CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
LỜI NÓI ĐẦU
Hòa vào xu thế mở cửa, hội nhập của nền kinh tế quốc tế của thế giới
trong thế kỷ 21, các doanh nghiệp Việt Nam đã không ngừng cố gắng nâng cao
trình độ quản lý, hiện đại hóa dây chuyền sản xuất, cải tiến mẫu mã, giảm giá
thành sản phẩm để nâng cao tính cạnh tranh và tạo cho mình một chỗ đứng vững
chắc trên thị trường.
Hạch toán kế toán là một công cụ quan trọng trong hệ thống quản lý kinh
tế tài chính, giữ vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm soát các hoạt động
kinh doanh. Là một khâu của hạch toán kế toán, công tác kế toán chi phí sản xuất
trong các doanh nghiệp giữ vai trò hết sức quan trọng. Chi phí sản xuất là các chỉ
tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh trình độ quản lý, sử dụng tài sản, vật tư, lao
động, cũng như trình độ tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
của các doanh nghiệp, là thước đo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc
kế toán chi phí sản xuất không chỉ dừng lại ở chỗ tính đúng, tính đủ mà còn phải
tính đến việc cung cấp thông tin cho công tác quản trị doanh nghiệp. Mặt khác,
việc quản lý chi phí một cách hợp lý còn có tác dụng tiết kiệm các nguồn lực cho
doanh nghiệp tích lũy, góp phần cải thiện đời sống công nhân viên. Chính vì vậy,
để phát huy tốt chức năng của mình, việc tổ chức công tác kế toán chi phí sản
xuất cần phải được cải tiến và hoàn thiện nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý ngày
càng cao của doanh nghiệp.
Với những kiến thức đã tiếp thu được ở nhà trường và qua quá trình thực
tập tại Công ty Cơ khí - Điện Thủy Lợi, em đã nhận thức được tầm quan trọng
của công tác kế toán, đặc biệt là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Được
sự hướng dẫn của cô giáo Lê Thị Thanh Hải em đã chọn đề tài: "Hoàn thiện
phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cơ khí - Điện
Thủy Lợi theo hướng vận dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam" làm đề tài
cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Ngoài phần lời mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, bố
đồng thời thúc đẩy các doanh nghiệp khác hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh
tranh trên thị trường và tăng lợi nhuận. Để việc hạch toán chi phí sản xuất đạt
được hiệu quả, các doanh nghiệp cần nắm bắt rõ và sâu sắc bản chất kinh tế của
chi phí sản xuất cũng như phân loại nó theo những cách thức và mục đích nhất
định.
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao động sống và lao
động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan đến một hoạt động sản xuất kinh
doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm). Nói cách khác, chi phí sản
xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng
trong một thời kỳ để thực hiện quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Thực
chất chi phí là sự dịch chuyển vốn -dịch chuyển giá trị của các yếu tố sản xuất
vào các đối tượng tính giá thành (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ).
1.1.2./ Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau cả
về nội dung, công dụng và vai trò của nó trong quá trình hoạt động của doanh
nghiệp, từ đó nhất thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo những tiêu
thức khác nhau để tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán chi phí
sản xuất.
Ta có thể tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo một số tiêu thức phân
loại sau:
3
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.
Theo cách phân loại này thì toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ được chia
thành các yếu tố chi phí sau:
* Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm giá mua, chi phí của nguyên vật liệu
: 6.280.688
Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí
Theo tiêu thức này chi phí sản xuất được chia thành chi phí trực tiếp và
chi phí gián tiếp.
* Chi phí trực tiếp: là chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế
toán tập hợp chi phí( như từng loại sản phẩm, công việc, hoạt động…); chúng ta
có thể quy nạp trực tiếp cho đối tượng chịu chi phí
* Chi phí gián tiếp: là loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng tập
hợp chi phí khác nhau nên không thể tập hợp trực tiếp được mà phải tập hợp,
quy nạp cho từng doanh thu theo phương pháp phân bổ gián tiếp.
Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng
Để thuận lợi cho việc nghiên cứu phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại công ty
công ty Cơ khí - Điện Thuỷ Lợi, nơi em xin thực tập, em xin trình bày chi tiết hơn về
phương pháp phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng.
