TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chế độ kế toán doanh nghiệp.(Quyển1,2) – Nhà xuất bản tài chính
2006.
2. Kế toán doanh nghiệp – TS. Nguyễn Văn Công – Nhà xuất bản tài
chính Hà Nội 2002.
3. Kế toán và phân tích chi phí – Giá thành trong doanh nghiệp – PGS.
TS. Nguyễn Đình Đỗ - TS. Nguyễn Trọng Cơ – ThS. Nghiêm Thị Thà – Nhà
xuất bản tài chính 2006.
4. Kế toán chi phí giá thành – TS. Phan Đức Dũng – Nhà xuất bản thống
kê 2007.
5. Các quyển khóa luận các năm trước.
Sinh viên: Đỗ Thị Phương. Lớp QT903K 1
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, tự đáy lòng mình, em xin chân thành cảm ơn:
Thầy cô giáo dạy trong trường Đại học Dân lập Hải Phòng đã tận tình
truyền đạt kiến thức nền tảng cơ sở, kiến thức chuyên sâu về Kế toán – Kiểm
toán và cả kinh nghiệm sống quý báu, thực sự hữu ích cho bản thân em
trong thời gian thực tập và cả sau này.
Thầy giáo – Ths. Nguyễn Đức Kiên đã hết lòng hỗ trợ và giúp đỡ em từ
khi chọn đề tài, cách thức tiếp cận thực tiễn tại đơn vị thực tập cho đến khi
hoàn thành luận văn.
Các cô, chú làm việc tại Xí nghiệp sửa chữa và dịch vụ tàu biển đã tạo
cho em cơ hội được thực tập tại phòng Tài chính – Kế toán của Xí nghiệp.
Các cô, chú của các bộ phận đặc biệt là cô Nguyễn Thị Hằng – Kế toán
trưởng của Xí nghiệp đã nhiệt tình hướng dẫn và cung cấp thông tin, số liệu
liên quan đến đề tài nghiên cứu, giúp em hoàn thành luận văn này đúng thời
gian và nội dung quy định.
Cuối cùng, em chúc quý thầy cô cùng các cô, chú làm việc tại Xí nghiệp
sửa chữa và dịch vụ tàu biển dồi dào sức khỏe, thành công, hạnh phúc trong
cuộc sống.
Em xin chân thành cảm ơn!
1.3.2.3. Phân loại chi phí sản xuất cho việc lựa chọn phương án......................8
1.4. Phân loại giá thành sản phẩm.......................................................................8
1.4.1. Xét ở góc độ kế toán tài chính....................................................................8
1.4.1.1. Phân loại giá thành sản phẩm theo thời điểm tính và nguồn số liệu
tính
giá thành sản phẩm...............................................................................................8
1.4.1.2. Phân loại giá thành theo nội dung , phạm vi các chi phí cấu thành....9
1.4.2. Xét ở góc độ kế toán quản trị.....................................................................9
1.4.2.1. Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi chi phí cấu thành.........10
1.5. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành sản phẩm
và kỳ tính giá thành.............................................................................................10
1.5.1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất......................................................10
1.5.2. Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành........................................11
1.5.3. Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá
thành.....................................................................................................................11
1.6. Phương pháp và trình tự hạch toán chi phí sản xuất................................12
Sinh viên: Đỗ Thị Phương. Lớp QT903K 3
1.6.1. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất................................................12
1.6.2. Trình tự hạch toán chi phí sản xuất.........................................................13
1.7. Phương pháp tính giá thành sản phẩm......................................................13
1.7.1. Phương pháp trực tiếp..............................................................................13
1.7.2. Phương pháp tính giá thành phân bước (phương pháp tổng cộng chi
phí)........................................................................................................................14
1.7.2.1. Phương án có tính bán thành phẩm và thành phẩm ở giai đoạn cuối
...............................................................................................................................14
1.7.2.2. Phương án chỉ tính giá thành thành phẩm ở giai đoạn cuối...............16
1.7.3. Phương pháp tính giá thành theo đơn hàng............................................17
1.7.4. Phương pháp tính giá thành theo hệ số ..................................................18
1.7.5. Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ....................................................19
1.8. Đánh giá sản phẩm dở dang........................................................................20
tàu biển................................................................................................................39
2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại Xí
nghiệp sửa chữa và dịch vụ tàu biển..................................................................42
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán..........................................................................42
