Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Anh Minh - Pdf 28

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
1. Sự cần thiết của đề tài
Khi xem xét hiệu quả sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu giá thành giữ một vị
trí hết sức quan trọng. Bởi xuất phát từ phơng trình kinh tế cơ bản:
Lợi nhuận = doanh thu chi phí (giá thành)
Muốn tăng lợi nhuận doanh nghiệp phải tăng giá bán để tăng doanh thu
hoặc tiết kiệm chi phí để giảm giá thành. Trong điều kiện cạch tranh gay gắt
nh hiện nay, việc tăng giá bán để tăng doanh thu là rất khó thực hiện. Doanh
nghiệp luôn phải phấn đấu tìm ra những biện pháp hữu hiệu nhằm tiết kiệm
chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao chất lợng sản phẩm và
đa ra đợc giá bán phù hợp. Một trong những biện pháp không thể không đề
cập tới đó là kế toán. Kế toán cung cấp thông tin về chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm chính xác sẽ giúp cho nhà quản lí phân tích đánh giá đợc
tình hình sử dụng lao động, vật t, tiền vốn có hiệu quả hay không để từ đó đề
ra các chiến lợc nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.
Chính vì vậy mà việc tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm là một yêu cầu thiết yếu và luôn là một vấn đề nóng
bỏng đối với các doanh nghiệp.
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Anh Minh, nhận thức rõ đợc
vai trò quan trọng của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong toàn bộ công tác kế toán của Công ty cũng nh thấy rằng còn
nhiều điểm cần phải hoàn thiện trong công tác tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm của Công ty, em mạnh dạn lựa chọn đề tài Một số
giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Anh Minh cho luận
văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
- Làm sáng rõ lí luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp nói chung.
- Làm rõ thực tế về tình hình công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và

xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
1.1. Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp.
1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
*Chi phí sản xuất:
Trong hoạt động sản xuất của một doanh nghiệp, các yếu tố về t liệu sản
xuất và đối tợng sản xuất ( biểu hiện cụ thể là hao phí về lao động vật hoá)
dới sự tác động có mục đích của sức lao động ( biểu hiện là hao phí về lao
động sống) qua quá trình biến đổi trở thành các sản phẩm. Mặc dù các hao
phí bỏ ra cho hoạt động đó bao gồm nhiều loại, nhiều yếu tố khác nhau nhng
trong điều kiện cùng tồn tại quan hệ hàng hoá - tiền tệ thì chúng đợc biểu
hiện dới hình thức giá trị. Nh vậy tại các doanh nghiệp, chi phí sản xuất là
toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá đã chi ra để tiến hành
các hoạt động sản xuất trong một thời kì nhất định biểu hiện bằng tiền.
* Giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí lao động vật
hoá và hao phí lao động sống và chi phí khác mà doanh nghiệp phải chi ra
để đạt đợc kết quả sản xuất có giá trị sử dụng hoàn chỉnh hoặc giá trị sử
dụng giới hạn.
* Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá
trình sản xuất có mối quan hệ mật thiết với nhau, giống nhau về chất vì đều
là hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra
trong quá trình sản xuất. Chi phí sản xuất trong kì là căn cứ, là cơ sở để tính
giá thành sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ hoàn thành. Sự lãng phí hoặc
tiết kiệm của doanh nghiệp về chi phí sản xuất có ảnh hởng trực tiếp đến giá
thành sản phẩm cao hay thấp, quản lí giá thành phải gắn lion với chi phí sản
xuất.
1.1.2. Bản chất, chức năng của chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm.
1.1.2.1. Bản chất chức năng của chi phí sản xuất

