Hoàn thiện 77công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty in Công Đoàn Việt Nam - Pdf 88

. Chuyên Đề Thực Tập Nguyễn Tất Toàn
Lời mở đầu
Nền kinh tế thị trờng cạnh tranh làm nảy sinh những lĩnh vực mới đáng
quan tâm cho các doanh nghiệp nh quảng cáo, Marketing ... nhằm đạt đợc vị thế
cao trên thị trờng. Nhng một số nhân tố nội lực , chủ quan, có tầm chiến lợc
lâu dài cho doanh nghiệp lại nằm ở khâu sản xuất. Thực tế cho thấy nếu doanh
nghiệp hạ thấp chi phí sản xuất, nâng cao chất lợng sản phẩm trong khi giá
thành giảm xuống thì luôn chiếm đợc những đoạn thị trờng lớn với sức cạnh
tranh cao. Điều đó cho thấy việc quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm luôn giữ vai trò quan trọng trong chiến lợc phát triển chung của bất kỳ
doanh nghiệp nào. Có thể nói hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm là không thể thiếu trong công tác kế toán của doanh nghiệp. Hơn nữa nó
còn cung cấp cho doanh nghiệp những chỉ tiêu kinh tế quan trọng nh: giá vốn
hàng bán, lợi nhuận kinh doanh, điểm hoà vốn, điểm tối đa lợi nhuận ... hay nói
chung lại là nó cho thấy đợc rõ mối quan hệ giữa chi phí khối lợng lợi
nhuận. Qua đó có thể đánh giá đợc tình hình hoạt động, khả năng kinh doanh
của doanh nghiệp để đa ra các quyết định quản trị để làm sao không ngừng tiết
kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lợng cũng nh khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp.
Công ty in Công đoàn Việt Nam là một doanh nghiệp Nhà nớc có kinh
nghiệm nhiều năm trong việc in ấn và tiêu thụ các loại sách, báo, tạp chí. Với
mục đích không ngừng nâng cao chất lợng và hạ giá thành sản phẩm. Công ty
đã chú trọng đến công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm. Tuy nhiên trớc những yêu cầu và đòi hỏi ngày càng cao của cơ chế thị tr-
ờng, Công ty in Công đoàn cần phải có những biện pháp nhằm hoàn thiện hơn
nữa công tác kế toán để nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty.
1
. Chuyên Đề Thực Tập Nguyễn Tất Toàn
ý thức đợc vai trò của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm đối với hoạt động quản lý kinh tế ở các doanh nghiệp trong cơ
chế thị trờng. Qua thời gian nghiên cứu, tìm hiểu thực tế tại Công ty in Công

- Thứ hai: Về lợng chi phí sản xuất là hao phí đợc biểu hiện bằng thớc đo
tiền tệ. Đây là thớc đo bắt buộc có trong hạch toán kế toán. Chính nhờ đặc điểm
này mà ta có thể định lợng chi phí sản xuất bằng một con số duy nhất, tiện cho
việc phân tích , so sánh, tính toán các chỉ tiêu kinh tế...
- Thứ ba: Về không gian chi phí sản xuất là hao phí có liên quan đến hoạt
động sản xuất tại một doanh nghiệp. Đặc điểm này phân biệt chi phí sản xuất
với chi phí nói chung bởi vì ngoài chi phí sản xuất chi phí còn bao gồm chi phí
hoạt động tài chính, chi phí hoạt động bất thờng.
3
. Chuyên Đề Thực Tập Nguyễn Tất Toàn
- Thứ t: Về thời gian chi phí sản xuất là hao phí tính cho một thời kỳ.
Đặc điểm này phân biệt chi phí sản xuất với t cách là chi phí khác với chi tiêu.
Chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại vật t, tài sản, tiền vốn của doanh
nghiệp. Trên thực tế có những chi phí đợc tính vào kỳ hiện tại nhng cha đợc chi
tiêu ( các khoản phải trả ) hay những khoản chi tiêu của kỳ hiện tại nhng cha đ-
ợc tính vào chi phí ( bỏ tiền mua TSCĐ rồi khấu hao dần đa vào chi phí )
1.2. Phân loại chi phí sản xuất.
Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại,
từng nhóm khác nhau theo những đặc trng nhất định.
Phân loại chi phí sản xuất có tác dụng lớn trong việc làm rõ các thông tin
kế toán, giúp cho các nhà quản lý ra những quyết định đúng đắn.Tuỳ theo sự xem
xét chi phí và mục đích quản lý mà ngời ta sử dụng các cách phân loại khác nhau
theo các tiêu thức khác nhau.
1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố của chi phí.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc phân chia thành các yếu tố
sau:
* Yếu tố nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính,
vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ ... sử dụng vào sản xuất kinh
doanh (loại trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập kho và phế liệu thu hồi)
* Yếu tố nhiên liệu, động lực

phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, làm tài liệu tham khảo để lập
định mức chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành cho kỳ sau cùng các biện
pháp quản lý chi phí có hiệu quả.
5
. Chuyên Đề Thực Tập Nguyễn Tất Toàn
1.2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản
xuất và mối quan hệ với đối tợng chịu chi phí.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc chia làm hai loại:
* Chi phí trực tiếp ( còn gọi là chi phí có thể tách biệt ) là những chi phí
sản xuất phát sinh liên quan trực tiếp với việc sản xuất ra một loại sản phẩm, một
công việc nhất định. Đối với loại chi phí này kế toán có thể căn cứ vào số liệu
chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí.
* Chi phí gián tiếp (còn gọi là chi phí chung hay chi phí kết hợp) là chi
phí sản xuất có liên quan đến việc sản xuất nhiều loại sản phẩm, nhiều loại
công việc. Đối với loại chi phí này kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối t-
ợng chịu chi phí theo một tiêu thức phù hợp.
Cách phân loại này có ý nghĩa lớn đối với việc xác định phơng pháp kế
toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tợng một cách đúng đắn, hợp lý.
1.2.4. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản
xuất với khối lợng công việc hoàn thành.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc chia làm ba loại:
* Biến phí: là những chi phí thay đổi về tổng số khi khối lợng công việc hoàn
thành thay đổi. Tính trên một đơn vị sản phẩm thì chi phí này lại có tính cố định.
* Định phí: là những chi phí không thay đổi về tổng số khi khối lợng
công việc hoàn thành thay đổi. Tính trên một đơn vị sản phẩm thì chi phí này lại
biến đổi.
* Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả yếu tố biến phí
lẫn định phí. ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc
điểm của định phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của định phí.
Cách phân loại này có tác dụng lớn đối với quản trị doanh nghiệp để

. Chuyên Đề Thực Tập Nguyễn Tất Toàn
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hay hệ thống
các phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trong
phạm vi giới hạn của đối tợng hạch toán chi phí. Theo đó trong thực tế thờng có
các phơng pháp sau để hạch toán chi phí sản xuất.
* Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo chi tiết hoặc bộ phận sản
phẩm, theo đó chi phí sản xuất đợc tập hợp và phân loại theo từng chi tiết, bộ
phận sản phẩm.
* Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm, theo đó
chi phí sản xuất đợc tập hợp và phân loại theo nhóm sản phẩm cùng loại.
* Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng, theo đó chi
phí sản xuất đợc tập hợp và phân loại theo từng đơn đặt hàng riêng biệt.
* Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn vị, theo đó chi phí sản
xuất đợc tập hợp và phân loại theo từng đơn vị sản xuất (phân xởng, tổ, đội ... )
Tuỳ vào đặc điểm của mỗi doanh nghiệp mà kế toán lựa chọn phơng
pháp hạch toán chi phí sản xuất cho phù hợp, tuy nhiên trình tự chung của các
phơng pháp đó có thể khái quát qua bốn bớc sau:
* Bớc 1: Tập hợp chi phí trực tiếp cho từng đối tợng sử dụng bao gồm chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp.
* Bớc 2: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất phụ cho từng đối tợng sử
dụng (nếu có)
* Bớc 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tợng sử
dụng
* Bớc 4: Xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
2. Những vấn đề chung về giá thành sản phẩm.
2.1. Khái niệm và bản chất của giá thành sản phẩm.
8
. Chuyên Đề Thực Tập Nguyễn Tất Toàn
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí
về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công tác, sản