2.1.4.2 Hình thức kế toán áp dụng tại Xí nghiệp..............................................43
2.2. Thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản
phẩm tại Xí nghiệp sửa chữa và dịch vụ tàu biển............................................46
2.2.1. Đặc điểm và cách phân loại chi phí..........................................................46
2.2.2. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành
sản phẩm.............................................................................................................. 46
2.2.2.1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất...................................................46
2.2.2.2. Đối tượng tính giá thành sản phẩm......................................................47
2.2.3. Kỳ tính giá thành và phương pháp tính giá thành sản phẩm................47
2.2.3.1. Kỳ tính giá thành....................................................................................47
2.2.3.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm................................................47
2.2.4. Nội dung, trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm
tại Xí nghiệp sửa chữa và dịch vụ tàu biển.......................................................48
2.2.4.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Xí nghiệp sửa chữa và
dịch vụ tàu biển....................................................................................................48
2.2.4.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại Xí nghiệp sửa chữa và dịch
vụ tàu biển..........................................................................................................54
2.2.4.3. Hạch toán chi phí SXC tại Xí nghiệp sửa chữa và dịch vụ tàu biển.. 63
2.2.4.4.Tổng hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá
thành
tại Xí nghiệp sửa chữa và dịch vụ tàu biển.......................................................69
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ
TOÁN
TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI
Sinh viên: Đỗ Thị Phương. Lớp QT903K 6
DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
Số TT Tên bảng biểu, sơ đồ Trang
Sơ đồ 1.1. Hạch toán chi phí NVL trực tiếp 24
Sơ đồ 1.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 25
Sơ đồ 1.3. Hạch toán chi phí SXC 27
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương
pháp kê khai thường xuyên
29
Sơ đồ 1.5. Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất va tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương
pháp kiểm kê định kỳ
30
Sơ đồ 1.6. Trình tự ghi sổ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành theo
hình thức nhật ký chung
31
Sơ đồ 1.7. Trình tự ghi sổ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành theo
hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái
32
Sơ đồ 1.8. Trình tự ghi sổ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành theo
hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
33
Sơ đồ 1.9. Trình tự ghi sổ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành theo
hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ
34
Sơ đồ 1.10. Trình tự ghi sổ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành trên
máy vi tính
35
Sơ đồ 2.1.
Biểu 2.6. Bảng thanh toán lương công nhân tổ Máy 57
Biểu 2.7. Bảng tính lương công nhân trực tiếp sửa chữa tàu sông Tiền 58
Biểu 2.8. Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 622 59
Biểu 2.9. Chứng từ ghi sổ số 12 - 58 60
Biểu 2.10. Sổ cái TK 625 61
Biểu 2.11. Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 62
Biểu 2.12. Bảng kê xuất công cụ dụng cụ cho sản xuất 65
Biểu 2.13. Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định 66
Biểu 2.14. Chứng từ ghi sổ số 12 - 73 67
Biểu 2.15. Sổ cái TK 627 68
Biểu 2.16. Bảng tính giá thành tàu Sông Tiền 72
Biểu 2.17. Chứng từ ghi sổ số 12 - 77 73
Biểu 2.18. Sổ cái TK 154 74
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TK Tài khoản
NC Nhân công
NVL Nguyên vật liệu
SXC Sản xuất chung
TSCĐ Tài sản cố định
CPSX Chi phí sản xuất
TP Thành phẩm
SPDD Sản phẩm dở dang
Sinh viên: Đỗ Thị Phương. Lớp QT903K 8
PKT Phiếu kế toán
BHYT Bảo hiểm y tế
BHXH Bảo hiểm xã hội
KPCĐ Kinh phí công đoàn
Thuế GTGT Thuế giá trị gia tăng
BPB lương Bảng phân bổ lương
Sinh viên: Đỗ Thị Phương. Lớp QT903K 9
Sinh viên: Đỗ Thị Phương. Lớp QT903K 10
hướng dẫn tận tình của Thạc sĩ Nguyễn Đức Kiên, em đã mạnh dạn chọn đề tài:
“ Hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Xí nghiệp sửa chữa và dịch vụ tàu biển” làm khóa luận tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa những kiến thức chung nhất về công tác tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
- Nắm bắt được thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành tại Xí nghiệp sửa chữa và dịch vụ tàu biển.