chặt chẽ mức tiêu hao vật chất. Có nh vậy mới đảm bảo cho sự vận động các
yếu tố cơ bản trong quá trình tái sản xuất, ăn khớp cả về mặt hiện vật và giá
trị tạo đIều kiện giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức kinh tế
kĩ thuật.
1.1.2.2. Bản chất chức năng của giá thành sản phẩm.
Mục đích của sản xuất kinh doanh hay nói cách khác là mục đích bỏ ra
chi phí của doanh nghiệp là tạo nên những giá trị sử dụng cho xã hội. Trong
Website: Email : Tel : 0918.775.368
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
điều kiện kinh tế thị trờng các doanh nghiệp luôn quan tâm đến hiệu quả của
các chi phí đã bỏ ra nhằm mục đích với một chi phí bỏ ra thấp nhất nhng
mang lại giá trị sử dụng lớn nhất hay để tạo ra một giá trị sử dụng nào đó
nhng với chi phí bỏ ra thấp nhất để có thể thu đợc mức lợi nhuận tối đa.
Trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế phục vụ công tác quản lí, giá thành sản
phẩm là chỉ tiêu thoả mãn đáp ứng đợc nội dung thông tin trên.
Giá thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau vốn có của nó là
chi phí sản xuất dã chi ra và lợng giá trị sử dụng thu đợc cấu thành trong
khói lợng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành. Nh vậy bản chất của
giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố chi phí vào
những sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm có hai chức năng chủ yếu là thớc đo bù đắp chi phí và
chức năng lập giá.
Toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra để hoàn thành những sản
phẩm, công việc, lao vụ phải đợc bù đắp chính số tiền mà doanh nghiệp
thu về do quyết toán các sản phẩm, công việc, lao vụ việc bù đắp đó mới
có thể đảm bảo quá trình tái sản xuất giản đơn. Mục đích sản xuất và
nguyên tắc kinh doanh trong cơ chế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp phải
bù đắp đợc các chi phí đã bỏ ra và đảm bảo có lãi. Trong cơ chế thị trờng,
giá bán của sản phẩm, lao vụ phụ thuộc rất nhiều vào qui luật cung cầu, qui

tác quản lí chi phí sản xuất là quản lí chặt chẽ các chi phí theo định mức,
theo đúng dự toán đã đợc duyệt và theo đúng mục đích sử dụng.
Còn yêu cầu quản lí giá thành là quản lí mức độ giới hạn chi phí để sản
xuất ra sản phẩm, nghĩa là phải quản lí theo giá thành kế hoạch đến từng
khoản mục. Để thực hiện yêu cầu đó trớc hết phải xác định những chi phí
nào là chi phí hợp lí, những chi phí nào là chi phí bất hợp lí, những chi phí
nào đợc tính vào giá thành để tránh tình trạng đa chi phí bất hợp lí ồ ạt vào
giá thành làm cho giá thành sản phẩm quá cao, sản xuất không tiêu thụ đợc
dẫn đến tình trạng làm ăn thua lỗ, ảnh hởng đến hoạt động sản xuất kinh
doanh không còn đủ sức cạnh tranh từ đó có nguy cơ phá sản.
Để thực hiện các yêu cầu trên thì kế toán đặc biệt là kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm cần làm tốt các nội dung sau:
- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất ở từng bộ phận sản xuất
trong doanh nghiệp.
- Ghi chép phản ánh đầy đủ, chính xác kịp thời chi phí phát sinh trong quá
trình sản xuất và tiêu thụ, chỉ ra đợc ra những tiết kiệm hay lãng phí ở khâu nào
trong quá trình sản xuất.
- Tính toán chính xác, kịp thời, đầy đủ giá thành, giá thành đơn vị.
- Kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch hạ giá thành.
- Xác định kết quả hạch toán kinh tế ở từng bộ phận sản xuất và toàn doanh
nghiệp.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.1.4. Vai trò của kế toán trong việc quản lý chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm.
Hoạt động sản xuất của con ngời là để tạo ra sản phẩm vật chất, là một
yếu tố khách quan để duy trì sự tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời. Khi
tiến hành các hoạt động sản xuất, con ngời nhất thiết quan tâm đến việc
quản lí các hoạt động đó hay nói cách khác là phải quan tâm đến hiệu quả

