Lời Nói Đầu
Sự cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng diễn ra rất gay gắt, sự sống
còn của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào sức mạnh cạnh tranh. Ngày
nay,sự cạnh tranh không chỉ đơn thuần là sự cạnh tranh về chất lợng của sản
phẩm mà còn là sự cạnh tranh về giá cả, thì vấn đề giảm chi phí, hạ giá
thành sản phẩm luôn luôn là mục tiêu quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp.
Vấn đề này tuy không còn mới mẻ, nhng nó luôn là vấn đề mà mọi doanh
nghiệp đều quan tâm. Vậy các doanh nghiệp cần có biện pháp gì để có thể
đạt đợc mục tiêu: Giảm chi phí, hạ giá thành nhng vẫn đảm bảo chất lợng
của sản phẩm, tạo sức cạnh tranh để có thể tồn tại và phát triển trong nền
kinh tế thị trờng.
Chính vì vậy, việc tập hợp chi phí và tính đúng giá thành sản phẩm
taị các doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá
thành, mặt khác, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có biện pháp phấn đấu
tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành, nâng cao chất lợng sản phẩm. Hạch
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một phần hành quan
trọng của kế toán, nó có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý
của Công ty nói riêng, cũng nh quản lý vĩ mô của Nhà nớc nói chung.
ở nớc ta, trải qua nhiều năm chuyển đổi nền kinh tế, nhiều doanh nghiệp
Nhà nớc đã quen trong cơ chế quan liêu, bao cấp, làm ăn theo kiểu lãi giả,
lỗ thật đã không đứng vững đợc trong cơ chế thị trờng nên phải giải thể. Nh-
ng bên cạnh đó vẫn có những doanh nghiệp Nhà nớc đã tìm ra cho mình
một con đờng đi đúng đắn, sản xuất ngày càng đi lên, quy mô ngày càng
phát triển. Công ty Dệt len Mùa Đông là một doanh nghiệp Nhà nớc chuyên
sản xuất các mặt hàng dệt may phục vụ nhu cầu trong nớc và xuất khẩu, tuy
có quy mô khiêm tốn nhng đã có sự phát triển tốt về mọi mặt, hoà nhập đợc
với xu thế phát triển của đất nớc. Một trong những lý do giúp doanh nghiệp
tồn tại và khẳng định đợc vị trí của mình trên thị trờng trong bối cảnh thị tr-
ờng dệt may có nhiều biến động, đó là công ty đã quan tâm và thực hiện tốt
1
công tác tiết kiệm chi phí sản xuất từ đó làm cơ sở để hạ giá thành sản
1.1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất.
1.1.1. Khái niệm, bản chất của chi phí sản xuất.
Sản xuất ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu của xã hội là hoạt động
chính của các doanh nghiệp sản xuất. Để tiến hành một hoạt động sản xuất
kinh doanh các doanh nghiệp cần có đầy đủ các yếu tố cơ bản nh : T liệu lao
động, đối tợng lao động, sức lao động. Sự tham gia của các yếu tố này vào
quá trình sản xuất hình thành nên các khoản chi phí tơng ứng.
Nh vậy, chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật
hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình
sản xuất trong một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng tiền.
Chi phí về lao động sống bao gồm: Tiền lơng, trích quỹ bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế , của công nhân sản xuất.
Chi phí về lao động vật hoá bao gồm chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu,
năng lợng, khấu hao tài sản cố định
Trong doanh nghiệp cần phân biệt giữa chi phí và chi tiêu. Chi phí của kỳ
hạch toán chỉ những hao phí về tài sản và lao động có liên quan đến khối l-
ợng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ chứ không phải mọi khoản chi ra trong kỳ
hạch toán. Còn chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại vật t, tài sản, tiền vốn
của doanh nghiệp, bất kể nó đợc dùng vào mục đích gì. Tổng số chi tiêu
trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm chi tiêu cho quá trình cung cấp ( mua
sắm vật t, hàng hoá), chi tiêu cho quá trình sản xuất kinh doanh (chi cho sản
xuất, chế tạo sản phẩm, công tác quản lý ) và chi tiêu cho quá trình tiêu thụ
( chi vận chuyển, bốc dỡ, quảng cáo).
1
Việc phân biệt giữa chi phí và chi tiêu có ý nghĩa quan trọng trong việc tìm
hiểu bản chất cũng nh nội dung, phạm vi và phơng pháp hạch toán chi phí
sản xuất.
Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ để tính giá thành sản phẩm, công việc, lao
vụ đã hoàn thành, có ảnh hởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Chi phí sản xuất bao gồm rất nhiều loại, do đó để quản lý chặt
Theo tiêu thức này, chi phí sản xuất đợc chia thành các khoản mục sau đây:
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về các loại nguyên
vật liệu chính ( kể cả nửa thành phẩm mua ngoài), vật liệu phụ, nhiên liệu
sử dụng trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện công
việc, lao vụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí về tiền lơng, phụ cấp
phải trả và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công
đoàn trên tiền lơng của công nhân trực tiếp sản xuất theo quy định.
- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí dùng vào việc quản lý và
phục vụ sản xuất chung tại bộ phận sản xuất ( phân xởng, đội, trại ); bao
gồm 6 điều khoản sau:
+ Chi phí nhân viên phân xởng: Gồm chi phí về tiền lơng, phụ cấp phải
trả và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn
trên tiền lơng của nhân viên quản lý, nhân viên thống kê, nhân viên tiếp liệu,
nhân viên bảo vệ tại phân x ởng( đội, trại) sản xuất theo quy định.
+ Chi phí vật liệu: Gồm vật liệu các loại sử dụng cho nhu cầu sản xuất
chung của phân xởng sản xuất nh dùng để sửa chữa tài sản cố định, dùng cho
công tác quản lý tại phân xởng.
+ Chi phí dụng cụ sản xuất: Là chi phí về các loại công cụ, dụng cụ
dùng cho nhu cầu sản xuất chung ở phân xởng sản xuất nh: khuôn mẫu, dụng
cụ gá lắp, dụng cụ cầm tay, dụng cụ bảo hộ lao động.
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm số khấu hao của tài sản cố
định hữu hình, tài sản cố định vô hình và tài sản cố định thuê tài chính sử
dụng ở phân xởng sản xuất nh khấu hao máy móc thiết bị, khấu hao nhà x-
ởng
3
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các khoản chi phí về dịch vụ
mua ngoài, thuê ngoài để sử dụng cho nhu cấu sản xuất chung của phân xởng
sản xuất nh chi phí về điện, nớc, điện thoại, thuê sửa chữa tài sản cố định.
+ Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm các khoản chi bằng tiền ngoài các
Cách phân loại này có ý nghĩa trong việc xác dịnh phơng pháp kế toán
tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tợng chịu chi phí một cách hợp lý.
Mỗi cách phân loại trên đều phục vụ cho mục đích quản lý , hach toán, kiểm
tra, kiểm soát chi phí phát sinh ở các góc độ khác nhau. Vì thế các cách phân
loại đều tồn tại, bổ sung cho nhau và giữ vai trò nhất định trong quản lý chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Trong sản xuất kinh doanh, chi phí mới chỉ là một mặt thể hiện sự hao
phí sản xuất. Để đánh giá chất lợng và hiệu quả của sản xuất kinh doanh thì
chi phí sản xuất cần phải đợc xem xét trong mối quan hệ với kết quả quá
trình sản xuất hay là với giá thành sản phẩm.
1.2. Giá thành sản xuất và phân loại giá thành:
1.2.1. Giá thành sản xuất sản phẩm:
Giá thành sản phẩm (công việc, lao vụ) là chi phí sản xuất tính cho
một khối lợng hoặc một đơn vị sản phẩm (công việc, lao vụ) do doanh nghiệp
sản xuất đã hoàn thành.
Quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất bao gồm hai mặt: Mặt
hao phí sản xuất và mặt kết quả sản xuất. Tất cả những khoản chi phí phát
sinh (phát sinh trong kỳ, kỳ trớc chuyển sang) và các chi phí trích trớc có liên
quan đến khối lợng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ tạo nen
chỉ tiêu giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp. Giá thành sản
phẩm cao hay thấp, tăng hay giảm đồng nghĩa với việc lãng phí hay tiết kiệm
lao động xã hội, bao gồm cả lao động sống và lao động vật hoá trong quá
trình sản xuất ra sản phẩm. Nói cách khác, giá thành sản phẩm cao hay thấp,
nó phản ánh kết quả của việc quản lý, sử dụng vật t, lao động, tiền vốn trong
quá trình sản xuất của doanh nghiệp, cũng nh tính đúng đắn của các giải
pháp tổ chức, kinh tế, kỹ thuật và công nghệ mà doanh nghiệp đã sử dụng
5
nhằm đạt mục đích sản xuất đợc khối lợng sản phẩm nhiều nhất với chi phí
sản xuất tiết kiệm và hạ giá thành sản phẩm. Giá thành còn là một căn cứ
nghệ để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xác định kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nghĩa vụ của doanh
nghiệp đối với Nhà nớc cũng nh các đối tác liên doanh liên kết.
