Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cơ khí - Điện thuỷ Lợi - Pdf 15

Luận văn tốt nghiệp Hoang Thi Việt Anh - ĐH2.2/21.01
LờI NóI ĐầU
Hòa vào xu thế mở cửa, hội nhập của nền kinh tế quốc tế của thế giới
trong thế kỷ 21, các doanh nghiệp Việt Nam đã không ngừng cố gắng nâng cao
trình độ quản lý, hiện đại hóa dây truyền sản xuất, cải tiến mẫu mã, giảm giá
thành sản phẩm để nâng cao tính cạnh tranh và tạo cho mình một chỗ đứng
vững chắc trên thị trờng.
Hạch toán kế toán là một công cụ quan trọng trong hệ thống quản lý
kinh tế tài chính, giữ vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm soát các hoạt
động kinh doanh. Là một khâu của hạch toán kế toán, công tác kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp giữ vai trò hết sức
quan trọng. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu chất lợng
tổng hợp phản ánh trình độ quản lý, sử dụng tài sản, vật t, lao động, cũng nh
trình độ tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của các doanh
nghiệp, là thớc đo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc kế toán chi phí
sản xuất kinh doanh không chỉ dừng lại ở chỗ tính đúng, tính đủ mà còn phải
tính đến việc cung cấp thông tin cho công tác quản trị doanh nghiệp. Mặt khác,
việc quản lý chi phí và giá thành một cách hợp lý còn có tác dụng tiết kiệm các
nguồn lực cho doanh nghiệp tích lũy, góp phần cải thiện đời sống công nhân
viên. Chính vì vậy, để phát huy tốt chức năng của mình, việc tổ chức công tác
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cần phải đợc cải tiến và
hoàn thiện nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý ngày càng cao của doanh nghiệp.
Với những kiến thức đã tiếp thu đợc ở nhà trờng và qua quá trình thực tập
tại Công ty Cơ khí - Điện Thủy Lợi, em đã nhận thức đợc tầm quan trọng của
công tác kế toán, đặc biệt là công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm. Đợc sự hớng dẫn của thầy giáo Dơng Nhạc em đã chọn đề
tài: "Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty Cơ khí - Điện Thủy Lợi " làm đề tài nghiên cứu cho
luận văn tốt nghiệp của mình.

1

vốn đ ợc gọi là chi phí sản xuất.
Nh vậy, chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí lao động sống, lao động vật
hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra cho quá trình sản
xuất trong một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng tiền.
1.2.Kết cấu, nội dung chi phí sản xuất.
Trong điều kiện kinh tế hiện nay, cac doanh nghiệp sản xuất không chỉ đơn
thuần thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn thực hiện các hoạt động
dịch vụ thơng mại khác (nh mua bán hàng hóa, xúc tiến thơng mại...). Nh vậy,
khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thì các doanh nghiệp này
phải bỏ ra những chi phí nhất định, bao gồm:
Chi phí sản xuất sản phẩm gồm có:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là các chi phí về nguyên liệu, vật liệu,
nhiên liệu đợc sử dụng trực tiếp vào chế tạo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.

3
Luận văn tốt nghiệp Hoang Thi Việt Anh - ĐH2.2/21.01
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Là các khoản trả cho ngời lao động trực tiếp sản
xuất nh tiền công, tiền lơng và các khoản phụ cấp có tính chất lơng, bảo hiểm y
tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất.
+ Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí chung phát sinh ở các phân xởng
nh tiền lơng và các khoản phụ cấp cho nhân viên phân xởng.
Chi phí bán hàng: Gồm các khoản chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nh tiền lơng, các khoản phụ cấp có tính chất lơng
trả cho nhân viên bán hàng, tiếp thị đóng gói, vận chuyển, bảo quản..., khấu hao
tài sản cố định, chi phí vật liệu bao bì, dụng cụ, chi phí bảo hành sản phẩm, chi
phí quảng cáo...
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Gồm các khoản chi cho bộ máy quản lý và
điều hành doanh nghiệp, các chi phí liên quan đến hoạt động chung của doanh
nghiệp nh chi phí về lao động nhỏ, khấu hao tài sản cố định phục vụ cho bộ
máy quản lý- điều hành doanh nghiệp, các chi phí phát sinh ở phạm vi toàn

Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau
cả về nội dung, công dụng và vai trò của nó trong quá trình hoạt động của
doanh nghiệp, từ đó nhất thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo
những tiêu thức khác nhau để tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và hạch
toán chi phí sản xuất. Tùy theo mục đích và yêu cầu khác nhau của công tác
quản lý, chi phí sản xuất có thể đợc phân loại theo một số cách sau:
1.3.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ đợc chia
thành các yếu tố chi phí sau:
* Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng
cơ bản mà doanh nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động sản xuất trong kỳ.
* Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả, tiền trích
bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn của công nhân và nhân viên
hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp.
* Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao các tài
sản sử dụng cho sản xuất của doanh nghiệp.