- Đề xuất những kiến nghị nhằm từng bước hoàn thiện công tác kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp sửa chữa và dịch vụ
tàu biển.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp
sửa chữa và dịch vụ tàu biển.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Tìm hiểu lý luận chung về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
- Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành tại Xí nghiệp sửa chữa và dịch vụ tàu biển.
- Tìm ra những hạn chế, nghiên cứu giải pháp và đưa ra những kiến nghị
nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Xí nghiệp.
5. Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung của khóa luận bao gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Xí nghiệp sửa chữa và dịch vụ tàu biển.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp sửa chữa và dịch vụ tàu biển.
Sinh viên: Đỗ Thị Phương. Lớp QT903K 12
- Giá cả tư liệu sản xuất đã tiêu dùng và tiền lương của một đơn vị lao động
đã hao phí.
Vì vậy: thực chất của chi phí sản xuất là sự chuyển dịch vốn, chuyển dịch
giá trị của các yếu tố đầu vào tập hợp cho từng đối tượng tính giá thành.
1.2. Bản chất và chức năng của giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí
về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản
phẩm, lao vụ đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sử dụng
các loại tài sản, vật tư, tiền vốn, các quyết định, giải pháp quản lý áp dụng trong
doanh nghiệp phù hợp với yêu cầu quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và giá
thành sản phẩm vì mục đích tăng thu nhập đạt lợi nhuận tối đa.
* Mối liên hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
- Giống nhau: giống nhau về chất đều là các hao phí về lao động sống và
lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất, đều là các chi
phí biểu hiện bằng tiền.
- Khác nhau:
+ Về mặt phạm vi: Chi phí sản xuất gắn với một thời kỳ nhất định, còn giá
thành sản phẩm gắn với khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành.
+ Về mặt lượng: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể khác nhau
khi có sản phẩm sản xuất dở dang đầu kỳ hoặc cuối kỳ. Sự khác nhau về mặt
lượng và mối quan hệ này thể hiện ở công thức giá thành tổng quát sau đây:
Tổng giá thành
sản phẩm
=
Chi phí sản xuất
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí sản xuất
phản ánh các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Các yếu tố chi phí phân loại theo cách này có thể thay đổi tăng, giảm còn
tùy thuộc theo yêu cầu quản lý các chi phí cũng như tùy thuộc vào đặc điểm tình
hình cụ thể về hoạt động sản xuất kinh doanh của các loại hình doanh nghiêp.
Với cách phân loại này các doanh nghiệp biết được cơ cấu, tỷ trọng từng
yếu tố chi phí, là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự
toán chi phí sản xuất, xây dựng kế hoạch cung ứng, đảm bảo các yếu tố chi phí
sản xuất..., làm cơ sở cho việc tính toán thu nhập quốc dân…
Sinh viên: Đỗ Thị Phương. Lớp QT903K 14
1.3.1.2. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí.