chi ra. Do đó kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có
những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Căn cứ đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản
phẩm phơng pháp tính giá thành thích hợp.
- Tổ chức tập hợp và phân bổ tổng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tợng
tập hợp chi phí sản xuất đã xác định và bằng phơng pháp thích hợp đã chọn
cung cấp kịp thời những số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí và
các yếu tố chi phí quy định, xác định đúng đắn chi phí sản phẩm dở dang cuối
kỳ.
- Vận dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành và
giá thành đơn vị của các đối tợng tính giá thành theo đúng các khoản mục quy
định và đúng kỳ tính giá thành xác định.
- Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành cho
lãnh đạo doanh nghiệp và tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức
chi phí và dự toán chi phí, tình hình thực hiện kế toán giá thành và kế hoạch hạ
giá thành sản phẩm, phát hiện kịp thời khả năng tiềm tàng đề xuất biện pháp
thích hợp để phấn đấu không ngừng tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm.
1.2. Phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất.
Để tạo điều kiện thuận lợi cho viêc theo dõi giám
sát, quản lý chi phí và hoạch toán chi phí một cách
đầy đủ kịp thời, chính xác thì một tất yếu khách
quan là phải phân loại chi phí sản xuất. Việc phân
loại này có vai trò quan trọng tạo điều kiện thuận
lợi cho công tác kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm.
Tuỳ theo việc xem xét chi phí ở các góc độ khác nhau và mục đích quản
lý chi phí mà chi phí sản xuất kinh doanh đợc phân loại theo những tiêu thức
phù hợp.
1.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi

trong sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục
chi phí bao gồm những chi phí có cùng mục đích và công dụng không phân
biệt chi phí đó có nội dung kinh tế nh thế nào. Vì vậy toàn bộ chi phí sản
xuất phát sinh trong kì đợc chia ra thành các khoản mục chi phí sau:
- CFNVLTT: Là toàn bộ các chi phí về nguyên vật liệu chính, nguyên vật
liệu phụ, vật liệu luân chuyển, nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản
xuất sản phẩm.
- CFNCTT: Gồm chi phí về tiền công, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ của
CNTT sản xuất.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- CFSXC: Là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung ở các phân
xởng, đội sản xuấtbao gồm tiền lơng của bộ phận quản lí, phân xởng, tổ đội
các khoản trích theo lơng ( BHXH, BHYT, KPCĐ) chi phí công cụ, dụng cụ
phục vụ quản lí phân xởng tổ đội chi phí khấu hao TSCĐ (khấu hao nhà xởng
máy móc thiết bị) chi phí dịch vụ mua ngoài ( điện, điện thoại, nớc) chi phí khác
bằng tiền.
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích công dụng của chi phí có ý
nghĩa lớn trong việc tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất thực
hiện ở các doanh nghiệp và việc vận dụng các tài khoản trong kế toán chi
phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành sản phẩm.
1.2.1.3. Phân loại chi phí sản theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm công
việc lao vụ sản xuất trong kì.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc chia thành:
- Chi phí cố định( chi phí bằng tiền): Là những chi phí không thay đổi theo
khối lợng sản phẩm sản xuất ra.
- Chi phí biến đổi( chi phí khả biến): Là những chi phí tơng quan tỷ lệ
thuận với khối lợng sản phẩm sản xuất ra.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc phân tích tình hình tiết kiệm

tính toán khác nhau trên thực tế có hai cách phân loại giá thành :
1.2.2.1. Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành
- Giá thành kế hoạch :Là giá thành sản phẩm đợc tính
trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lợng kế
hoạch .
Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp là căn cứ để so
sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của toàn
doanh nghiệp.
- Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở các định
mức chi phí hiện hành và tính cho đơn vị sản phẩm.
Giá thành định mức là công cụ quản lí định mức của doanh nghiệp, là th-
ớc đo chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản vật t, lao động sản xuất,
giúp cho đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kĩ thuật mà doanh nghiệp
đã thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả
kinh doanh.
- Giá thành thực tế là giá thành sản phẩm đợc tính trên số liệu chi phí sản
xuất thực tế đã phát sinh tập hợp đợc trong kì sản lợng sản phẩm thực tế đã
sản xuất ra trong kì.
Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu
của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế tổ chức
kĩ thuật để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm là cơ sở để xác định kết
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.2.2.2. Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán
- Giá thành sản xuất ( giá thành công xởng) gồm các chi phí sản xuất chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung tính cho những sản phẩm công việc lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành, là
căn cứ để tính giá vốn và lãi gộp ở các doanh nghiệp sản xuất.