5
Luận văn tốt nghiệp Hoang Thi Việt Anh - ĐH2.2/21.01
* Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã
chi trả về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài nh : tiền điện, nớc, tiền bu phí
phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
* Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ các chi phí bằng tiền chi cho hoạt
động của doanh nghiệp trong kỳ, ngoài các yếu tố chi phí đã kể trên.
Cách phân loại này cho phép hiểu rõ cơ cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi
phí sản xuất, là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí
sản xuất, lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố
1.3.2. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí.
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đợc

hóa nào mà hao phí lao động để sản xuất ra nó nhiều thì giá trị của nó lớn và do
vậy giá cả trên thị trờng của nó cao và ngợc lại. Nh vậy, giá thành sản phẩm
chính là xuất phát điểm để xác định giá trị sản phẩm và giá cả sản phẩm trên thị
trờng. Để bù đắp những hao phí lao động mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ để
sản xuất sản phẩm và có lãi thì sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra phải đợc
bán cao hơn với giá thành của nó. Điều đó có nghĩa là giá thành phải là lợng chi
phí tối thiểu của giá cả sản phẩm, hàng hóa trên thị trờng. Để xác định đợc giá
thành sản phẩm, doanh nghiệp phải tập hợp đợc toàn bộ chi phí sản xuất chi ra
trong kỳ có liên quan đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Do đó, chi phí
sản xuất là cơ sở để hình thành nên giá thành sản phẩm. Giá thành sản phẩm là
một trong những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng hoạt động sản
xuất kinh doanh và quản lý trong doanh nghiệp.
2.2. Phân loại giá thành sản phẩm:
Để đáp ứng yêu cầu của quản lý, hạch toán, lập kế hoạch giá thành và xây
dựng giá bán sản phẩm, ngời ta thờng tiến hành phân loại giá thành sản phẩm
theo nhiều tiêu thức khác nhau. Sau đây là 2 cách phân loại chủ yếu:
2.2.1. Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành.
Theo tiêu thức này, giá thành sản phẩm đợc chia thành 3 loại :
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí
sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch.

7
Luận văn tốt nghiệp Hoang Thi Việt Anh - ĐH2.2/21.01
- Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở các định
mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm.
- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chi
phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ.
2.2.2. Phân loại giá thành theo phạm vi và các chi phí cấu thành.
Theo tiêu thức này, giá thành sản phẩm đợc chia thành 2 loại sau:
- Giá thành sản xuất hay còn gọi là giá thành công xởng: Là giá thành sản

này và một phần chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ này (sau khi đã trừ đi giá trị
sản phẩm dở cuối kỳ).
Sự khác nhau giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể minh họa
bằng hình vẽ sau:
Sơ đồ 01: Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
A B C D

Trong đó: AB : chi phí sản xuất kỳ trớc chuyển sang
BD : chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
CD : chi phí sản xuất chuyển sang kỳ sau .
AC : giá thành của những sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Nh vậy, chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ là BD, còn giá thành của
những sản phẩm hoàn thành trong kỳ là: AC = AB + BD - CD.
4. Vai trò và yêu cầu cơ bản của quản lý, hạch toán chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm .
Chi phí sản xuất gắn liền với việc sử dụng tài sản, vật t, lao động trong các
hoạt động sản xuất sản phẩm. Quản lý chi phí sản xuất thực chất là quản lý việc
sử dụng hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả các loại tài sản, vật t, lao động, tiền vốn
trong quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Mặt khác, chi phí sản
xuất là cơ sở cấu thành nên giá thành sản phẩm do đó tiết kiệm chi phí sản xuất
là một trong những biện pháp để hạ giá thành sản phẩm.
Yêu cầu của công tác quản lý kinh tế nói chung, quản lý chi phí sản xuất
và giá thành nói riêng đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức công tác kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác. Kế toán