Căn cứ vào tiêu thức này thì toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp
được chia thành 3 khoản mục chi phí:
- Chi phí NVL trực tiếp: là chi phí cấu thành trong sản phẩm sản xuất,
thành phẩm của doanh nghiệp. Chi phí NVL trực tiếp là chi phi không bao gồm
chi phi gián tiếp hay chi phí nhiên liệu và được tính thẳng vào đối tượng sử dụng
chi phí. Chi phí NVL trực tiếp bao gồm toàn bộ những khoản chi phí liên quan
đến chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất sản phẩm.
Ví dụ: thép để làm vỏ tàu, vải để cắt quần áo…
- Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí gắn liền với việc sản xuất ra sản
phẩm. Do đó, khả năng và kỹ năng của người lao động ảnh hưởng trực tiếp đến số
lượng và chất lượng sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra. Chi phí nhân công
trực tiếp được tính thẳng vào đối tượng sử dụng. Khoản mục chi phí nhân công
trực tiếp bao gồm tiền lương công nhân trực tiếp thực hiện quy trình sản xuất. Các
khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất của công nhân trực tiếp thực hiện
quá trình sản xuất như kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội. tỷ lệ
các khoản trích tuỳ thuộc vào quy định hiện hành.
- Chi phí sản xuất chung: bao gồm những chi phí sản xuất còn lại tại phân
xưởng như công nhân gián tiếp, nguyên liệu gián tiếp,nhiên liệu, động lực, chi phí
khấu hao, chi phí khác bằng tiền,… Chi phí sản xuất chung có thể định nghĩa bao
gồm tất cả các chi phí không thuộc hai loại chi phí trên.
tiếp và biến phí gián tiếp.
- Định phí (chi phí cố định): là những chi phí mà tổng số không thay đổi (ở
mức độ tương đối) theo sự thay đổi về khối lượng hoạt động tức là chỉ có thể thay
đổi chi phí tính cho một đơn vị khối lượng hoạt động.
Người ta cũng chia định phí thành định phí trực tiếp và định phí gián tiếp.
Ngoài ra, định phí còn được chia thành định phí tuyệt đối, định phí tương đối,
định phí bắt buộc
- Chi phí hỗn hợp: là chi phí mà nội dung của chúng chứa đựng cả yếu tố
định phí và yếu tố biến phí.
Sinh viên: Đỗ Thị Phương. Lớp QT903K 16
Phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức này giúp các nhà quản trị doanh
nghiệp dễ dàng thiết kế, xây dựng các mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa chi
phí – khối lượng hoạt động và lợi nhuận, xác định điểm hòa vốn, giảm thấp các
chi phí không cần thiết vì mục đích tối đa hóa lợi nhuận theo đúng đường hướng
phát triển của doanh nghiệp đặc biệt là với việc ra quyết định ngắn hạn.
1.3.2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo thẩm quyền ra quyết định.
Để phục vụ cho việc ra quyết định, người ta chia chi phí sản xuất thành:
- Chi phí sản xuất được kiểm soát: là những chi phí mà một cấp quản lý nào
đó được phân cấp quyền ra quyết định trong việc quản lý và sử dụng chúng.
- Chi phí sản xuất không kiểm soát: là những chi phí mà một cấp quản lý
nào đó không có quyền ra quyết định trong việc quản lý và sử dụng chúng.
1.3.2.3. Phân loại chi phí sản xuất cho việc lựa chọn phương án.
Căn cứ vào kết quả, lợi ích kinh tế do chi phí mang lại chi phí sản xuất của
doanh nghiệp được chia thành:
- Chi phí cơ hội: là những chi phí mà khi ta lựa chọn phương án này thay
cho phương án khác sẽ làm lợi ích kinh tế của phương án bị mất đi.
- Chi phí chìm: là những chi phí mà doanh nghiệp luôn phải chịu cho dù đã
chọn phương án nào đi chăng nữa.
