mở đầu
1. ý nghĩa và sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Công ty May 10 là một doanh nghiệp nhà nớc với chức năng chính là sản
xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng may mặc đã và đang cố gắng nắm bắt
những cơ hội và vợt qua những khó khăn mà xu thế chung của nền kinh tế mang
lại để phát triển. Trong điều kiện cạnh tranh lành mạnh thì mục tiêu của các doanh
nghiệp không phải là tối đa hoá lợi nhuận mà là tối đa hoá giá trị của doanh
nghiệp với mức lợi nhuận hợp lý. Do đó, để sản phẩm của doanh nghiệp có đợc vị
trí vững chắc trên thị trờng tiêu dùng đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn nghiên cứu
và thực hiện các biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành và nâng cao chất lợng
sản phẩm với giá bán phù hợp với yêu cầu của ngời tiêu dùng. Một trong những
biện pháp nhằm quản lý chi phí, quản lý giá thành sản phẩm đó là kế toán mà
trong đó, kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm luôn đợc xác định là
khâu trọng tâm của toàn bộ công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất. Vì
vậy, hoàn thiện công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm là việc làm có ý
nghĩa quan trọng trong quá trình hoàn thiện công tác kế toán trong doanh nghiệp.
Trong quá trình thực tập tại Công ty , em đã lựa chọn đề tài: Hoàn thiện công
tác kế toán tập hơp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
May 10 làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu của luận văn
Mục đích của luận văn là khái quát những cơ sở lý luận chung và dựa vào
đó để nghiên cứu thực tế, phản ánh những mặt thuận lợi, khó khăn tại một doanh
nghiệp, đề xuất những phơng hớng, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán
CPSX và tính giá thành sản phẩm cho các sản phẩm sản xuất.
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tợng nghiên cứu của đề tài là cơ sở lý luận về hạch toán CPSX và tính
giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất, đồng thời qua nghiên cứu
1
thực trạng công tác kế toán để xác định phơng pháp tập hợp CPSX và tính giá
thành sản phẩm đúng đắn, phù hợp với Công ty May 10.
Đề tài tập trung nghiên cứu ở nội dung: tập hợp CPSX và tính giá thành của
khoản chi phí liên quan đến ngời lao động.
Trong điều kiện tồn tại quan hệ hàng hoá, tiền tệ thì mọi chi phí mà doanh
nghiệp bỏ ra đều đợc thể hiện bằng tiền. Trong đó, chi phí về tiền công là biểu
hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống; còn chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí
nguyên, nhiên, vật liệu là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động vật hoá.
Nh vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống
và lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp phải chi ra để tiến
hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.
2. Phân loại chi phí sản xuất
2.1. Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí
Theo cách phân loại này, toàn bộ CPSX của doang nghiệp đợc chia ra thành
7 yếu tố sau:
-yếu tố nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí về các loại đối tợng
lao động là nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật
liệu thiết bị xây dựng cơ bản... mà doanh nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động sản
3
xuất trong kỳ. (loại trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi
cùng với nhiên liệu động lực).
- yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh
trong kỳ (trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)
- yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng: Phản ánh tổng số tiền lơng và
phụ cấp mang tính chất lơng phải trả cho ngời lao động trong doanh nghiệp.
- yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền l-
ơng và phụ cấp lơng phải trả công nhân viên chức.
- yếu tố khấu hao TSCĐ: Phản ánh toàn bộ số phải trích khấu hao trong kỳ
đối với tất cả các loại tài sản cố định tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh
trong doanh nghiệp.
- yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ số tiền phải trả về các
loại dịch vụ mua ngoài nh tiền điện nớc, điện thoại... phục vụ cho các hoạt động
sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
2.4. Phân loại CPSX theo lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh
Theo cách phân loại này, chi phí đợc chia thành ba loại:
-Chi phí sản xuất kinh doanh
-Chi phí hoạt động tài chính
-Chi phí hoạt động bất thờng
Tiêu chuẩn phân loại này có tác dụng trong việc xác định đợc các trọng điểm
quản lý hiệu quả trên các lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp.