9
Luận văn tốt nghiệp Hoang Thi Việt Anh - ĐH2.2/21.01
chính xác chi phí sản xuất phát sinh đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép, tính
toán và phản ánh từng loại chi phí phát sinh theo từng địa điểm cũng nh theo
từng đối tợng gánh chịu chi phí. Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn quản lý tốt

doanh nghiệp phát sinh luôn gắn liền với nơi diễn ra hoạt động sản xuất và với
sản phẩm đợc sản xuất. Do đó, kế toán cần xác định đợc đối tợng tập hợp chi
phí trên cơ sở đó thực hiện việc tập hợp chi phí sản xuất, kiểm soát chi phí và
tính giá thành sản phẩm.
Nh vậy, đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để
tập hợp chi phí sản xuất nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá
thành sản phẩm. Đối tợng tập hợp chi phí có thể xác định là từng phân xởng,
từng đội sản xuất ( theo nơi phát sinh chi phí ) hoặc sản phẩm, công việc, công
trình, hạng mục công trình, từng đơn đặt hàng (theo nơi gánh chịu chi phí ).
2. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
Tuỳ thuộc vào khả năng quy nạp chi phí vào các đối tợng tập hợp chi phí
sản xuất, kế toán sẽ áp dụng phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất cho phù hợp.
2.1. Phơng pháp tập hợp trực tiếp.
Đối với những chi phí có quan hệ trực tiếp đến từng đối tợng tập hợp chi
phí riêng biệt thì tập hợp trực tiếp cho đối tợng tập hợp chi phí đó. Phơng pháp
này đòi hỏi phải tổ chức công tác ghi chép ban đầu theo đúng các đối tợng chịu
chi phí, từ đó tập hợp số liệu từ các chứng từ kế toán trực tiếp theo từng đối tợng
riêng biệt trên sổ (thẻ ) chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh khác nhau.
2.2. Phơng pháp phân bổ gián tiếp.
Phơng pháp phân bổ gián tiếp đợc áp dụng khi một loại chi phí có liên
quan đến nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, không thể tập hợp
trực tiếp cho từng đối tợng đợc. Để tập hợp chi phí theo phơng pháp này, kế
toán phải lựa chọn tiêu chuẩn hợp lý để tiến hành phân bổ chi phí cho các đối t-
ợng liên quan theo công thức :
C
Ci = n ì Ti
Ti
i=1
Trong đó: Ci : Chi phí sản xuất phân bổ cho đối tợng i



Trị giá NVL xuất dùng Vật liệu không dùng hết
trực tiếp sản xuất trong kỳ nhập kho hoặc k.c kỳ sau

12
Luận văn tốt nghiệp Hoang Thi Việt Anh - ĐH2.2/21.01
TK 111,112,331,141
Tổng giá Giá mua vật TK 154
thanh toán liệu dùng cho SX Kết chuyển chi phí NVL
trực tiếp
TK 133
Thuế GTGT
3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản lơng chính, lơng phụ, các khoản
phụ cấp, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo số lơng của công nhân trực
tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ.
Chi phí nhân công trực tiếp thờng đợc tính trực tiếp vào từng đối tợng
chịu chi phí có liên quan. Trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất nhng
có liên quan đến nhiều đối tợng mà không hạch toán trực tiếp đợc thì phải áp
dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí đã tập hợp đợc cho từng
đối tợng có liên quan. Các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ đợc trích theo tỉ lệ nhà
nớc quy định.
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 - Chi
phí nhân công trực tiếp. Việc tính toán, phân bổ chi phí nhân công trực tiếp có
thể đợc phản ánh ở bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội. Tuỳ theo yêu
cầu quản lý mà TK 622 có thể mở các chi tiết cần thiết.
Sơ đồ 03 : Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 334 TK 622 TK 154

Tiền lơng phải trả cho

Chi phí nhân viên quản lý
TK152 K.chuyển hoặc phân bổ
Chi phí vật liệu chi phí sản xuất chung
TK 153,142
Chi phí dụng cụ quản lý
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 111,112,331,141
Chi phí dịch vụ mua ngoài
và chi phí khác bằng tiền
3.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.