- Chi phí chênh lệch: là những chi phí có ở phương án này nhưng không có
ở phương án khác.
bộ sản phẩm
=
Giá thành sản
xuất sản phẩm
+
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
+
Chi phí bán
hàng
Cách phân loại này giúp cho nhà quản lý biết được kết quả kinh doanh (lãi,
lỗ) của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh. Tuy nhiên
do những hạn chế nhất định khi lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và
chi phí quản lý cho từng mặt hàng , từng loại dịch vụ nên cách phân loại này chỉ
còn mang ý nghĩa học thuật, nghiên cứu.
1.4.2. Xét ở góc độ kế toán quản trị thì giá thành được phân loại theo các tiêu
thức sau.
Sinh viên: Đỗ Thị Phương. Lớp QT903K 18
1.4.2.1. Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi chi phí cấu thành
Theo cách phân loại này thì giá thành sản phẩm được chia thành:
- Giá thành sản xuất theo biến phí: là giá thành chỉ tính theo các biến phí
sản xuất (chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp) không bao gồm chi
phí sản xuất chung.
- Giá thành sản xuất có phân bổ chi phí hợp lý, chi phí cố định: là giá thành
sản xuất theo biến phí có phân bổ một phần chi phí hợp lý cố định.
- Giá thành sản xuất toàn bộ: là giá thành được tính theo toàn bộ số chi phí
thực tế để sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ.
1.5. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành sản phẩm
và kỳ tính giá thành.
phẩm. Kỳ tính giá thành có thể là kỳ tính theo tháng, quý, năm, theo thời vụ, theo
đơn hàng…
Kết cấu giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu biểu hiện thành phần, nội dung
những khoản mục chi phí cấu thành trong giá thành sản phẩm. Thông thường kết
cấu giá thành gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,
chi phí sản xuất chung. Tuy nhiên, trong lĩnh vực xây lắp, chi phí máy thi công
được tách riêng do chi phí máy thi công chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất
chung.
1.5.3. Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá
thành.
- Mối quan hệ giữa một đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất với một
đối tượng tính giá thành: trong quy trrình công nghệ sản xuất giản đơn, sản phẩm
hoàn thành chỉ một loại thì đối tượng kế toán tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình
công nghệ, đối tượng tính giá thành là một loại sản phẩm hoàn thành. Đối tượng
tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đối tượng tính giá thành.
- Mối quan hệ giữa một đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất với
nhiều đối tượng tính giá thành. Từ một loại nguyên vật liệu chính cho ra nhiều
loại sản phẩm hoàn thành.
- Mối quan hệ giữa nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất với
một đối tượng tính giá thành. Trong quy trình sản xuất phức tạp và đối tượng kế
Sinh viên: Đỗ Thị Phương. Lớp QT903K 20
toàn tập hợp chi phí sản xuất là từng giai đoạn của quy trình công nghệ sản xuất
và đối tượng tính giá thành chỉ là sản phẩm hoàn thành.
- Mối quan hệ giữa nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất với
một đối tượng tính giá thành. Trong quy trình sản xuất phức tạp và đối tượng kế
toàn tập hợp chi phí sản xuất là từng giai đoạn của quy trình công nghệ sản xuất
và đối tượng tính giá thành vừa là nửa thành phẩm hoàn thành và thành phẩm
hoàn thành.
Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đôi tượng tính giá thành là
cơ sở để lựa chọn các phương pháp tính giá thành.
tượng sử dụng.
- Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất kinh doanh
phụ có liên quan trực tiếp cho từng đối tượng sử dụng trên cơ sở khối lao vụ và
giá thành đơn vị lao vụ.
- Bước 3: tập hợp và phân bổ chi phí SXC cho các loại sản phẩm có liên
quan.
- Bước 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
1.7. Phương pháp tính giá thành sản phẩm.
Phương pháp tính giá thành sản phẩm là một phương pháp hoặc hệ thống
các phương pháp được sử dụng để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị, nó
mang tính thuần túy kỹ thuật tính toán chi phí cho từng đối tượng tính giá thành.