2.5. Phân loại CPSX theo phơng pháp tập hợp chi phí để tính giá thành SP
Theo cách phân loại này, CPSX bao gồm ba khoản mục sau:
-Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
5
-Chi phí nhân công trực tiếp
-Chi phí sản xuất chung
Cách phân loại này có tác dụng quản lý CPSX theo định mức, làm cơ sở cho
việc tính toán, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm, dịch vụ,
là cơ sở lập định mức CPSX và giá thành sản phẩm cho kỳ sau.
2.6. Phân loại CPSX theo công dụng, mục đích của chi phí
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất đợc chia thành các khoản
mục giá thành sau:
-Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
-Chi phí nhân công trực tiếp
-Chi phí sản xuất chung
-Chi phí bán hàng
-Chi phí quản lý doanh nghiệp
Cách phân loại này đợc sử dụng rộng rãi tại các doanh nghiệp nhằm phục vụ
cho việc xây dựng hệ thống các tài khoản kế toán để tính giá thành sản xuất của
sản phẩm, dịch vụ và tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Trên thực tế, tuỳ theo đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của
mỗi doanh nghiệp mà chi phí sản xuất đợc phân loại theo các tiêu thức thích hợp.
7
Chi phí NVL
phân bổ cho
từng đối tợng
=
Đại lợng tiêu chuẩn phân bổ
của từng
đối tợng
Hệ số phân
bổ
x
Chi phí thực tế
NVL trực tiếp
trong kỳ
=
Trị giá NVL xuất
đa vào sử dụng
-
Trị giá NVL còn
lại cuối kỳ cha sử
dụng
-
Trị giá phế liệu
thu hồi (nếu có)
Hệ số phân
bổ
=
Tổng chi phí NVL cần phân bổ
Tổng đại lợng của tiêu thức phân bổ
khoản 621 đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí và theo đặc điểm sản
mua ngoài (*) phẩm, thực hiện lao
TK133 vụ, dịch vụ
VAT (**)
TK 411
Nhập kho vật t, hàng hoá
đợc cấp phát, biếu tặng...
Chú thích: (**): ở đơn vị áp dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
(*): ở đơn vị áp dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
4.2. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp thờng đợc tính trực tiếp vào từng đối tợng tập hợp
chi phí có liên quan. Trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất có liên quan
đến nhiều đối tợng không hạch toán trực tiếp đợc tiền lơng và các khoản phụ cấp
thì có thể tập hợp sau đó lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để tính toán và
phân bổ cho các đối tợng liên quan theo các tiêu thức sau: chi phí tiền công định
mức, kế hoạch, giờ công định mức, khối lợng sản phẩm hoàn thành ...Các khoản
trích BHXH, BHYT, KPCĐ đợc tính toán căn cứ vào tỷ lệ theo quy định chung
của chế độ tài chính trên số tiền lơng của công nhân trực tiếp sản xuất. Việc tính
toán, phân bổ chi phí nhân công trực tiếp có thể đợc phản ánh ở Bảng phân bổ tiền
lơng và BHXH.
9
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622: Chi phí
nhân công trực tiếp. Tài khoản 622 đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp
CPSX.
Kết cấu TK 622 nh sau:
Bên Nợ: -Chi phí NCTT thực tế phát sinh (tiền lơng, tiền công lao động, các
khoản trích theo lơng quy định).
Bên Có: -Kết chuyển chi phí NCTT cho các đối tợng chịu chi phí có liên
quan.
Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp đợc phản ánh qua sơ đồ 03:
Sơ đồ 03: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung có thể khái quát qua sơ đồ 04:
Sơ đồ 04: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
TK 334,338 TK 627 TK111,138...