14
Luận văn tốt nghiệp Hoang Thi Việt Anh - ĐH2.2/21.01
Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từng khoản mục đợc kết chuyển
sang TK 154 mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí để tính giá thành
thực tế của những sản phẩm, công việc hay lao vụ đã hoàn thành trong kỳ.
Sơ đồ 05 : Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất toàn DN( Phơng pháp KKTX)
TK 621 TK 154 TK 152,138,821
K.chuyển chi phí Các khoản giảm giá thành
nguyên vật liệu trực tiếp
TK 622 TK 155
K.chuyển chi phí Giá thành sản xuất
nhân công trực tiếp thành phẩm nhập kho
TK 157
TK 627 Giá thành sản xuất sản phẩm
K.chuyển chi phí gửi bán không qua kho
sản xuất chung TK 632
Giá thành sản xuất sản phẩm
bán ngay không qua kho

khái niệm khác nhau nhng có mối quan hệ rất mật thiết. Xác định hợp lý đối t-
ợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là tiền đề, là điều kiện để tính giá thành
theo các đối tợng tính giá thành trong doanh nghiệp. Trên thực tế, một đối tợng
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và một đối tợng tính giá thành có thể trùng
nhau hoặc một đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất lại bao gồm nhiều đối
tợng tính giá thành và ngợc lại.
Nghiên cứu mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính
giá thành là vấn đề có ý nghĩa lớn trong việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm nhằm đáp ứng các yêu cầu quản lý chi phí và
quản lý giá thành sản phẩm.
2. Kỳ tính giá thành.
Kỳ tính giá thành là thời kỳ mà bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành
công việc tính giá thành cho các đối tợng tính giá thành. Tuỳ thuộc vào đặc
điểm sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp, kỳ tính giá thành có thể đợc xác
định là tháng, quý hay năm.
Xác định kỳ tính giá thành cho từng đối tợng tính giá thành thích hợp sẽ
giúp cho tổ chức công việc tính giá thành sản phẩm đợc khoa học hợp lý, đảm
bảo cung cấp số liệu thông tin về giá thành thực tế của sản phẩm, lao vụ kịp
thời, trung thực, phát huy đợc vai trò kiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình
thực hiện kế hoạch giá thành. Mỗi đối tợng tính giá thành phải căn cứ vào đặc

16
Luận văn tốt nghiệp Hoang Thi Việt Anh - ĐH2.2/21.01
điểm tổ chức sản xuất sản phẩm và chu kỳ sản xuất của chúng để xác định cho
thích hợp.
3. Phơng pháp tính giá thành.
Có nhiều phơng pháp tính giá thành khác nhau, tuỳ theo điều kiện cụ thể
doanh nghiệp có thể áp dụng một hoặc kết hợp một số phơng pháp cho thích
hợp. Sau đây là một số phơng pháp chủ yếu:
3.1. Phơng pháp tính giá thành phân bớc :

của thành phẩm
Chi phí sản xuất khác
ở giai đoạn 1
Tổng giá thành và
giá thành đơn vị NTP
giai đoạn 1
Tổng giá thành và
giá thành đơn vị NTP
giai đoạn 2
Giá thành NTP giai
đoạn 1 chuyển sang
Luận văn tốt nghiệp Hoang Thi Việt Anh - ĐH2.2/21.01
Sơ đồ 08: Sơ đồ kết chuyển chi phí song song

3.2. Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng áp dụng thích hợp với
những sản phẩm sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt nhỏ. Kế toán phải mở sổ chi
tiết tính giá thành cho từng đơn đặt hàng, chi phí sản xuất phát sinh từng kỳ ở
từng bộ phận liên quan đến đơn đặt hàng nào thì phản ánh trực tiếp vào sổ chi
tiết tính giá thành của đơn đặt hàng đó và ghi vào các bảng tính giá thành có
liên quan. Khi nhận đợc chứng từ xác nhận đơn đặt hàng đã sản xuất hoàn thành
kế toán mới tính giá thành sản xuất cho ĐĐH đó. Cuối kỳ hạch toán, nếu đơn
đặt hàng cha hoàn thành thì toàn bộ chi phí sản xuất tập hợp đợc cho đơn đặt
hàng chính là chi phí sản xuất dở dang của ĐĐHđó.
Ngoài ra, doanh nghiệp có thể sử dụng các phơng pháp khác nh: phơng
pháp tính giá thành theo hệ số, theo tỷ lệ, theo giá thành định mức
IV. Hệ thống sổ kế toán
Để phục vụ cho việc nghiên cứu thực trạng kế toán tại Công ty Cơ khí -
Điện Thuỷ lợi, luận văn này chỉ đề cập đến hệ thống sổ theo hình thức tổ chức
kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng - hình thức Chứng từ ghi sổ.