Phân loại giá thành theo phạm vi các chi phí cấu thành:
Theo cách phân loại này, giá thành đợc chia làm 2 loại:
- Giá thành sản xuất (giá thành công xởng): Bao gồm toàn bộ chi phí
sản xuất, chế tạo sản phẩm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm, công việc hay lao
vụ đã hoàn thành.
Giá thành sản xuất của sản phẩm đợc sử dụng để hạch toán thành phẩm nhập
kho và giá vốn hàng bán(bán thẳng cho khách hàng không qua nhập kho).
Giá thành sản xuất là căn cứ để xác định giá vốn hàng bán và mức lãi gộp
trong kỳ ở các doanh nghiệp .
- Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm giá thành sản xuất và
chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ.
Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ chỉ xác định và tính toán khi sản
phẩm, công việc hoặc lao vụ đã đợc xác nhận là tiêu thụ. Giá thành toàn bộ
của sản phẩm tiêu thụ là căn cứ để tính toán, xác định mức lợi nhuận trớc
thuế của doanh nghiệp.
1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá
trình sản xuất. Giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất đã tập
hợp cho một lợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ. Chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm đều là biểu hiện bằng tiền của những chi phí doanh nghiệp
đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất. Tuy vậy, giữa chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm cũng có sự khác nhau thể hiện ở những phơng diện sau:
- Chi phí sản xuất luôn gắn liền với từng thời kỳ phát sinh chi phí, còn
giá thành sản phẩm lại gắn với khối lợng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn
thành.
7
8
1.5.1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản
phẩm.
Để quản lý tốt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đòi hỏi phải xác
định đúng đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành phù hợp với đặc
điểm tổ chức sản xuất của mỗi doanh nghiệp.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần
phải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, phân tích chi phí và tính giá
thành sản phẩm.
Việc lựa chọn đối tợng tập hợp chi phí ở từng doanh nghiệp khác nhau là
khác nhau. Điều đó phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức kinh doanh, yêu cầu
quản lý cũng nh quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
Để xác định đúng đắn đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trớc hết cần
phải căn cứ vào đặc điểm và công dụng của chi phí trong sản xuất, sau đó căn
cứ vào địa điểm phát sinh chi phí (phân xởng, giai đoạn công nghệ). Tuỳ theo
cơ cấu tổ chức sản xuất, yêu cầu quản lý, yêu cầu hạch toán kinh doanh của
doanh nghiệp mà đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể là toàn bộ quy trình
công nghệ hay từng giai đoạn, từng quy trình công nghệ riêng biệt, từng phân
xởng, tổ đội sản xuất. Tuỳ theo quy trình công nghệ riêng biệt, từng phân x-
ởng, tổ đội sản xuất, đặc điểm của sản phẩm mà đối tợng tập hợp chi phí sản
xuất có thể là từng nhóm sản phẩm, từng mặt hàng sản phẩm, từng đơn đặt
hàng, từng loạt hàng hoặc từng bộ phận.
Nh vậy, việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất thực chất là
việc xác định nơi phát sinh chi phí và đối tợng phải chịu chi phí.
Đối tợng tính giá thành:
Đối tợng tính giá thành là những sản phẩm, bán thành phẩm, công việc
hoặc lao vụ do doanh nghiệp sản xuất hoàn thành cần phải xác định đợc tổng
giá thành và giá thành đơn vị.
Khi tính giá thành sản phẩm, dịch vụ trớc hết phải xác định đợc đối t-
giữa đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành cũng có
những điểm khác nhau cơ bản:
10
- Xác định đối tợng tập hợp chi phí là xác định phạm vi phát sinh chi phí
để tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
- Xác định đối tợng tính giá thành có liên quan đến kết quả của quá
trình sản xuất (thành phẩm hoặc dịch vụ hoàn thành).
- Một đối tợng tập hợp chi phí có thể có nhiều đối tợng tính giá thành và
ngợc lại, một đối tợng tính giá thành có thể có nhiều đối tợng tập hợp chi phí
sản xuất.