Giá thành định mức là thớc đo chính xác để xác định kết quả sử dụng các
loại tài sản, vật t, tiền vốn trong doanh nghiệp, đánh gía các giải pháp mà doanh
nghiệp đã áp dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả
của chi phí sản xuất.
+ Giá thành thực tế: là gía thành sản phẩm đợc xác định khi kết thúc quá
trình sản xuất dựa trên những hao phí thực tế có liên quan đến khối lợng sản
phẩm hoàn thành.
Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sản xuất
của doanh nghiệp và là căn cứ để xây dựng gía thành kế hoạch ngày càng tiên
tiến và xác thực.
Cách phân loại gía thành sản phẩm nh trên có tác dụng trong việc quản lý
và giám sát chi phí, xác định đợc các nguyên nhân vợt ( hụt ) định mức chi phí
trong kỳ hạch toán. Từ đó điều chỉnh kế hoạch, định mức cho phù hợp.
2.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi phát sinh chi phí.
Theo cách phân loại này gía thành sản phẩm đợc chia làm hai loại:
+ Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên
quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xởng sản xuất. Vì vậy
gía thành sản xuất còn đợc gọi là gía thành phân xởng (công xởng).
Gía thành sản xuất đợc dùng để ghi sổ cho sản phẩm đã hoàn thành nhập
kho hoặc giao cho khách hàng và là căn cứ để tính gía vốn hàng bán và lãi gộp
trong các doanh nghiệp sản xuất.
+ Giá thành tiêu thụ: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát
sinh liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy gía thành tiêu thụ
còn đợc gọi là gía thành toàn bộ ( đầy đủ ).
10
. Chuyên Đề Thực Tập Nguyễn Tất Toàn
Giá thành tiêu thụ là căn cứ để tính, xác định lãi trớc thuế thu nhập doanh
nghiệp.
Cách phân loại gía thành sản phẩm nh trên giúp các nhà quản lý biết đợc
kết quả kinh doanh (lãi, lố) của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh

Công thức tính:
Tổng giá thành
sản phẩm
=
Tổng chi phí sản xuất
thực tế phát sinh trong kỳ

Chênh lệch sản phẩm dở
dang đầu kỳ và cuối kỳ
Tổng giá thành sản phẩm
Giá thành đơn vị sản phẩm =
Khối lợng sản phẩm
+ Phơng pháp tổng cộng chi phí: Phơng pháp này áp dụng với doanh
nghiệp mà quá trình sản xuất sản phẩm đợc tiến hành ở nhiều bộ phận sản xuất
hay nhiều giai đoạn công nghệ. Giá thành sản phẩm đợc xác định bằng cách
cộng tất cả các chi phí sản xuất của các bộ phận, chi tiết sản phẩm hay tổng chi
phí sản xuất của các giai đoạn, bộ phận sản xuất tạo nên sản phẩm.
Công thức tính:
Giá thành sản phẩm = Z
1
+ Z
2
+ ... + Zn
+ Phơng pháp hệ số: Phơng pháp này áp dụng với doanh nghiệp mà trong
cùng một qúa trình sản xuất từ cùng một thứ nguyên vật liệu và một lợng lao
động nhng thu đợc đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập
hợp riêng cho từng loại sản phẩm đợc mà phải tập hợp chung cho cả quá trình
sản xuất. Với phơng pháp này kế toán phải căn cứ vào hệ số quy đổi để quy các
loại sản phẩm khác nhau về sản phẩm gốc, từ đó dựa vào tổng chi phí liên quan
giá thành các loại sản phẩm đã hạch toán để tính ra giá thành sản phẩm gốc và

xuất sản phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau nh may mặc, dệt kim, đóng
giầy, cơ khí chế tạo ... Để giảm bớt khối lợng hạch toán, kế toán tiến hành hạch
toán chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại. Căn cứ vào tỷ lệ chi phí
giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch hoặc định mức, kế
toán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm từng loại.
Công thức tính:
Giá thành thực tế
đơn vị sản phẩm
từng loại
=
Giá thành kế hoạch ( hoặc
định mức ) đơn vị sản phẩm
từng loại
x
Tỷ lệ chi
phí
Trong đó:
Tỷ lệ chi phí
sản phẩm
=
Tổng giá thành thực tế của các loại sản phẩm
Tổng giá thành kế hoạch (hoặc định mức) của các loại sản phẩm
13
. Chuyên Đề Thực Tập Nguyễn Tất Toàn
+ Phơng pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ: Phơng pháp này áp dụng với
các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, bên cạnh các sản phẩm
chính thu đợc còn có thể thu đợc các sản phẩm phụ. Để tính giá trị sản phẩm
chính, kế toán phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ khỏi tổng chi phí sản xuất sản
phẩm. Giá trị sản phẩm phụ có thể đợc xác định theo nhiều phơng pháp nh giá -
ớc tính, giá nguyên vật liệu ban đầu ...