I. giới thiệu chung về công ty cơ khí - điện thủy lợi
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi.
Tên doanh nghiệp: Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi
Địa chỉ : Km 10- Quốc lộ 1A - Thanh trì - Hà nội.
Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi là nhà máy chuyên ngành của Bộ Thuỷ
lợi (nay là Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn ). Tiền thân của công ty là
tập đoàn thơng binh 19- 8 thuộc Tổng đội công trình trực thuộc Bộ Thuỷ lợi, đặt
trụ sở tại Kim Mã từ năm1958.
Năm 1964, xởng Kim Mã đợc chuyển địa điểm về xã Tứ Hiệp, huyện
Thanh Trì, Hà Nội lấy tên là Nhà máy Cơ khí Thuỷ lợi. Để phù hợp với xu thế
phát triển theo cơ chế mới ngày 6/9/1995 Bộ trởng Nguyễn Cảnh Dinh đã ký
quyết định số 78- QĐ/TCCB đổi tên nhà máy Cơ khí Thuỷ lợi thành Công ty Cơ
khí - Điện Thuỷ lợi trực thuộc Bộ Thuỷ lợi nay là Bộ nông nghiệp và phát triển
nông thôn. Nhiệm vụ hiện nay của Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi là:

19
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Luận văn tốt nghiệp Hoang Thi Việt Anh - ĐH2.2/21.01
- Thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sửa chữa thiết bị cơ khí và điện cho các công
trình thuỷ lợi, thuỷ điện, nông nghiệp và chế biến nông lâm hải sản, lặn khảo
sát, thi công, sửa chữa các công trình xây dựng dới nớc.
- Xử lý và tráng phủ chống ăn mòn kim loại, kiểm tra thông số kỹ thuật
máy bơm nớc, thiết bị điện, kiểm tra mối hàn bằng siêu âm.


20
Luận văn tốt nghiệp Hoang Thi Việt Anh - ĐH2.2/21.01
độ chuyên môn, tay nghề cao, có ý thức kỷ luật tốt tạo điều kiện cho việc tăng
hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
* Thuận lợi và khó khăn:
+ Thuận lợi:
- Do thực hiện chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nớc, đợc sự quan tâm chỉ
đạo trực tiếp của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, sự quan tâm giúp đỡ
của huyện Thanh Trì... nên nhiều năm qua Công ty thờng xuyên đảm bảo đủ
việc làm cho ngời lao động, luôn hoàn thành kế hoạch sản xuất cũng nh các chỉ
tiêu ngân sách Nhà nớc.
- Công ty có đội ngũ quản lý trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, có tập
thể công nhân tay nghề khá, giàu kinh nghiệm, lao động nhiệt tình luôn tìm tòi
sáng tạo trong lao động, có trách nhiệm và luôn hoàn thành nhiệm vụ đợc giao.
+ Khó khăn:
- Bên cạnh những thuận lợi trên, công ty còn gặp không ít những khó khăn phức
tạp nhất là việc tìm kiếm việc làm cho ngời lao động duy trì sản xuất để phát
triển và đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên ổn định.
- Công ty cũng gặp phải khó khăn trong việc đầu t vốn cho sản xuất.
Song với tinh thần đoàn kết nhất trí cao trong tập thể cán bộ công nhân viên, sự
năng động sáng tạo của ban giám đốc công ty, chủ động giám nghĩ, giám làm
và chịu trách nhiệm trớc cấp trên về kết quả thực hiện nhiệm vụ của mình. Công
ty đã từng bớc khắc phục khó khăn giữ vững sự ổn định và phát triển.
2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất tại Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi.
Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi là một doanh nghiệp sản xuất có quy mô
vừa, chuyên thiết kế, chế tạo, lắp đặt và sửa chữa các loại máy móc thiết bị thuỷ
lợi, các trạm thuỷ điện nhỏ, trạm bơm điện, sản xuất cấu kiện kim loại và lắp
đặt trang bị điện dân dụng và công nghiệp điện dân dụng phục vụ không chỉ
riêng ngành thuỷ lợi mà còn đáp ứng nhu cầu của nhiều ngành kinh tế quốc dân.

3. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty Cơ khí- Điện Thuỷ lợi

22
công ty
Xí nghiệp
gia công
nóng
Xí nghiệp
cơ khí
Xí nghiệp
lắp máy I
Xí nghiệp
lắp máy II
Xí nghiệp
cơ điện
Xí nghiệp bơm
điện & công
trình thuỷ
Luận văn tốt nghiệp Hoang Thi Việt Anh - ĐH2.2/21.01
Để đảm bảo cho việc sản xuất đợc thực hiện một cách hiệu quả,
Công ty Cơ khí- Điện Thuỷ lợi tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ và tổ chức
theo kiểu trực tuyến: đứng đầu là Giám đốc công ty, giúp việc cho giám đốc
là hai phó giám đốc, một phó giám đốc phụ trách kỹ thuật, một phó giám
đốc phụ trách kinh doanh và hệ thống các phòng ban chức năng nh Phòng tổ
chức hành chính, phòng kinh tế - kế hoạch, phòng kỹ thuật và phòng kế
toán - thống kê (xem sơ đồ 12).
Sơ đồ 12: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Cty Cơ khí -Điện Thuỷ lợi
4. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cơ khí - Điện Thuỷ lợi
4.1. Tổ chức bộ máy kế toán :
Là một doanh nghiệp có quy mô vừa, tổ chức hoạt động tập trung trên

đạo trực tiếp của kế toán trởng. Nhiệm vụ cụ thể của từng nhân viên kế toán
nh sau :
- Kế toán trởng : Là ngời chỉ đạo, giám sát toàn bộ mạng lới kế toán
của công ty. Kế toán trởng có nhiệm vụ giám sát việc chấp hành các chế độ
bảo vệ tài sản, vật t, tiền vốn... Kế toán trởng điều hành và kiểm tra việc
chấp hành chính sách kế toán- tài chính đồng thời phải báo cáo một cách
kịp thời, chính xác, đúng đắn đối với giám đốc tình hình và kết quả hoạt
động tài chính trong doanh nghiệp để tìm ra những mặt mạnh cần phát huy
và những tồn tại cần khắc phục và đa ra những kiến nghị với giám đốc nhằm
tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Kế toán vật t kiêm tiêu thụ : Có nhiệm vụ hạch toán, theo dõi tình
hình biến động của vật liệu, công cụ dụng cụ cả về số lợng và giá trị. Đồng
thời, kế toán còn căn cứ vào hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng, các
chứng từ thanh toán, chứng từ chấp nhận thanh toán và các chứng từ liên
quan khác để hạch toán doanh thu tiêu thụ sản phẩm.
- Kế toán tiền lơng : Có nhiệm vụ hạch toán và kiểm tra tình hình
thực hiện quỹ lơng, phân tích việc sử dụng lao động và định mức lao động,
lập bảng thanh toán tiền lơng, thanh toán bảo hiểm xã hội, thanh toán tiền
thởng, lập bảng phân bổ tiền lơng.
- Kế toán thanh toán : Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ nh hoá đơn bán
hàng, các chứng từ nhập - xuất kho để lập các phiếu thu, phiếu chi, viết séc,
uỷ nhiệm chi, lập bảng kê chứng từ thu, chi tiền mặt, lập bảng kê chứng từ
ngân hàng, làm các thủ tục vay và trả nợ ngân hàng, vào sổ kế toán tài
khoản tiền gửi, tiền vay, theo dõi tình hình tồn quỹ tiền mặt, đôn đốc tình
hình thanh, quyết toán các công trình, theo dõi chi tiết các tài khoản công
nợ.
- Thủ quỹ : Có nhiệm vụ gửi tiền mặt và rút tiền gửi ngân hàng về
quỹ. Căn cứ vào các phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để thu và phát tiền mặt.
- Kế toán tổng hợp : Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ kèm theo các
bảng kê, các chứng từ gốc để vào Sổ cái, hàng quý tiến hành tập hợp chi

25
Kế toán
vật t và
tiêu thụ
Kế toán
tiền lơng
và BHXH
Thủ
quỹ
Kế toán
tổng hợp
Kế toán trởng
Kế toán
thanh
toán
Các nhân viên kế toán ở các xí nghiệp

Trích đoạn Thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cơ khí Điện Thuỷ lợ Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 30.934.356 30630/12 Kết chuyển chi phí nhân Tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cơ khí-Điện Thủy lợ Đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cơ khí Điện Thủy
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status