thành sản phẩm
Số lượng đơn vị sản phẩm hoàn thành
Tổng giá
thành
sản
phẩm
=
Giá trị sản
phẩm dở
dang đầu
kỳ
+
Chi phí
phát sinh
trong kỳ
-
Giá trị sản
phẩm phụ
-
Giá trị sản
phẩm dở
dang cuối
kỳ
21
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Đức Thiện
Tổng giá thành sản phẩm = Z1 + Z2 + Z3 +........ + Zn

Giá trị sản
phẩm dở
dang đầu
kỳ
+
Chi phí
sản xuất
phát sinh
trong kỳ
-
Giá trị sản
phẩm dở
dang cuối
kỳ
Tổng số sản
phẩm gốc đã
quy đổi
=
Số lượng
sản phẩm i
*
Hệ số quy đổi
sản phẩm i
Giá thành
đơn vị sản
phẩm từng
loại
=
Giá thành
đơn vị sản

* Tỷ lệ chi phí
Tỷ lệ
chi phí
=
Tổng giá thành thực tế của các loại sản phẩm
Tổng giá thành kế hoạch (hoặc định mức) của
các loại sản phẩm
*
100
24
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Đức Thiện
Phần II:
Thực trạng về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH ngọc quyền
2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý tại công ty
2.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty.
Công ty TNHH ngọc quyền là một Công ty cổ phần đợc thành lập ngày
10 tháng 5 năm 2001 theo giấy phép kinh doanh số 0502000212 ngày 22 tháng 12
năm 2003 do Sở kế hoạch và đầu t tỉnh Hng Yên cấp.
Đơn vị đóng tại xã Chỉ Đạo - huyện Văn Lâm - Hng Yên.
Khi mới thành lập Công ty chỉ có 38 ngời, lực lợng công nhân ít ỏi, đội ngũ
cán bộ tay nghề còn non yếu, cộng thêm điều kiện làm việc thiếu thốn, cơ sở vật chất
thô sơ nên ngành nghề kinh doanh cũng rất hiếm. Lúc này doanh nghiệp đầu t chủ
yếu vào xây dựng nhà xởng, đồng thời có tham gia hoạt động kinh doanh thơng mại
nhng với giá trị nhỏ. Cho tới năm 2004, một bớc biến chuyển mới thay đổi bộ mặt
của Công ty đó là Công ty đã đa vào hoạt động một số cửa hàng, nhà xởng tạo điều
kiện tăng doanh thu nh: Cửa hàng kinh doanh xăng dầu, nhà xởng mạ nhúng kẽm
nóng, nhà trng bày ô tô..
Năm 2004, doanh nghiệp đầu t xây dựng dây chuyền sản xuất thép hình trị giá
9 tỷ đồng, với công suất mỗi năm là 30.000 tấn. Bên cạnh đó Công ty còn đầu t xây


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status