Cơ sở của cách phân loại này là dựa vào công dụng kinh tế của chi phí,
địa điểm phát sinh cũng như mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng.Theo quy định,
toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được chia ra làm các khoản mục chi
phí sau:
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu … sử dụng trực tiếp sản xuất sản phẩm, chế tạo
sản phẩm hay thực hiện các công việc lao vụ, dịch vụ (không tính vào khoản
mục này những chi phí nguyên vật liệu dùng vào mục đích phục vụ nhu cầu sản
xuất chung hay cho những hoạt động ngoài lĩnh vực sản xuất).
* Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền lương, phụ cấp
phải tr ả, tiền trích BHXH, BHYT và KPCĐ, trích trước tiền lương nghỉ phép
trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất.Các khoản tiền ăn ca, tiền công
phải trả cho lao động thuê ngoài cũng được hạch toán vào khoản này (không tính
sản xuất và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau.
Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản lý chi phí của doanh nghiệp chi phí sản
xuất có thể được phân loại theo một số tiêu thức khác nhau.Tuy nhiên việc lựa
chọn tiêu thức phân loại nào là tuỳ thuộc vào tính chất, địa điểm, ngành nghề
kinh doanh và mục tiêu quản lý.
6
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
1.2./ Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất
1.2.1. Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất
- Quản lý chi phí một cách tiết kiệm, chặt chẽ, tạo cơ sở cho việc hiamr
các chi phí một cách hợp lý, tiết kiệm các khoản chi nhằm hạ thấp chi phí sản
xuất toàn doanh nghiệp.
- Tính đúng, tính đủ các khoản mục chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm.
- Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác về chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá được tình hình thực hiện
các định mức dự toán chi phí sử dụng vật tư lao động tiền vốn để ra các quyết
định kinh tế nhằm hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
1.2.2.Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất.
Xuất phát từ yêu cầu của quản lý, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm, kế toán chi phí sản xuất cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản
phẩm của doanh nghiệp để xác định đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí
và tính giá thành.
- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán phù hợp với phương pháp kế toán
hàng tồn kho mà doanh nghiệp đã lựa chọn.
- Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối
cách áng tin c y.đ ậ
-Các chi phí c ghi nh n trong trong báo cáo k t qu ho t ng đượ ậ ế ả ạ độ
kinh doanh ph i tuân th nguyên t c phù h p gi a doanh thu v chi ả ủ ắ ợ ữ à
phí.
-Khi l i ích kinh t d ki n thu c trong nhi u k k toán có liên ợ ế ự ế đượ ề ỳ ế
quan n doanh thu v thu nh p khác c xác nh m t cách gián đế à ậ đượ đị ộ
ti p thì các chi phí ế liên quan được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh trên cơ sở phân bổ theo hệ thống hoặc tỷ lệ.
- Một khoản chi phí được ghi nhận ngay trong báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh trong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau.
8
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
Theo chuẩn mực kế toán VAS 02- bao gồm những quy định về hàng tồn kho
và những chi phí liên quan đến hàng tồn kho:
Hàng tồn kho: Là những tài sản:
(a) Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;
(b) Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang;
(c) Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất,
kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.
Hàng tồn kho bao gồm:
- Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường,
hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến;
- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;
- Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa
làm thủ tục nhập kho thành phẩm;
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã
mua đang đi trên đường;
khoảng thời gian mà chi phí chế biến của mỗi loại sản phẩm không được phản
ánh một cách tách biệt, thì chi phí chế biến được phân bổ cho các loại sản phẩm
theo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán.. chi phí chế biến đã tập
hợp chung cho sản phẩm chính.
Chi phí liên quan trực tiếp khác
+ Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm các
khoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho.
Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho, gồm:
(a) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh
doanh khác phát sinh trên mức bình thường;
(b) Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn kho
cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản
(c) Chi phí bán hàng;
(d) Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí cung cấp dịch vụ bao gồm chi phí nhân viên và các chi phí khác liên
quan trực tiếp đến việc cung cấp dịch vụ, như chi phí giám sát và các chi phí
chung có liên quan.
Chi phí nhân viên, chi phí khác liên quan đến bán hàng và quản lý doanh nghiệp
không được tính vào chi phí cung cấp dịch vụ.
Theo chuẩn mực VAS 16 quy định chi phí đi vay cụ thể như sau:
10
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
Chi phí đi vay: Là lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực
tiếp đến các khoản vay của doanh nghiệp.