Về cơ bản, phương pháp tính giá thành bao gồm các phương pháp sau:
1.7.1. Phương pháp trực tiếp
Phương pháp này căn cứ trực tiếp vàp số chi phí sản xuất thực tế phát sinh
đã tập hợp được cho từng đối tượng chịu chi phí, số chi phí sản xuất tính cho sản
phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ cũng như kết quả sản phẩm để tính ra giá thành
thực tế của toàn bộ sản phẩm và đơn vị sản phẩm theo công thức:
∑
Z
= D
đk
+ C
ps
- D
ck
z =
Q
Z
∑
Sinh viên: Đỗ Thị Phương. Lớp QT903K 22
Chính do sự khác nhau về đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá
thành nên phương pháp tổng cộng chi phí lại có hai phương án sau:
1.7.2.1. Phương án có tính bán thành phẩm và thành phẩm ở giai đoạn cuối
Do đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là từng giai đoạn công nghệ
nên căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp được mới chỉ có chi phí sản xuất của bản
thân từng giai đoạn công nghệ. Song để sản xuất sản phẩm từ giai đoạn 2 trở đi
lại phải nhận chi phí sản xuất của các giai đoạn khác chuyển sang (chi phí về bán
thành phẩm).Vì vậy để tính được giá thành sản phẩm theo các đối tượng đã xác
Sinh viên: Đỗ Thị Phương. Lớp QT903K 23
định thì:
- Trước hết, kế toán phải căn cứ vào chi phí sản xuất của giai đoạn đầu tiên
để tính giá thành bán thành phẩm của giai đoạn 1.
- Sau đó, xác định chi phí sản xuất giai đoạn 1 chuyển sang cho giai đoạn
sau, cũng với chi phí sản xuất của bản thân giai đoạn đó tổ chức tính giá thành
bán thành phẩm của giai đoạn này, cứ kế tiếp liên tục như vậy cho đến giai đoạn
cuối cùng sẽ tính được giá thành của thành phẩm.
- Việc kết chuyển chi phí từ giai đoạn trước sang giai đoạn sau có thể được
thực hiện tuần tự từng khoản mục chi phí hoặc thực hiện tuần tự tổng hợp chung
cho tất cả các khoản mục chi phí.
Quy trình tính giá thành này có thể khái quát qua sơ đồ sau
+ + +
22
+ Ưu điểm:
Giúp kế toán tính được giá thành nửa thành phẩm tự chế ở mỗi giai đoạn
công nghệ sản xuất, điều này thuận tiện cho việc tính toán kinh tế có hiệu quả ở
từng giai đoạn phân xưởng, tổ đội sản xuất. Mặt khác khi có bán thành phẩm bán
ra ngoài, doanh nghiệp có cơ sở để tính giá vốn hàng bán, quyết định giá bán và
xác định kết quả kinh doanh.
+ Nhược điểm: Việc tính toán phức tạp khối lượng tính toán nhiều.
sản xuất của tất cả các giai đoạn trong doanh nghiệp. Vì vậy, trong trường hợp
này kế toán phải căn cứ vào chi phí sản xuất của giai đoạn đã tập hợp được để xác
định phần chi phí của từng giai đoạn có giá thành của thành phẩm, sau đó tổng
hợp lại và tính được giá thành sản phẩm.
Sơ đồ tính giá thành của thành phẩm có thể khái quát theo sơ đồ sau:
CPSX giai đoạn i
trong thành phẩm
=
D
đk
+ C
ps
- D
ck
x Thành phẩm
Q
ht
- Q
dd,i
Sinh viên: Đỗ Thị Phương. Lớp QT903K 25
Chi phí sản xuất
giai
đoạn 1
CPSX
giai đoạn 2
CPSX
giai đoạn n
CPSX giai đoạn
1 trong thành
phẩm