12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Quy trình công nghệ, kỹ thuật của sản xuất sản phẩm
- Đặc điểm phát sinh chi phí, mục đích công dụng của chi phí .
- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp .
1.3.2. Đối tợng tính giá thành và căn cứ xác định
Xác định đối tợng tính giá thành là công việc đầu
tiên trong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm
của kế toán.
Công việc tính giá thành thực tế của doanh nghiệp là nhằm xác định đợc
giá thực tế của từng loại sản phẩm là những thành phẩm, bán thành phẩm,
công việc và lao vụ hoàn thành do doanh nghiệp sản xuất ra đòi hỏi phải tính
giá toàn bộ và giá thành đơn vị của chúng.
*Căn cứ xác định:
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
Trờng hợp doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng loại sản
phẩm, đơn đặt hàng đã hoàn thành là một đối tợng tính giá thành. Nếu tổ
chức sản xuất hàng loạt thì đối tợng tính giá thành là từng loại sản phẩm
hoặc một đơn đặt hàng nhất định nào đó.
- Căn cứ vào quy trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp.
- Nếu qui trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tợng tính giá thành có
thể là sản phẩm đã hoàn thành ở quy trình sản xuất.
- Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục thì đối tợng
tính giá thành có thể là nửa thành phẩm ở giai đoạn chế biến cuối cùng,
cũng có thể là thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn sản xuất.
- Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song thì đối tợng
tính giá thành là sản phẩm đợc lắp ráp hoàn chỉnh, cũng có thể là từng bộ
phận chi tiết sản phẩm.
- Đặc điểm của sản phẩm, đặc điểm sử dụng, chu kỳ sản xuất dài hay
ngắn.

nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi phí.
1.4. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
* Phơng pháp tập hợp trực tiếp chi phí sản xuất:
Phơng pháp này áp dụng đối với những chi phí trực tiếp. Những chi phí
trực tiếp là những chi phí có liên quan đến một số đối tợng kế toán tập hợp
chi phí sản xuất. Căn cứ vào các chứng từ gốc về chi phí phát sinh để tập
hợp trực tiếp cho từng đối tợng.
* Phơng pháp phân bổ gián tiếp chi phí sản xuất:
Phơng pháp này áp dụng đối với những chi phí gián tiếp là chi phí liên
quan đến nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất khác nhau. Tiến
hành thực hiện chi phí, phân bổ gián tiếp chi phí theo các bớc sau:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lí và tính hệ số phân bổ chi phí. Một
tiêu thức đợc phân bổ là khoa học và hợp lí khi mà sự thay đổi của tiêu thức
tơng quan tỉ lệ thuận với các chi phí cần phân bổ.
- Xác định đối tợng phân bổ (H)
Trong đó: C : là tổng số chi phí cần phân bổ
Ti : Tiêu thức phân bổ thuộc đối tợng i
Tính số chi phí phân bổ cho từng đối tợng
Ci = Ti ì H
1.5.Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
1.5.1. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp
thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
1.5.1.1 Tài khoản sử dụng:
- TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản này dùng để tập hợp toàn bộ chi phí NVLTT dùng cho sản
xuất, chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang TK 154