1.5.2. Nội dung kế toán tập hợp chi phí:
1.5.2.1 Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất:
Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hay hệ thống
các phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí sản xuất theo các
khoản mục giá thành trong phạm vi giới hạn của từng đối tợng tập hợp chi
phí nh: sản phẩm, đơn đặt hàng, giai đoạn công nghệ, phân xởng, nhóm sản
phẩm
Tuỳ thuộc vào khả năng quy nạp chi phí vào các đối tợng kế toán tập
hợp chi phí sản xuất, kế toán sẽ áp dụng phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
một cách phù hợp.
Phơng pháp tập hợp chi phí trực tiếp áp dụng đối với các chi phí có liên
quan trực tiếp đến đối tợng kế toán tập hợp chi phí đã xác định và công tác
hạch toán, ghi chép ban đầu cho phép quy nạp trực tiếp các chi phí nà vào
từng đối tợng kế toán tập hợp chi phí có liên quan.
Phơng pháp phân bổ gián tiếp áp dụng khi một loại chi phí có liên quan
đến nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất , không thể tập hợp trực
tiếp cho từng đối tợng đợc.Theo phơng pháp này, trớc hết tập hợp toàn bộ chi
phí sản xuất sau đó sẽ tiến hành phân bổ cho từng đối tợng cụ thể. Tiêu
chuẩn phân bổ phải đảm bảo đợc mối quan hệ tơng quan giữa chi phí phân bổ
và các đối tợng chịu chi phí.
toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất trong kỳ ở doanh
nghiệp.
Chi phí thực tế nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ đợc tính vào giá
thành sản phẩm phụ thuộc vào các yếu tố sau:
+ Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp xuất và đa vào sản xuất trong kỳ: Căn
cứ vào chứng từ xuất kho và sử dụng nguyên vật liệu trực tiếp cho từng đối t-
ợng có liên quan.
+ Trị giá nguyên vật liệu còn lại đầu kỳ ở các phân xởng, địa điểm sản
xuất nhng đến cuối kỳ trớc cha sử dụng, đợc chuyển cho kỳ này.
12
+ Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ nhng đến cuối kỳ sử dụng
không hết nhập lại kho hoặc để lại tại các địa điểm sản xuất sử dụng cho kỳ
sau: Yếu tố này đợc xác định dựa vào các phiếu nhập kho vật liệu và phiếu
báo vật liệu còn lại cuối kỳ.
+ Trị giá phế liệu thu hồi ( nếu có): Đợc căn cứ vào các chứng từ nhập
kho phế liệu và đơn giá phế liệu doanh nghiệp đã sử dụng trong kỳ hạch toán.
Chi phí NVL Trị giá NVL Trịgiá NVL còn Trị giá NVL còn Trị giá
trực tiếp = xuất, sử dụng + lại đầu kỳ ở địa lại cuối kỳ cha phế liệu
trong kỳ trong kỳ điểm sản xuất sử dụng thu hồi
- Tài khoản 622 chi phí nhân công trực tiếp dùng để tập hợp và phân
bổ chi phí nhân công trực tiếp sản xuất.
- Tài khoản 627 chi phí sản xuất chung dùng để tập hợp và phân bổ
các chi phí liên quan đến việc phục vụ , quản lý sản xuất trong phân xởng, tổ
đội sản xuất.
- Tài khoản 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đợc sử dụng để
tập hợp chi phí sản xuất và cung cấp số liệu để tính giá thành sản phẩm, lao
vụ, dịch vụ ở các doanh nghiệp sản xuất và các doanh nghiệp kinh doanh
dịch vụ. Ngoài ra, tài khoản này còn đợc sử dụng để hạch toán nghiệp vụ
thuê ngoài gia công chế biến và tính giá thành vật liệu thuê ngoài chế biến.
Tài khoản 154 đợc hạch toán chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí
Và thay vì tài khoản 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, kế toán
hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ sử dụng tài khoản 631 giá
thành sản xuất để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm hoàn thành.
Trình tự kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo phơng pháp
kiểm kê định kỳ đợc phản ánh trên sơ đồ sau:
Sơ đồ số 2:
TK 154 TK631
Kết chuyển chi phí dở dang đầu kỳ Phản ánh chi phí
SXDD cuối kỳ
TK 611 TK621 TK 611,138,821
Chi phí NVL trực tiếp Phế liệu SP hỏng thu hồi
Trị giá SP hỏng bắt bồi
TK 622 thờng tính vào CPBT
Chi phí NC trực tiếp
TK 632
TK 627
Chi phí sản xuất chung Giá thành thực tế SP hoàn
thành sản xuất trong kỳ
14
Tuỳ vào đặc điểm sản xuất của mỗi doanh nghiệp mà có thể sử dụng
một trong hai phơng pháp hạch toán trên. Giữa hai phơng pháp có những
điểm khác biệt cơ bản sau:
+ Về thực chất, phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi
và phản ánh thờng xuyên liên tục có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho
vật t hàng hoá trên sổ kế toán, còn phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng
pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị của vật
t hàng hoá tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán.