Chi phí nhân viên ở các
phân xởng sản xuất
TK152,153 Các khoản ghi giảm
Chi phí vật liệu, CCDC chi phí sản xuất chung
ở các phân xởng SX
TK 142,335 TK 154
Chi phí trả trớc, trích trớc Kết chuyển hoặc phân
tính vào chi phí sản xuất chung bổ chi phí SXC(PPKKTX)
TK 111,112,331 TK 631
Các chi phí bằng tiền khác, Kết chuyển hoặc phân
chi phí dịch vụ mua ngoài (*) bổ chi phí SXC(PPKKĐK)
TK133
VAT (**)
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ
11
Mức chi phí sản xuất
chung phân bổ cho
từng đối tợng
=
Tổng chi phí sản xuất chung cần
phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ
Tiêu thức phân bổ
của từng đối tợng
x
Chú thích: (**): ở đơn vị áp dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Sơ đồ 06: Sơ đồ hạch toán chi phí phải trả
TK 334,241 (2413) TK 335 TK 622
Tiền lơng nghỉ phép của CNSX Trích trớc tiền lơng nghỉ phép
&CP SCL TSCĐ thực tế phát sinh của công nhân sản xuất
TK 111,112,331... TK 627,641,642
Các chi phí phải trả thực tế Tính trớc chi phí phải trả
vào chi phí sản xuất kinh doanh
5. Tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp và đánh giá sản phẩm dở
dang cuối kỳ
5.1. Tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
5.1.1. Tổng hợp CPSX theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
CPSX sau khi tập hợp riêng từng khoản mục ở các tài khoản tơng ứng: TK
621, TK 622, TK 627, sẽ đợc kết chuyển sang TK 154: CPSX kinh doanh dở dang,
để tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ
kế toán.Tài khoản 154 sử dụng ở các doanh nghiệp sản xuất đợc hạch toán chi tiết
theo địa điểm phát sinh chi phí: từng phân xởng, bộ phận sản xuất, chi tiết theo
loại, nhóm sản phẩm và theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
Kết cấu TK154 nh sau:
Bên Nợ: -Các chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC kết chuyển cuối kỳ.
-Kết chuyển chi phí SXKD dở dang cuối kỳ (trờng hợp đơn vị hạch
toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ).
Bên Có:-Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc.
-Trị giá NVL, hàng hoá gia công xong nhập lại kho.
-Tổng giá thành thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành.
13
-Kết chuyển chi phí SXKD dở dang đầu kỳ (trờng hợp đơn vị hạch toán
hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ).
Trình tự kế toán tập hợp CPSX đợc khái quát qua sơ đồ 07:
Sơ đồ 07: Sơ đồ hạch toán tổng hợp CPSX theo phơng pháp KKTX
TK 621 TK 154 TK 152
kiểm kê định kỳ đợc phản ánh khái quát qua sơ đồ 08:
Sơ đồ 08: Sơ đồ hạch toán tổng hợp CPSX theo phơng pháp KKĐK
TK611 TK154 TK631 TK154
TK152 K\c giá trị SPDD K\c giá trị SPDD
TK152 K/c NVL đầu kỳ cuối kỳ
K/c NVL tồn cuối kỳ TK621 TK138
tồn đầu kỳ
Xuất NVL Kết chuyển Khoản bồi thờng về
vào sản xuất CPNVLTT sản phẩm hỏng
TK 611
TK334,335,338 TK622 NVL cha sử dụng,
Tiền lơng & các khoản trích Kết chuyển giá trị phế liệu thu hồi
theo lơng của CNTTSX CPNCTT
TK627 TK 632
Tiền lơng & các khoản trích Giá thành sản xuất của
theo lơng của NVPX thành phẩm nhập kho
TK214
Phân bổ KHTSCĐ cho Kết chuyển
sản xuất chung CPSX chung
TK 331,111
Tập hợp các CP khác phát sinh
15
Trị giá NVL
hàng hoá
xuất dùng
trong kỳ
=
Trị giá NVL
hàng hoá tồn
mức độ hoàn thành của chúng để quy đổi ra khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng
đơng và cần phân biệt hai trờng hợp:
- Nếu chi phí NVL trực tiếp bỏ ra một lần: Trị giá của NVL tính cho một đơn
vị thành phẩm và một đơn vị sản phẩm dở dang là nh nhau; còn các chi phí chế
biến khác thì tính cho sản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành tơng đơng đã
xác định đợc.
16
Chi phí của sản
phẩm dở dang
cuối kỳ
=
x
Sản lợng
SPDD cuối kỳ
Chi phí của
SPDD đầu kỳ
+
Chi phí NVLTT phát
sinh trong kỳ
Sản lợng thành phẩm và
SPDD cuối kỳ
- Nếu chi phí NVL trực tiếp đợc phân bổ dần vào sản xuất theo tiến độ hoàn
thành sản phẩm thì chỉ cần ớc lợng mức độ hoàn thành tơng đơng của sản phẩm dở
dang để tính.