Chi phí đi vay bao gồm:
(a) Lãi tiền vay ngắn hạn, lãi tiền vay dài hạn, kể cả lãi tiền vay trên các khoản
thấu chi;
- Nếu có phát sinh chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành trái phiếu thì phải điều
chỉnh lại lãi tiền vay bằng cách phân bổ giá trị khoản chiết khấu hoặc phụ trội và
điều chỉnh tỷ lệ vốn hoá một cách phù hợp. Việc phân bổ khoản chiết khấu hoặc
phụ trội có thể sử dụng phương pháp lãi suất thực tế hoặc phương pháp đường
thẳng. Các khoản lãi tiền vay và khoản phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội được
vốn hoá trong từng kỳ không được vợt quá số lãi vay thực tế phát sinh và số
phân bổ chiết khấu hoặc phụ trội trong kỳ đó.
1.3.2. Kế toán chi phí sản xuất theo quy định của chế độ kế toán Việt Nam
1.3.2.1./ Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Để tổ chức đúng đắn khoa học, hợp lý công tác tập hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm, thì khâu đầu tiên là phải xác định đối tượng hạch toán chi phí.
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp
chi phí sản xuất nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản
phẩm. Đối tượng tập hợp chi phí có thể xác định là từng phân xưởng, từng đội
sản xuất (theo nơi phát sinh chi phí ) hoặc sản phẩm, công việc, công trình, hạng mục
công trình, từng đơn đặt hàng (theo nơi gánh chịu chi phí).
1.3.2.2/. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất
1.3.2.2.1./ Phương pháp kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai
thường xuyên.
Tại công ty Cơ khí - Điện Thuỷ Lợi hiện đang tập hợp chi phí theo phương
pháp kê khai thường xuyên, nên em xin trình bày chi tiết phương pháp này.
A, Tổ chức hạch toán ban đầu
B, Tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:Chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu … sử dụng
trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm.
Để tập hợp và kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK
621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng
đối tượng chịu chi phí ở từng phân xưởng, bộ phận sản xuất …
Kết cấu tài khoản 621:
hết nhập lại kho
TK 111, 112, 141
Mua NVL dùng ngay
vào SX
Kết chuyển
CPNVLTT
TK 154
TK 133
TK 411, 154
NVL liên doanh được cấp
vốn tự SX dùng ngay vào SX
TK 632
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
Kết cấu:
Bên nợ:- Chi phí nhân công trực tiếp tham gia SX trong kỳ
Bên có:- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình
thường vào TK 632
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ, tuỳ theo yêu cầu quản lý mà TK 622 có
thể mở các chi tiết cần thiết.
Sơ đồ 02: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 334 TK 622 TK 154
Tiền lương phải trả cho
công nhân sản xuất
TK 338 Kết chuyển hoặc phân bổ
chi phí nhân công trực tiếp
TK 335
Chi phí vật liệu bổ chi phí SXC
TK 153.142
Chi phí dụng cụ quản lý
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 111,112,331,141
Chi phí DVMN và chi phí TK 632
Giá vốn hàng bán
khác bằng tiền TK 133
( trên mức bình thường)
Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp (theo phương pháp kê
khai thường xuyên)
Trong doanh nghiệp, chi phí sản xuất bao gồm:
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho cả hoạt động chính và phụ.
-Chi phí nhân công trực tiếp cho cả hoạt động chính và phụ.
-Chi phí sản xuất chung cho cả hoạt động chính và phụ.
15
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
Toàn bộ các khoản chi phí này sau khi đã tập hợp vào các tài khoản tương
ứng sẽ được kết chuyển sang tài khoản 154-Chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang.
Bên nợ:- Kết chuyển các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ liên quan đến SX
sản phẩm và chi phí thực hiện dịch vụ
Bên có:- Giá trị vật liệu thu hồi, sản phẩm hỏng không thể sửa chữa được.
-Giá thành thực tế sản phẩm, công việc hoàn thành trong kỳ.
phương pháp kiểm kê định kỳ các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hàng tồn
kho không được ghi sổ liên tục. Bởi vậy, mà doanh nghiệp phải kiểm kê lại tất cả
các loại nguyên vật liệu, thành phẩm trong kho tại các phân xưởng sản xuất cùng
với bộ phận đánh giá sản phẩm dở dang để xác định chi phí của sản phẩm hoàn thành.
Cũng tương tự phương pháp kê khai thường xuyên, chi phí sản xuất trong
kỳ được tập hợp trên các tài khoản: TK 621, 622, 627
Tuy nhiên do đặc điểm của kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm
kê định kỳ, tài khoản 154 chỉ sử dụng để phản ánh chi phí dở dang đầu kỳ và
cuối kỳ, việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm hoàn thành được thực
hiện trên tài khoản 631-Giá thành sản xuất.