+ Trong phơng pháp kê khai thờng xuyên, kế toán sử dụng tài khoản
154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tập hợp chi phí sản xuất trong
tập hợp chi phí sản xuất sẽ đợc phản ánh vào các bảng phân bổ, bảng kê và
nhật ký chứng từ sau:
+ Bảng phân bổ số 1 Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội.
+ Bảng phân bổ số 2 Bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.
+ Bảng phân bổ số 3Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định.
+ Bảng kê số 4Tập hợp chi phí sản xuất theo phân xởng.
+ Nhật ký chứng từ số 7Tập hợp chi phí sản xuất và kinh doanh toàn
doanh nghiệp.
Về trình tự tập hợp, phân bổ chi phí và ghi sổ kế toán đợc tiến hành theo
phơng pháp tập hợp chi phí do doanh nghiệp lựa chọn , nhng nguyên lý
chung là: những chi phí trực tiếp khi phát sinh sẽ hạch toán trực tiếp vào sổ
kế toán chi tiết của từng đôí tợng chi phí, chi phí sản xuất chung khi phát
sinh sẽ tập hợp theo từng khoản mục chi phí, đến cuối kỳ hoặc khi cần báo
cáo thì tiến hành phân bổ cho các đối tợng liên quan theo tiêu thức phù hợp
đã chọn.
1.5.3 Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ:
Sự cần thiết phải đánh giá sản phẩm làm dở.
Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm, công việc còn đang trong quá trình
sản xuất, gia công, chế biến trên các giai đoạn của quy trình công nghệ, hoặc
16
đã hoàn thành một vài quy trình cế biến nhng vẫn còn phải gia công chế biến
tiếp mới trở thành thành phẩm.
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định phần chi phí sản
xuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu.
Các doanh nghiệp sản xuất có quá trình công nghệ xen kẽ, liên tục nên
vào thời điểm cuối tháng, cuối quý, cuối năm thờng có một khối lợng sản
phẩm đang sản xuất dở dang(bán thành phẩm). Trong trờng hợp này, chi phí
sản xuất đã tập hợp trong kỳ không chỉ liên quan đến sản phẩm, công việc đã
hoàn thành trong kỳ mà còn liên quan đến cả những sản phảm, công việc còn
đang dở dang. Nh vậy, muốn tính đợc giá thành cho sản phẩm, công việc
Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên liệu, vật
liệu trực tiếp có u điểm tính toán đơn giản, khối lợng tính toán ít nhng có nh-
ợc điểm là độ chính xác không cao vì không tính đến các chi phí chế biến.
Phơng pháp này áp dụng thích hợp trong trờng hợp chi phí nguyên
liệu, vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối l-
ợng sản phẩm dở dang cuối kỳ ít và không biến động nhiều so với đầu kỳ.
- Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lợng sản phẩm hoàn thành t-
ơng đơng.
Theo phơng pháp này, trớc hết cần căn cứ khối lợng sản phẩm dở dang và
mức độ chế biến của chúng để tính đổi khối luợng sản phẩm dở dang ra khối
lợng sản phâmr hoàn thành tơng đơng. Sau đó, tính toán, xác định từng khoản
mục chi phí cho sản phẩm dở dang theo nguyên tắc:
+ Đối với chi phí sản xuất bỏ vào một lần ngay từ đầu dây chuyền công
nghệ nhu chi phí vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
thì tính cho sản phẩm dở dang theo công thức (1).
+ Đối với các chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất, chế biến thì tính
cho sản phẩm dở dang theo công thức:
Dđk + C
Dck = x Sd
Stp + Sd
Trong đó:
C: Đợc tính theo từng khoản mục chi phí tơng ứng phát sinh trong kỳ.
18
Sd: Khối lợng sản phẩm dở dang đã tính đổi ra khối lợng sản phẩm
hoàn thành tơng đơng theo tỷ lệ chế biến hoàn thành ( % HT):
Sd = Sd * % HT
Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo phơng pháp này có u điểm là
chính xác cao nhng khối tính toán nhiều. Do vậy, thích hợp với những doanh
nghiệp mà chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng không lớn lắm, khối lợng
sản phẩm dở dang cuối kỳ nhiều và biến động lớn so với đầu kỳ.
chiếc, hàng loạt, mặt hàng thờng xuyên thay đổi, chu kỳ sản xuất dài và riêng
lẻ.