phẩm.
3.1. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Về thực chất, chi phí và giá thành là hai mặt khác nhau của quá trình sản
xuất. Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất, còn giá thành sản phẩm phản
ánh mặt kết quả sản xuất. Giữa chúng có những điểm giống và khác nhau sau:
* Giống nhau: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều bao gồm các
hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá
trình chế tạo sản phẩm.
* Khác nhau:
Về mặt lợng: Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí bỏ ra trong thời kỳ sản
xuất kinh doanh mà không tính đến chi phí đó đã tạo ra sản phẩm hoàn thành
hay cha, còn giá thành sản p7hẩm lại bao gồm những chi phí có liên quan đến
khối lợng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành.
Về mặt thòi gian: Chi phí sản xuất chỉ tính cho một thời kỳ nhất định còn
giá thành sản phẩm lại liên quan cả đến chi phí kỳ trớc chuyển sang và chi phí
trích trớc kỳ này. Mối quan hệ trên đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
CPSX dở dang
đầu kỳ
CPSX phát sinh trong kỳ
15
. Chuyên Đề Thực Tập Nguyễn Tất Toàn
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành CPSX dở dang
cuối kỳ
Khi giá trị sản phẩm dở dang ( CPSX dở dang ) đầu kỳ và cuối kỳ bằng
nhau hoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành
sản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
3.2. Sự cần thiết phải tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm
Nền kinh tế thị trờng cạnh tranh làm nảy sinh những lĩnh vực mới đáng
quan tâm cho các doanh nghiệp nh quảng cáo, Marketing ... nhằm đạt đợc vị thế

ngoài ra còn có thể có các yếu tố bổ sung khác.
Đối với hạch toán chi phí sản xuất kế toán thờng sử dụng các chứng từ nh
phiếu xuất, phiếu chi, bảng tính khấu hao TSCĐ...
Chứng từ kế toán nói chung và chứng từ hạch toán chi phí sản xuất nói
riêng có nhiều loại với đặc tính luân chuyển khác nhau nên các giai đoạn (khâu)
cụ thể của quá trình luân chuyển cũng khác nhau nhng chung quy lại, luân
chuyển chứng từ thờng bao gồm các giai đoạn (khâu) sau:
* Lập chứng từ theo các yếu tố của chứng từ (hoặc tiếp nhận chứng từ từ
bên ngoài).
* Kiểm tra chứng từ.
* Sử dụng chứng từ cho lãnh đạo nghiệp vụ và ghi sổ kế toán.
* Bảo quản và sử dụng lại chứng từ trong kỳ kế toán.
* Chuyển chứng từ về lu trữ và huỷ.
4.2. Hạch toán chi tiết chi phí sản xuất.
Trong thực tế chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại, mỗi loại lại có thể
thuộc về nhiều đối tợng, phạm vi khác nhau. Để quản lý tốt chi phí sản xuất cần
thiết phải biết đợc các yếu tố cấu thành nên tổng chi phí sản xuất bởi các quyết
17
. Chuyên Đề Thực Tập Nguyễn Tất Toàn
định quản trị cần chính xác đối tợng. Do vậy cần thiết phải tổ chức hạch toán
chi tiết chi phí sản xuất.
Hạch toán kế toán cũng mang tính nghệ thuật, nó biểu hiện ở nhiều
điểm song có thể nói là rõ nét trong tổ chức hạch toán chi tiết mà hạch toán chi
tiết chi phí sản xuất là một điển hình, nó tuỳ thuộc yêu cầu, đặc điểm từng
doanh nghiệp và trình độ của cán bộ kế toán. Tuy nhiên cũng có thể dựa trên
một số căn cứ sau để tổ chức cho phù hợp:
+ Yêu cầu của quản lý: yêu cầu quản lý cần mức độ chi tiết chi phí nh thế
nào? Càng theo dõi chi tiết chi phí sản xuất thì quản lý càng tốt đối tợng.
+ Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất lựa chọn: nếu đối tợng tập hợp chi
phí sản xuất là các phân xởng, sản phẩm thì thờng chi tiết tiếp theo là các yếu tố

Ngày ... tháng ... năm ...
Ngời ghi sổ Kế toán trởng
Sổ này đợc mở theo từng đối tợng tập hợp chi phí ( theo phân xởng bộ
phận sản xuất, theo sản phẩm, nhóm sản phẩm, dịch vụ hoặc theo từng nội dung
chi phí ).
Căn cứ vào sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh kỳ trớc phần số d
cuối kỳ, để ghi vào dòng số d đầu kỳ ở các cột phù hợp ( cột 6 đến cột ...)
Căn cứ vào chứng từ kế toán ( chứng từ gốc, bảng phân bổ ) để ghi vào các
thông tin phù hợp.
Phần ( dòng ) số d cuối kỳ đợc xác định nh sau:
Số d
cuối kỳ
=
Số d đầu
kỳ
+
Phát sinh
nợ
-
Phát sinh

4..3. Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên.
Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
áp dụng cho các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên. Theo phơng pháp hạch toán hàng tồn kho này tình hình Nhập,
Xuất, Tồn vật t, hàng hoá của đơn vị đợc phản ánh, theo dõi thờng xuyên liên tục
và có hệ thống trên sổ kế toán. Trên các tài khoản hàng tôn kho không chỉ theo
dõi số hiện có mà cả tình hình biến động tăng giảm của vật t, hàng hoá trong kỳ.
19

621 chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp. Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng
đối tợng tập hợp chi phí ( phân xởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, nhóm sản phẩm
Bên Nợ: Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm
hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.
Bên Có : - Giá trị vật liệu xuất dùng không hết
- Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp
Tài khoản 621 cuối kỳ không có số d.
20
. Chuyên Đề Thực Tập Nguyễn Tất Toàn
c. Sơ đồ hạch toán
sơ đồ 1: hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
(kktx)
4.3.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
a. Khái niệm:
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động phảI trả ccho công
nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ nh tiền
lơng chính, lơng phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lơng ( phụ cấp khu vực,
đắt đỏ, độc hại, phụ cấp làm đêm, thêm giờ ). Ngoài ra chi phí nhân công
trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
do chủ sử dụng lao động chịu và đợc tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ
nhất định với số tiền lơng phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất
b. Tài khoản hạch toán:
21
TK 152
Xuất kho vật liệu dùng trực tiếp chế tạo
sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ
TK 621
Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp cuối kỳ
TK 154

Tài khoản 627 cuối kỳ không có số d do đã kết chuyển hay phân bổ hết
cho các loại sản phẩm, dịch vụ, lao vụ và đợc chi tiết thành 6 tiểu khoản:
6271 : chi phí nhân viên phân xởng
6272 : chi phí vật liệu
6273 : chi phí dụng cụ sản xuất
6274 : chi phí khấu hao TSCĐ
6277 : chi phí dịch vụ mua ngoài
6278 : chi phí bằng tiền khác
22
. Chuyên Đề Thực Tập Nguyễn Tất Toàn
Ngoài ra, tuỳ yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp từng ngành, TK 627
có thể mở thêm một số tiểu khoản khác để phản ánh một số nội dung hoặc yếu
tố chi phí.
23
. Chuyên Đề Thực Tập Nguyễn Tất Toàn
b. Sơ đồ hạch toán.
sơ đồ 3: hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung (kktx)
c. Phơng pháp phân bổ chi phí sản xuất chung.
Do chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, lao vụ,
dịch vụ trong phân xởng nên cần thiết phải phân bổ khoản chi phí này cho từng
đối tợng (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ) theo tiêu thức phù hợp. Trong thực tế, th-
ờng sử dụng các tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung nh phân bổ theo định
mức, theo giờ làm việc thực tế của công nhân sản xuất, theo tiền lơng công nhân
sản xuất...
24
TK 334, 338
Chi phí nhân viên
TK 627
TK 152
TK 142,135

sản xuất kinh doanh dở dang. Tài khoản 154 đợc mở chi tiết theo từng ngành
sản xuất, từng nơi phát sinh chi phí hay từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm,
chi tiết sản phẩm, từng loại lao vụ, dịch vụ ... của các bộ phân sản xuất kinh
doanh chính, sản xuất kinh doanh phụ ( kể cả thuê ngoài gia công chế biến )
Bên nợ: Tập hợp các chi phí sản xuất trong kỳ ( chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung )
Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản phẩm
- Tổng giá thành sản xuất thực tế hay chi phí thực tế của sản
phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành.
D nợ: chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ dở dang, cha hoàn
thành. Sơ đồ hạch toán nh sau:
sơ đồ 4: tổng hợp chi phí sản xuất (kktx)
25
TK 154TK 621
TK 622
TK 627
Chi phí NVL trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
TK 152, 111
TK 155
TK 157
Giá thành
thực tế
Các khoản ghi giảm chi phí sản phẩm
TK 632
Tiêu thụ thẳng
Gửi bán
Nhập kho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status