Việc tính toán đợc thực hiện theo công thức:
* Đối với khoản mục chi phí bỏ vào sản xuất một lần:
* Đối với khoản mục chi phí bỏ dần ra theo tiến độ sản xuất:
5.2.3. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức
Phơng pháp này chỉ áp dụng đối với những sản phẩm đã xây dựng đợc định
mức CPSX hợp lý hoặc đã thực hiện phơng pháp tính giá thành theo định mức.
SPDD cuối kỳ
+
Chi phí sản
phẩm dở
dang cuối kỳ
=
x
Số lợng SPDD
cuối kỳ quy
đổi theo sản
phẩm hoàn
thành tơng đ-
ơng
Chi phí SPDD
đầu kỳ
+
Chi phí thực tế phát
sinh trong kỳ
Số sản phẩm hoàn
thành trong kỳ
Số SPDD cuối kỳ quy
đổi theo sản phẩm
hoàn thành
tơng đơng
+
Chi phí sản
phẩm dở dang
cuối kỳ
=
Khối lợng sản
cuối kỳ
=
Tổng chi phí sản xuất trong kỳ
Tổng khối lợng sản phẩm
dịch vụ hoàn thành
x
Khối lợng sản
phẩm hoàn
thành nhng cha
tiêu thụ
Nh vậy, giá thành sản xuất của sản phẩm là CPSX tính cho một khối lợng
hoặc một đơn vị sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp tiến hành sản xuất đã hoàn
thành.
2. Phân loại giá thành
Để đáp ứng yêu cầu quản lý, hạch toán và xây dựng kế hoạch giá thành cũng
nh các yêu cầu về giá cả hàng hoá thì giá thành sản phẩm đợc xem xét trên nhiều
khía cạnh khác nhau.
2.1. Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí
Theo tiêu chuẩn phân loại này, giá thành sản phẩm đợc chia thành hai loại:
- Giá thành sản xuất (giá thành công xởng): Là chỉ tiêu phản ánh tất cả những
chi phí liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm. Bao gồm chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính cho sản
phẩm, dịch vụ hoàn thành.
- Giá thành toàn bộ: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh
liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Bao gồm giá thành sản xuất của
sản phẩm cộng thêm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho
sản phẩm đó.
Cách phân loại này giúp cho các nhà quản lý biết đợc kết quả kinh doanh
(lãi, lỗ) của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh.
2.2. Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành
giá thành là từng loại sản phẩm đã hoàn thành.
Việc xác định đối tợng tính giá thành đúng và phù hợp với đặc điểm của
doanh nghiệp giúp kế toán tổ chức sổ kế toán, các bảng tính giá thành sản phẩm
theo từng đối tợng cần quản lý và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
sản phẩm có hiệu quả đáp ứng đợc yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
3.2. Kỳ tính giá thành sản phẩm
Kỳ tính giá thành sản phẩm là thời kỳ kế toán cần phải tiến hành công việc
tính giá thành cho các đối tợng tính giá thành đã xác định.
20
Để xác định kỳ tính giá thành phù hợp với đặc điểm, yêu cầu quản lý của
doanh nghiệp, kế toán phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất sản phẩm và chu kỳ sản
xuất sản phẩm dài hay ngắn mà kỳ tính giá thành thích hợp sẽ là hàng tháng, hàng
quý, hàng năm hay cho đến khi sản phẩm hoàn thành.
4. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm
Phơng pháp tính giá thành là phơng pháp, kỹ thuật xử lý các số liệu CPSX đã
tập hợp đợc để làm cơ sở cho việc tính toán xác định giá thành của sản phẩm. Căn
cứ vào các chi phí đã tập hợp đợc theo các đối tợng tập hợp CPSX, kế toán phải
vận dụng phơng pháp tính giá thành hợp lý, phù hợp với đặc điểm tổ chức SXKD,
tính chất đặc điểm sản phẩm, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Theo chế độ kế toán hiện hành, giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn
thành phải tính theo các khoản mục sau:
- Chi phí NVL trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung.
Số liệu tính toán phải đợc phản ánh trên bảng tính giá thành và phải thể hiện
đợc nội dung, phơng pháp tính giá thành mà doanh nghiệp áp dụng.