1.5.4.2 Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm:
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp sử số liệu chi phí
sản xuất đã tập hợp trong kỳ để tính toán tổng giá thành và giá thành đơn vị
theo từng khoản mục chi phí quy định cho các đối tợng tính giá thành.
Có nhiều phơng pháp đợc sử dụng để tính giá thành. Căn cứ vào đặc
điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, đặc điểm của
sản phẩm, yêu cầu quản lý sản xuất và giá thành, mối quan hệ giữa đối tợng
kế toán tập hợp chi phí sản xuất với đối tuợng tính giá thành mà doanh
nghiệp có thể lựa chọn phơng pháp tính giá thành thích hợp đối với từng đối
tợng tính giá thành. Sau đây là một số phơng pháp tính giá thành thông dụng:
Phơng pháp tính giá thành giản đơn:
Phơng pháp tính giá thành giản đơn còn gọi là phơng pháp tính trực
tiếp. Phơng pháp này áp dụng thích hợp với những sản phẩm, công việc có
quy trình công nghệ sản xuất giản đơn khép kín, tổ chức sản xuất nhiều, chu
kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục, đối tợng tính giá thành tơng ứng phù hợp
với đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, kỳ tính giá thành định kỳ hàng
tháng (quý) phù hợp với kỳ báo cáo.
Trờng hợp cuối tháng có nhiều sản phẩm dở dang và không ổn định, cần tổ
chức đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phơng pháp thích hợp. Trên cơ
sở số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ và chi phí của sản phẩm dở
dang đã xác định, giá thành sản phẩm hoàn thành đợc tính theo công thức
sau:
Z = Dđk + C - Dck
20
Giá thành đơn vị tính nh sau:
Z
J =
S
phẩm ở giai đoạn công nghệ sản xuất cuối cùng. Trình tự tính giá thành có
thể khái quát theo sơ đồ sau:
Sơ đồ số 3:
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 3
Giá thành nửa thành phẩm ở giai đoạn 1 đợc xác định:
ZNTPI = DĐKI + CTKI - DCKI
ZNTPI
JNTPI =
SHTI
Giá thành nửa thành phẩm ở giai đoạn 2 đợc xác định:
ZNTPII = DĐKII + ZNTPI + CTKII - DCKII
ZNTPII
JNTPII =
SHTII
Giá thành thành phẩm ở giai đoạn n:
ZNTPn = DĐKn + ZNTP(n-1) + CTKn - DCKn
ZNTPn
JNTPn =
SHTn
Có hai cách kết chuyển chi phí tuần tự từ giai đoạn trớc sang giai đoạn
sau là kết chuyển tổng hợp và kết chuyển tuần tự từng khoản mục.
- Phơng pháp phân bớc không tính giá thành nửa thành phẩm.
Chi phí NVL bỏ vào
một lần từ đầu
Tổng giá thành và giá
công nghệ sản xuất nằm trong giá thành thành phẩm đã tính đợc kết chuyển
song song từng khoản mục để tổng hợp tính ra tổng giá thành và giá thành
đơn vị của thành phẩm. Cách kết chuyển chi phí để tính giá thành nh trên còn
gọi là phơng pháp kết chuyển song song.
Có thể biểu diễn phơng pháp này theo sơ đồ sau:
Sơ đồ số 4:
Kết chuyển song song từng khoản mục
Chi phí sản xuất của từng giai đoạn trong thành phẩm đợc tính toán theo
công thức sau:
Dđki + Ci
Czi = x Stp
Stp + Sdi
Trong đó:
Czi: Chi phí sản xuất của giai đoạn i trong thành phẩm.
Dđki: Chi phí sản xuất dở dang giai đoạn i đầu kỳ.
Ci: Chi phí sản xuất phát sinh ở giai đoạn i.
Chi phí sản xuất phát
sinh ở giai đoạn 1
Chi phí sản xuất phát
sinh ở giai đoạn 2
Chi phí sản xuất phát
sinh ở giai đoạn n
Chi phí sản xuất của
giai đoạn n trong giá
thành thành phẩm
Chi phí sản xuất của giai
đoạn 2 trong giá thành
thành phẩm
Chi phí sản xuất của