Kết cấu tài khoản 631:
Bên nợ:- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ
- Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Bên có: - Giá thành sản phẩm nhập kho, dịch vụ hoàn thành kết chuyển vào TK 632
- Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ kết chuyển vào TK 154
Tài khoản 631 không có số dư cuối kỳ.
Sơ đồ 1.7: Kế toán chi phí sản xuất ( phương pháp kiểm kê định kỳ)
17
TK 154 TK 631
TK 611, 138, 821
Kết chuyển chi phí
SXKD đầu kỳ
TK 611 TK 621
TK 622
TK 627
Chi phí NVL
trực tiếp
Chi phí nhân
công trực tiếp
Sổ quỹ
Bảng tổng
hợp chứng từ
gốc
Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi
sổ
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu kiểm tra
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
- Sổ Cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN
THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG
19
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ, thẻ kế toán
kế toán cùng
lo i ạ
Sæ, thÎ
kÕ to¸n
chi tiÕt
Sổ, thẻ kế
toán chi
tiết
Bảng tổng
hợp chi
tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Nhật ký chứng từ;
- Bảng kê;
- Sổ Cái;
- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết.
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN
NHẬT KÝ - CHỨNG TỪ
Ghi chú:
21
22
Định mức vật tư, nhân công
Lập kế hoạch thực hiện sản xuất
Tổ chức sản xuất
Nghiệm thu
Thiết kế bản vẽ
Lập quy trình công nghệ
Nhập kho Bán hàng
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
2.1.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cơ khí - Điện
Thuỷ lợi
a, Tổ chức bộ máy kế toán:
Là một doanh nghiệp có quy mô vừa, tổ chức hoạt động tập trung trên
cùng một địa bàn đồng thời để đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất của
kế toán trưởng, đảm bảo kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin kế toán giúp
cho lãnh đạo công ty nắm được kịp thời tình hình hoạt động của công ty
thông qua thông tin kế toán cung cấp, Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi đã áp
dụng hình thức kế toán tập trung. Theo hình thức này, toàn bộ công việc
kế toán được thực hiện tại phòng kế toán của công ty và ở các xí nghiệp trực
thuộc không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kế
toán làm nhiệm vụ tổ chức ghi chép ban đầu, thu nhận chứng từ và gửi về
phòng kế toán công ty.Phòng tài vụ của công ty chịu trách nhiệm quản lý
mọi hoạt động tài chính thông qua tổng hợp số liệu được gửi lên của các xí
nghiệp, phân xưởng trực thuộc.
Cơ cấu của phòng kế toán được khái quát thông qua sơ đồ sau:
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
tiêu thụ sản phẩm.
- Kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ hạch toán và kiểm tra tình hình
thực hiện quỹ lương, phân tích việc sử dụng lao động và định mức lao động,
lập bảng thanh toán tiền lương, thanh toán bảo hiểm xã hội, ..
- Kế toán thanh toán: Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ như hoá đơn bán
hàng, các chứng từ nhập - xuất kho để lập các phiếu thu, phiếu chi, lập bảng
kê chứng từ thu, chi tiền mặt, lập bảng kê chứng từ ngân hàng, làm các thủ
tục vay và trả nợ ngân hàng, vào sổ kế toán tài khoản tiền gửi, tiền vay, đôn
đốc tình hình thanh, quyết toán các công trình,
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ gửi tiền mặt và rút tiền gửi ngân hàng về quỹ.
Căn cứ vào các phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để thu và phát tiền mặt.
- Kế toán tổng hợp: Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ kèm theo các bảng
kê, các chứng từ gốc để tập hợp chi phí, tính giá thành, xác định kết quả kinh
doanh, lập bảng cân đối kế toán và các báo cáo tài chính khác.
- Bộ phận kế toán ở các xí nghiệp : Có nhiệm vụ thu thập, kiểm tra và
báo cáo về phòng kế toán thống kê của công ty theo đúng định kỳ.
b, Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
24
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
-Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12.
-Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam.
-Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường
xuyên và tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
-Phương pháp hạch toán nguyên vật liệu xuất kho: Phương pháp nhập
trước -xuất trước.
-Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Được áp dụng theo quyết định số
116/19999-QĐBTC của bộ trưởng bộ tài chính ngày 30/12/1999.