chuyên đề tốt nghiệp 1 chuyên ngành kế toán
Ch ơng 1:
lý luận cơ bản về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
1.1. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh
nghiệp sản xuất:
1.1.1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất:
1.1.1.1. Chi phí sản xuất:i
Để tiến hành sản xuất và cung cấp các sản phẩm nhằm thoả mãn nhu cầu của
ngời tiêu dùng và thu lợi nhuận, các doanh nghiệp thờng xuyên bỏ các khoản chi phí
chủ yếu nh: lao động của con ngời, t liệu lao động nh nhà xởng, máy móc thiết bị... ,
đối tợng lao động nh nguyên vật liệu, nhiên liệu. Ngoài ra doanh nghiệp còn phải chi
thêm các chi phí về các dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác. Sự tiêu hao
của các yếu tố này vào quá trình sản xuất và cung cấp các sản phẩm hình thành nên
các chi phí tơng ứng.
* Khái niệm chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống
và lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành sản
xuất sản phẩm hoặc thực hiện cung cấp lao vụ, dịch vụ trong một thời kỳ nhất định
(tháng, quý, năm). Thực chất chi phí sản xuất kinh doanh là sự chuyển dịch vốn,
chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tợng tính giá (sản phẩm, lao vụ,
dịch vụ) nó là vốn của doanh nghiệp bỏ vào quá trình sản xuất kinh doanh.
Nội dung chi phí sản xuất có thể biểu hiện qua công thức: C + V + Ml
Trong đó: C: Hao phí lao động vật hoá (chi phí về nguyên vật liệu, chi phí khấu
hao TSCĐ...)
V: Hao phí về lao động sống liên quan đến việc sử dụng lao động (chi phí tiền l-
ơng, tiền công...)
Ml: Một phần giá trị mới sáng tạo ra (các khoản trích theo tiền lơng: BHXH,
BHYT, KPCĐ và các khoản thuế không đợc hoàn trả: Thuế GTGT không đợc khấu trừ,
thuế tàu nguyên, lãi vay ngân hàng...)
1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất:
sau (3):
Đỗ Văn Thơ m K28B BQP
chuyên đề tốt nghiệp 3 chuyên ngành kế toán
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: chi phí về các loại nguyên vật liệu
chính (nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ...) sử dụng trực tiếp vào sản xuất chế
tạo sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: chi phí về tiền lơng, phụ cấp và các
khoản phải trích: BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lơng của công nhân trực tiếp sản
xuất.
- Chi phí sản xuất chung bao gồm: các chi phí dùng vào việc quản lý và phục vụ
sản xuất chung tại bộ phận sản xuất (phân xởng, đội...) gồm các khoản chi
tiết sau:
Chi phí nhân viên phân xởng
Chi phí vật liệu
Chi phí dụng cụ sản xuất
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí khác bằng tiền
+ Tác dụng: Cách phân loại này cho phép xác định chi phí đã chi ra cho từng
lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp từ đó làm cơ sở cho việc tính giá thành các loại
sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã tiêu thụ, xác định kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm cơ sở để phân tích tình hình thực hiện kế
hoạch về giá thành sản phẩm, cho phép xác định đợc phơng hớng và biện pháp tiết
kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, phục vụ cho công tác kế hoạch hoá, phân tích giá
thành sản phẩm.
1.1.1.2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo ph ơng pháp tập hợp chi phí vào các
đối t ợng chịu chi phí:
Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí với đối tợng tập hợp chi phí chia 2 loại:
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến một đối tợng chịu
chi phí (một loại sản phẩm, một phân xởng sản xuất...)
1.1.2. Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm.
1.1.2.1. Khái niệm về giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm (công việc, lao vụ) là biểu hiện bằng tiền của chi phí sản
xuất tính cho một khối lợng sản phẩm (hoặc một đơn vị sản phẩm) do doanh nghiệp
sản xuất đã hoàn thành.
Đỗ Văn Thơ m K28B BQP
chuyên đề tốt nghiệp 5 chuyên ngành kế toán
Giá thành sản phẩm thực chất là sự chuyển dịch giá trị của lao động sống và lao
động vật hoá vào giá trị sản phẩm hoàn thành. Đây là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp,
phản ánh chất lợng, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tình
hình sử dụng lao động vật t, tiền vốn về việc thực hiện các giải pháp để hạ thấp chi phí
và giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận.
Giá thành sản phẩm còn là căn cứ để định giá bán và xác định kết quả kinh tế
của hoạt động sản xuất.
1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm:
1.1.2.2.1. Phân loại giá thành theo thời điểm và cơ sở số liệu tính giá thành. Giá
thành sản phẩm gồm 3 loại:
* Giá thành kế hoạch đợc xác định trớc khi bớc vào chu kỳ sản xuất sản phẩm.
Là giá thành đợc xác định trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trớc và chi phí sản xuất kế
hoạch, sản lợng kế hoạch. Nó đợc xem là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là cơ
sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các kế hoạch giá thành và hạ giá thành
của doanh nghiệp.
* Giá thành định mức: đợc xác định trớc khi bắt đầu sản xuất sản phẩm và đợc
xác định trên cơ sở những định mức kinh tế, kỹ thuật hiện hành tại từng thời điểm nhất
định trong kỳ kế hoạch nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi
của các định mức chi phí đạt đợc trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành.
Là thớc đo chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật t, lao động trong
sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
* Giá thành thực tế: đợc xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo
sản phẩm, đợc tính toán trên cơ sở chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ, số lợng
Giá thành
sản phẩm
= Giá trị sản phẩm
làm dở đầu kỳ
+ CPSX phát
sinh trong kỳ
- Trị giá SP làm
dở cuối kỳ
1.1.2.4. ý nghĩa và sự cần thiết phải tổ chức công tác hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
Hiện nay nền kinh tế nớc ta vận hành theo nền kinh tế thị trờng,hoà nhập với
các nền kinh tế phát triển, cùng với sự tác động của quy luật cung cầu, quy luật cạnh
tranh và quy luật giá trị đến hoạt động sản xuất. Các doanh nghiệp hoạt động theo cơ
chế gắn với thị trờng tự trang trải và làm nghĩa vụ với nhà nớc. Do đó cần quản lý chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là rất cần thiết, các doanh nghiệp cần phải
quản lý tốt chi phí sản xuất phấn đấu tiết kiệm chi phí để từ đó hạ giá thành sản phẩm,
điều đó có ý nghĩa sống còn của doanh nghiệp, doanh nghiệp có hạ giá thành sản phẩm
mới tạo ra lợi thế cạnh tranh, tiêu thụ nhanh sản phẩm của mình, hạ giá thành sản
Đỗ Văn Thơ m K28B BQP
chuyên đề tốt nghiệp 7 chuyên ngành kế toán
phẩm là yếu tố quan trọng để tăng lợi nhuận trong doanh nghiệp. Vì trong cơ chế thị
trờng có sự điều tiết, giá bán sản phẩm đợc hình thành cơ bản. Trên thị trờng, nếu giá
thành sản phẩm càng nhỏ hơn giá bán thì sẽ thu đợc lợi nhuận trên một đơn vị sản
phẩm cao hơn.
1.2. Nội dung tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm:
1.2.1. Đối tợng kế toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm:
1.2.1.1. Đối tợng kế toán chi phí sản xuất:
Đối tợng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản xuất
cần phải đợc tập hợp, nhằm đáp ứng cho việc kiểm tra, giám sát tổng hợp chi phí và
Xác định đối tợng tính giá thành là công việc đầu tiên cần thiết trong việc tính
giá thành sản phẩm của kế toán.
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm,
đặc điểm và tính sản phẩm, nửa thành phẩm cũng nh yêu cầu quản lý.
- Nếu tổ chức sản xuất đơn chiếc thì đối tợng tính giá thành là từng sản phẩm.
- Nếu tổ chức sản xuất hàng loạt thì đối tợng tính giá thành là từng loạt sản phẩm.
Mặt khác còn phải căn cứ vào quy trình công nghệ sản xuất, nếu quy trình công
nghệ sản xuất giản đơn thì đối tợng tính giá thành có thể là sản phẩm hoàn thành ở
cuối quy trình công nghê sản xuất còn nếu quy trình sản xuất phức tạp thì đối tợng tính
giá thành có thể là sản phẩm ở giai đoạn cuối hoặc nửa thành phẩm hoàn thành ở từng
giai đoạn sản xuất.
1.2.1.3. Kỳ tính giá thành:
Kỳ tính giá thành là kỳ mà bộ phận kế toán giá thành cần phải tính toán giá
thành cho các đối tợng tính giá thành. Việc xác định kỳ tính giá thành thích hợp sẽ
giúp cho tổ chức công việc tính giá thành sản phẩm hợp lý, khoa học đảm bảo cung
cấp số liệu thông tin về giá thành thực tế của sản phẩm, lao vụ kịp thời, trung thực phát
huy vai trò kiểm tra, thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm của kế toán.
Kỳ tính giá thành có thể là định kỳ hàng tháng vào ngày cuối tháng nếu tổ chức
sản xuất nhiều, khối lợnglớn, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục, nếu tổ chức sản
xuất đơn chiếc hoặc hàngloạt theo đơn đặt hàng, có chu kỳ sản xuất sản phẩm dài, sản
phẩm chỉ hoàn thành khi kết thúc chu kỳ sản xuất thì tính giá thành khi sản phẩm đã
hoàn thành.
1.2.2. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
Đỗ Văn Thơ m K28B BQP
chuyên đề tốt nghiệp 9 chuyên ngành kế toán
1.2.2.1. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất:
Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất là phơng pháp sử dụng để tập hợp va phân
loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giới hạn của mỗi đối tợng kế toán chi phí.
Trong các doanh nghiệp sản xuất chủ yếu sử dụng 2 phơng pháp tập hợp chi phí sau:
+ Phơng pháp tập hợp chi phí trực tiếp: phơng pháp này áp dụng cho các chi phí
Trong đó:
H - Là hệ số phân bổ
C - Tổng chi phí cần phân bổ
Ti: Tiêu thức phân bổ cho đối tợng i
chuyên đề tốt nghiệp 10 chuyên ngành kế toán
1.2.2.2. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT)
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính,
vật liệu phụ, nửa thành phẩm mua ngoài, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất
chế tạo sản phẩm thực hiện các dịch vụ, lao vụ.
- Đối với nguyên vật liệu liên quan trực tiếp đến từng đối tợng tập hợp chi phí
thì áp dụng phơng pháp trực tiếp để tập hợp cho từng đối tợng.
- Đối với những chi phí nguyên vật liệu trực tiếp liên quan đến nhiều đối tợng
tập hợp chi phí thì áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp. Tổng số chi phí phân bổ đợc
xác định nh sau:
Chi phí
thực tế
NVLTT
trong kỳ
=
Trị giá
NVLTT
xuất dùng
đầu kỳ
+
Trị giá
NVLTT còn
lại đầu kỳ tại
địa điểm SX
-
Trị giá
lơng phụ, trích BHXH (15%), BHYT (2%) KPCĐ (2%). Quá trình tập hợp và phân bổ
đợc tập hợp giống nh CPNVLTT.
Trờng hợp CPNVLTT phải phân bổ thì tiêu chuẩn phân bổ có thể là: chi phí tiền
công định mức, giờ công định mức, giờ công thực tế, khối lợng hoạt động... việc tập
hợp và phân bổ CPNCTT, kế toán sử dụng TK622 CPNCTT và phải mở chi tiết cho
từng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp:
TK334 TK622 TK154 (631)
Tiền lơng phải trả công nhân
sản xuất sản phẩm
TK338
Trích: BHXH, BHYT, KPCĐ Kết chuyển (phân bổ)
cho công nhân sản xuất CPNVLTT theo từng đối
TK335 tợng chịu chi phí
Trích trớc tiền lơng nghỉ
phép của công nhân sản xuất
1.2.2.4. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là những chi phí liên quan đến việc phục vụ quản lý sản
xuất trong phạm vi các phân xởng, tổ, đội sản xuất. Chi phí sản xuất chung bao gồm
chi phí về tiền công vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua
ngoài và chi phí bằng tiền khác. Khoản chi phí này cũng cần đợc tập hợp theo từng địa
điểm phát sinh chi phí, sau đó tiến hành phân bổ cho các đối tợng có liên quan theo
công thức sau:
Đỗ Văn Thơ m K28B BQP
chuyên đề tốt nghiệp 13 chuyên ngành kế toán
Chi phí sản xuất
chung phân bổ
cho từng đối t-
=
Tổng chi phí sản xuất chung cần
Đỗ Văn Thơ m K28B BQP
chuyên đề tốt nghiệp 14 chuyên ngành kế toán
1.2.2.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp chi phí sản xuất
đã tập hợp trên các TK621, 622, 627, cuối kỳ đợc kết chuyển sang TK154 (631) để
đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm:
Đối với các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kế toán hàng tồn kho theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên. Sử dụng TK154 "chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" để
tập hợp chi phí.
Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
(phơng pháp kê khai thờng xuyên)
TK621 TK154 TK152
Cuối kỳ kết chuyển chi phí Phế liệu thu hồi
NVL trực tiếp
TK622 TK1381
Cuối kỳ kết chuyển chi phí Ghi giảm sản phẩm hỏng
nhân công trực tiếp chi phí ngoài định mức
TK627 TK138, 334...
Cuối kỳ kết chuyển chi phí Sản phẩm hỏng
sản xuất chung thiếu hụt trong định mức
TK155
Nhập kho SP
TK157
Giá thành TT gửi bán SP
SP hoàn thành không qua kho
TK632
SP bán trực tiếp
không qua kho
* Đối với các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp hàng tồn kho theo phơng pháp
kiểm kê định kỳ.
Sơ đồ kế toán CPSX toàn doanh nghiệp (phơng pháp kiểm kê định kỳ)
SP dở
dang cuối
=
Chi phí sản phẩm dở
dang đầu kỳ
+
CPNVLTT phát
sinh trong kỳ x
Sản lợng
sản phẩm
dở dang
Sản lợng SP hoàn
thành trong kỳ
+
Sản lợng SP dở
dang cuối kỳ
Phơng pháp này đơn giản, dễ tính, nhng độ chính xác không cao vì chỉ tính có
một khoản chi phí NVLTT. áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp sản xuất mà
CPNVLTT chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất.
1.2.3.2. Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lợng sản phẩm hoàn thành t-
ơng đơng:
Theo phơng pháp này, kế toán phải căn cứ vào khối lợng sản phẩm làm dở và
mức độ hoàn thành của sản phẩm để quy đổi số sản phẩm làm dở ra sản phẩm hoàn
thành tơng đơng làm cơ sở để xác định chi phí. Đợc xác định theo công thức sau:
Số lợng SP hoàn thành
tơng đơng
=
Số lợng SP dở
dang cuối kỳ
X Mức độ hoàn thành
hoàn thành
tơng đơng
Sản lợng SP hoàn
thành trong kỳ
+
Sản lợng SP hoàn
thành tơng đơng
Chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ là tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm làm dở cuối kỳ, u
điểm của phơng pháp này là tính chính xác cao, nhng khối lợng tính toán nhiều, áp
dụng với các doanh nghiệp có CPNVLTT chiếm tỷ trọng không lớn.
1.2.3.3. Đánh giá sản phẩm dở dang theo CPSX định mức:
Theo phơng pháp này, kế toán căn cứ vào khối lợng sản phẩm làm dở và chi phí
định mức cho một đơn vị sản phẩm.
Đỗ Văn Thơ m K28B BQP
chuyên đề tốt nghiệp 17 chuyên ngành kế toán
áp dụng cho các doanh nghiệp đã tổ chức hạch toán chi phí và tính giá thành
sản phẩm theo định mức.
Công thức xác định:
Giá trị SP dở dang
cuối kỳ
=
Khối lợng SP dở
dang cuối kỳ
x
CPSX định mức cho
một đơn vị SP
Ưu điểm của phơng pháp này là tính nhanh nhng độ chính xác không cao vì chi
phí thực tế không thể sát với chi phí định mức đợc.
1.2.3.4. Đánh giá sản phẩm dở dang theo dự toán:
thành trong kỳ =
CPSXDD
đầu kỳ +
CPSXPS
trong kỳ -
CPSXDD
cuối kỳ
Giá thành đơn
vị sản phẩm
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Số lợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
1.2.4.2. Phơng pháp tính giá thành phân bớc:
Phơng pháp này áp dụng phù hợp với các doanh nghiệp có quy trình sản xuất
chế biến phức tạp kiểu liên tục.
* Sản phẩm phải trả qua nhiều giai đoạn chế biến tiếp theo một quy trình nhất
định, tổ chức sản xuất nhiều và ổn định. Đối tợng tập hợp CPSX là quy trình công nghệ
sản xuất từng giai đoạn, đối tợng tính giá thành là thành phẩm hoặc nửa thành phẩm,
kỳ tính giá thành là định kỳ hàng tháng. Có 2 phơng pháp tính giá thành phân bớc theo
đối tợng tính giá thành.
* Phơng pháp tính giá thành phân bớc có tính giá thành nửa thành phẩm từng
giai đoạn.
Theo phơng pháp này: đối tợng tính giá thành là thành phẩm và nửa thành phẩm
của các bớc trớc chuyển sang giai đoạn sau để tiếp tục chế biến. Do vậy kế toán phải
lần lợt tính toàn giá thành nửa thành phẩm của giai đoạn trớc và kết chuyển sang giai
đoạn sau một cách tuần tự để tiếp tục tính tiếp giá thành nửa thành phẩm của giai đoạn
sau cứ tiếp tục cho đến khi tính đợc giá thành của thành phẩm.
Công thức tính: Z tp =Zn-1 + Cn + Dđkn - Dckn
Jtp= Ztp
Stp
Trong đó:
CPSX đã tập hợp ở từng phân xởng, đội sản xuất theo từng đơn đặt hàng hoặc loạt
hàng để ghi sang bảng tính giá thành có liên quan khi nhận đợc chứng từ xác nhận đơn
đặt hàng hoặc loạt hàng đã hoàn thành.
Kế toán ghi tiếp CPSX trong tháng của đơn đặt hoặc loạt hàng còn đang sản
xuất dở thì chi phí đã ghi trong các bảng tính giá thành là chi phí của SPDD.
1.2.4.4. Phơng pháp tính giá thành loại trừ chi phí
Phơng pháp này đợc áp dụng trong các trờng hợp sau:
Đỗ Văn Thơ m K28B BQP
chuyên đề tốt nghiệp 20 chuyên ngành kế toán
- Cùng một quy trình công nghệ sản xuất đồng thời với việc sản xuất sản phẩm
chính còn thu đợc sản phẩm phụ.
Kết quả sản xuất ngoài thành phẩm đủ tiêu chuẩn chất lợng quy định còn có các
sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc không tính cho thành phẩm chịu.
- Các phân xởng có cung cấp sản phẩm, lao vụ lẫn nhau cần loại trừ khỏi giá
thành sản phẩm, lao vụ phục vụ cho sản xuất chính.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quá trình công nghệ, còn đối tợng
tính giá thành là sản phẩm chính và sản phẩm lao vụ phục vụ cho các bộ phận, không
phải là sản xuất phụ:
Công thức tính:
Tổng giá
thành SP =
Tổng CP đã
tập hợp +
CPSXSP dở
đầu kỳ -
CPSXSP dở
cuối kỳ -
CP cần loại trừ
khỏi tổng CP
đã tập hợp
Tổng giá thành KH
Tổng giá thành thực tế từng
quy cách
=
Tiêu chuẩn phân bổ có
trong từng quy cách
x
Tỷ lệ giá
thành
1.2.4.7. Phơng pháp tập hợp chi phí và tính giá thành theo định mức
Phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có đủ điều kiện
- Quy trình công nghệ đã định hình và sản phẩm đã đi vào sản xuất ổn định.
- Các loại định mức kinh tế kỹ thuật đã tơng đối hợp lý chế độ quản lý định mức
đã đợc kiện toàn và đi vào nề nếp thờng xuyên.
- Trình độ tổ chức và nghiệp vụ kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm t ơng
đối vững, đặc biệt là công tác hạch toán ban đầu có nề nếp:
Công thức tính:
Giá thành
thự c tế của
SP
=
Giá thành
định mức của
SP
+
Chênh lệch
do thay đổi
định mức
+
Chênh lệch do
dụng công nhân mới, tháng 5/1988 nhà máy chính thức đi vào sản xuất, sản phẩm
chính là mũ giầy các loại: giầy vải, giầy thể thao, giầy da.. xuất đi các nớc Liên Xô
(cũ), Tiệp Khắc. Ngoài ra còn có các sản phẩm nh găng tay da, bảo hộ lao động xuất
Đỗ Văn Thơ m K28B BQP
chuyên đề tốt nghiệp 23 chuyên ngành kế toán
khẩu cho cộng hoà dân chủ Đức (cũ), sản phẩm đạt số lợng cao nhất, xấp xỉ: 1.000.000
đôi.
Năm 1991 khối Đông Âu tan vỡ, nhà máy mất thị trờng chính là Đông Âu, toàn
bộ khách hàng và đơn đặt hàng bị huỷbỏ, Nhà máy Giầy Phúc Yên một lần nữa lại rơi
vào tình trạng khủng hoảng, khó khăn. Sản phẩm chính là mũ giầy, giầy cá loại không
có khách hàng, đầu t mới không có vốn nên dẫn đến sự tan vỡ toàn bộ cả hệ thống
quản lý và đội ngũ công nhân lao động.
Trớc tình trạng đó, đợc sự đồng ý của Bộ công nghiệp nhẹ, Tổng công ty da
giầy Việt Nam đã ký hợp đồng hợp tác sản xuất gia công với Công ty Đồng Trị - Đài
Loan.
Sản phẩm sản xuất chính là giầy thể thao, với phơng thức hợp tác: Công ty
Đồng Trị - Đài Loan chịu trách nhiệm về thiết bị, nguyên vật liệu, đơn đặt hàng và đội
ngũ chuyên gia; Nhà máy Giầy Phúc Yên chịu trách nhiệm về nhà xởng, điện nớc, cơ
sở hạ tầng và lực lợng lao động.
Sau 4 tháng lắp đặt thiết bị và dạy nghề, tháng 01/1995 nhà máy xuất lô hàng
đầu tiên đi Châu Âu và đạt kết quả tốt. Trên đà đó nhà máy cùng phía đối tác đã cố
gắng hết sức trong việc quản lý, đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề nâng cao chất l-
ợng sản phẩm để xây dựng và phát triển nhà máy.
Nhà máy đã có những tiến bộ đáng kể, sản xuất ổn định và phát triển, đảm bảo
việc làm cho hơn 1000 công nhân. Có thể nói, nhà máy đã bớc sang một giai đoạn
mới, giai đoạn của sự phát triển. Cụ thể ta có thể xem xét tốc độ phát triển của nhà
máy qua một số chỉ tiêu chủ yếu sau:
Năm
Chỉ tiêu
ĐVT 1999 2000 2001
- Phân xởng in: Chuyên in nhãn, mác trang trí lên mũ giầy
- Phân xởng may: Có nhiệm vụ bồi da với mếch và mút, sau đó chuyển may
hoàn chỉnh mũ giầy.
- Phân xởng đế: Chuyên lồng mũ giầy vào phom giầy, quét keo và chân mũ giầy
rồi đa vào lu hoá gò hình thành đôi giầy.
- Phân xởng thành hình: Chuyên dập ô rrê, luồn dây giầy để hoàn thành giầy
hoàn chỉnh, kiểm nghiệm chất lợng sản phẩm, phân loại và đóng gói.
Mô hình tổ chức sản xuất ở nhà máy Giầy Phúc Yên đợc trình bày ở sơ đồ sau:
Đỗ Văn Thơ m K28B BQP
chuyên đề tốt nghiệp 25 chuyên ngành kế toán
2.1.2.2. Đặc điểm về tổ chức quản lý của nhà máy:
Để điều hành và quản lý phù hợp với đặc điểm của nhà máy, nhà máy tổ chức
bộ máy quản lý nhà máy nh sau:
* Ban lãnh đạo, điều hành nhà máy.
- Giám đốc
- Phó giám đốc
* Các phòng chức năng
- Phòng tài vụ
- Phòng kế hoạch - sản xuất - xuất, nhập khẩu
- Phòng kỹ thuật
- Phòng KCS
- Phòng tổ chức hành chính - lao động - tiền lơng
- Phòng bảo vệ
- Phòng y tế
Mỗi bộ phận chức năng có nhiệm vụ cụ thể sau:
- Giám đốc: Chịu trách nhiệm trớc Tổng Công ty trong việc tiến hành các hoạt
động sản xuất kinh doanh và thực hiện kế hoạch đợc giao. Bên cạnh, sự hỗ trợ của phó
giám đốc, giám đốc cũng chỉ đạo trực tiếp một số phòng nh: phòng tài vụ, phòng kế
hoạch - sản xuất - xuất nhập khẩu, phòng tổ chức hành chính - lao động - tiền lơng,
phòng bảo vệ và phòng y tế.