ởng hoặc tổ đội sản xuất)
1.5.1.2. Phơng pháp kế toán
1.5.1.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào các đối tợng cụ thể tiến
hành theo các phơng pháp trực tiếp hoặc phơng pháp phân bổ gián tiếp.
Phơng pháp trực tiếp đợc áp dụng cho các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
chỉ liên quan đến môt đối tợng tập hợp chi phí ( tong phân xởng, bộ phận sản
phẩm)
Phơng pháp phân bổ gián tiếp áp dụng trong trờng hợp chi phí nguyên vật
liệu có liên quan đến nhiều đối tợng khác nhau.
Tiêu chuẩn phân bổ cần lựa chọn thích hợp nh: đối với vật liệu chính có thể
chọn chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lợng sản phẩm sản xuấtđối với
vật liệu phụ, nhiên liệu có thể chọn tiêu chuẩn phân bổ là chi phí định mức, chi
phí kế hoạch, chi phí nguyên vật liệu chính. Trình tự hạch toán chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp nh sơ đồ 1(Trang bên).
Website: Email : Tel : 0918.775.368
16
Chi phí thực
tế NVLTT
trong kỳ
=
Trị giá NVL
xuất đa vào
sử dụng
_ Trị giá NVL
còn lại cuối kì
cha sử dụng
_ Trị giá phế liệu thu
hồi (nếu có)
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Trị giá
NVL mua
ngoài
dùng trực
tiếp SX
( không
qua kho)
TK 152
Trị giá NVL còn cha
sử dụng và giá trị phế
liệu thu hồi nhập kho
TK 154
Kết chuyển hoặc
phân bổ CFNVLTT
để tính giá thành
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp sản xuất đợc phản ánh ở sơ
đồ 2 dới đây:
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
1.5.1.2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung( CFSXC)
Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lí phục vụ sản xuất và những
chi phí sản xuất(ngoài hai khoản NVLTT và NCTT) phát sinh ở phân xởng. Kế
toán tập hợp phân bổ chi phí SXC có một số điểm cần chú ý nh sau:
- Bao gồm nhiều yếu tố chi phí khác nhau.
- Chi phí sản xuất chung phát sinh ở nhiều nơi, do nhiều bộ phận quản lý
nên rất khó kiểm soát.
- Các nội dung chi phí sản xuất có tính chất gián tiếp đối với từng đơn vị
sản phẩm nên khi phát sinh không thể tính thẳng cho các đối tợng tập hợp chi
phí sản xuất đợc .
- Bao gồm cả chi phí cố định , chi phí biến đổi và chi phí hỗn hợp .

sản xuất chung đợc phản ánh ở sơ đồ 3.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ 3: Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung
TK 334, 338
Chi phí nhân công
phân xưởng
TK 152, 153, 142, 242
Chi phí NVL, CCDC
phân xưởng
TK 214
Chi phí khấu hao
tài sản cố định
TK 111, 112, 331
CFNVL, CCDC
mua ngoài dùng
SXTT không qua
kho, CPDV
mua ngoài
TK 111, 112, 141
TK113
VAT
Gía chưa VAT
Chi phí khác
bằng tiền
VAT
Gía chưa VAT
TK 627
TK 154

Website: Email : Tel : 0918.775.368
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ 4 : Sơ đồ hạch toán chi phí phải trả
TK 334, 338
TK 111, 112, 331
TK 133
TK 335
TK 622
TK 627
TK 641
TK 642
TK 241
Chi phí phải trả thực tế về tiền lương
Nghỉ phép SCTSCĐ bảo hành, lãi vay
Chi phí phải trả
thực tế đối với
các dịch với các
dịch vụ mua ngoài
được khấu trừ
Hàng tháng trích trước tiền
lương nghỉ phép của CN
SX theo kế hoạch
Trích trước chi phí
sửa chữa TSCĐ
trong kế hoạch, chi
phí bảo hành sản
phẩm, lãi tiền vay
phải trả, các dịch vụ
mua ngoài phải trả

phải trả
Trả trước các
dịch vụ mua ngoài
Gía chưa VAT
VAT được
khấu trừ
Phân bổ chi phí
trả trước cho các đối
tượng chịu chi phí
Website: Email : Tel : 0918.775.368
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
* Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo các ph-
ơng pháp kê khai thờng xuyên.
Cuối kỳ các chi phí sản xuất tập hợp các tài khoản 621, 622, 627 đợc kết
chuyển sang TK154 để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của
các doanh nghiệp trong kỳ. Trình tự hoạch toán đợc phản ánh trong sơ đồ
Sơ đồ 6: Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo ph-
ơng pháp kê khai thờng xuyên.
1.5.2. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp
thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Theo phơng pháp này, cuối kỳ chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trên các
TK 621, 622, 627 không kết chuyển sang TK 154 mà kết chuyển sang TK 631
giá thành sản phẩm từ đó tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
Website: Email : Tel : 0918.775.368
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
phẩm hoàn thành, còn TK 154 chỉ dùng để phản ánh chi phí sản xuất của những
sản phẩm, công việc, lao vụ còn đang sản xuất dở dang cuối kỳ.
Đối với các doanh nghiệp sử dụng phơng pháp KKĐK thì cuối kỳ phải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status