Có nhiều phơng pháp đợc sử dụng để tính giá thành sản phẩm trong các
doanh nghiệp, sau đây là một số phơng pháp tính giá thành sản phẩm thờng đợc áp
dụng:
4.1. Phơng pháp tính giá thành giản đơn (phơng pháp trực tiếp)
việc chế tạo sản phẩm chính còn thu đợc thêm sản phẩm phụ. Do đó, khi tính giá thành
sản phẩm cần loại trừ các chi phí đó ra khỏi CPSX đã tập hợp đợc.
Đối tợng tính giá thành là sản phẩm chính và đợc tính theo công thức sau:
4.4. Phơng pháp tính giá thành theo hệ số
áp dụng trong từng trờng hợp tính giá thành của sản phẩm trong nhóm sản
phẩm cùng loại. Theo phơng pháp này ngời ta phải lấy một loại sản phẩm trong
nhóm làm sản phẩm chuẩn có hệ số là 1 để làm căn cứ quy đổi các loại sản phẩm
22
Giá thành đơn vị của
đối tợng tính giá
thành
Tổng giá thành thực tế của sản phẩm sản xuất
trong kỳ
Khối lợng sản phẩm hoàn thành
trong kỳ
=
Giá thành thực
tế của sản phẩm
sản xuất
=
Giá thành sản
xuất theo định
mức
+
(-)
Thoát ly
định mức
+ (-) Thay đổi
định mức
Tổng giá thành
thông tin cho công tác quản lý kinh tế nói chung và quản lý Công ty nói riêng Do
vậy, thông tin kế toán phải đảm bảo phản ánh kịp thời, toàn diện, trung thực về
23
Tổng giá
thành của sản
phẩm i
=
Tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm
Tổng sản lợng sản phẩm quy đổi
x
Sản lợng quy
đổi của sản
phẩm i
Tỷ lệ giá thành
=
Tổng giá thành sản xuất thực tế
Tổng giá thành kế hoạch
Giá thành thực tế của
từng loại sản phẩm
=
Giá thành kế hoạch
của toàn bộ sản
phẩm
x Tỷ lệ giá thành
Giá thành thực tế
của 1 đơn vị sản
phẩm
=
Giá thành thực
tế của loại sản
khích phát triển sản xuất. Đồng thời, thông qua số liệu do bộ phận kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cung cấp các nhà quản lý biết đợc chi
phí và giá thành thực tế của từng loại hoạt động, từng loại sản phẩm, lao vụ cũng
nh toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty để phân tích đánh giá tình
hình thực hiện các định mức chi phí, dự toán chi phí, tình hình sử dụng lao động
vật t, tiền vốn có tiết kiệm, hiệu quả hay lãng phí (tình hình thực hiện giá thành).
Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp hữu hiệu, kịp thời hạ thấp chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm, đề ra các quyết định phù hợp cho sự phát triển sản xuất kinh
doanh và yêu cầu quản trị của Công ty.
24
2. Nhiệm vụ của kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm
Để tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm đáp
ứng đợc các yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện các nhiệm
vụ chủ yếu sau:
-Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản
phẩm dựa vào đặc điểm SXKD của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó áp dụng các ph-
ơng pháp tập hợp chi phí và tính giá thành phù hợp.
-Tổ chức tập hợp, phân bổ CPSX theo từng đối tợng tập hợp chi phí; xác
định phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang và kỳ tính giá thành cho phù hợp với
đặc điểm sản xuất sản phẩm.
-Kịp thời cung cấp thông tin cho các bộ phận liên quan và định kỳ cung cấp
các báo cáo về CPSX, giá thành sản phẩm cho lãnh đạo, phân tích tình hình thực
hiện kế hoạch CPSX và giá thành sản phẩm ...
3. Mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm
CPSX và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình sản xuất, có
quan hệ chặt chẽ với nhau, giống nhau về chất vì đều là những hao phí về lao động
sống, lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất, chế tạo
sản phẩm. CPSX trong kỳ là căn cứ, tiền đề để tính giá thành sản phẩm, lao vụ,
dịch vụ hoàn thành.
Tuy nhiên, giữa CPSX và giá thành sản phẩm lại có sự khác nhau về lợng: